Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 02/2015/TT-BTP do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành quy định chi tiết về một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư, mã số các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cũng như mã số các hình thức hành nghề luật sư tại Việt Nam.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với một phạm vi rộng lớn các đối tượng trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, bao gồm:

  • Người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư và các luật sư Việt Nam.
  • Luật sư nước ngoài đề nghị cấp Giấy phép hành nghề tại Việt Nam.
  • Người nộp hồ sơ đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam; người nộp hồ sơ thành lập chi nhánh, công ty luật nước ngoài và đăng ký hoạt động của các tổ chức này tại Việt Nam.
  • Các tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam và tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về luật sư và hành nghề luật sư.

Hệ thống biểu mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư

Thông tư ban hành kèm theo 22 mẫu giấy tờ nghiệp vụ được chuẩn hóa, thiết kế sử dụng trên khổ giấy A4 (riêng các mẫu giấy đăng ký hoạt động được thiết kế trên bìa cứng màu trắng), bao gồm:

  • Mẫu TP-LS-01: Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.
  • Mẫu TP-LS-02: Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
  • Mẫu TP-LS-03: Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của công ty luật hợp danh, công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
  • Mẫu TP-LS-04: Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư.
  • Mẫu TP-LS-05: Đơn đề nghị đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân.
  • Mẫu TP-LS-06: Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.
  • Mẫu TP-LS-07: Giấy đăng ký hoạt động văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
  • Mẫu TP-LS-08: Giấy đăng ký hoạt động công ty luật hợp danh, công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
  • Mẫu TP-LS-09: Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư.
  • Mẫu TP-LS-10: Giấy đăng ký hành nghề của luật sư hành nghề với tư cách cá nhân.
  • Mẫu TP-LS-11: Đơn đề nghị thành lập chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam.
  • Mẫu TP-LS-12: Đơn đề nghị thành lập công ty luật trách nhiệm hữu hạn 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam.
  • Mẫu TP-LS-13: Đơn đề nghị thành lập công ty luật trách nhiệm hữu hạn dưới hình thức liên doanh tại Việt Nam.
  • Mẫu TP-LS-14: Đơn đề nghị thành lập công ty luật hợp danh giữa tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài và công ty luật hợp danh Việt Nam.
  • Mẫu TP-LS-15: Đơn đề nghị thành lập chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.
  • Mẫu TP-LS-16: Đơn đề nghị cấp Giấy phép hành nghề tại Việt Nam của luật sư nước ngoài.
  • Mẫu TP-LS-17: Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.
  • Mẫu TP-LS-18: Giấy đăng ký hoạt động chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam.
  • Mẫu TP-LS-19: Giấy đăng ký hoạt động công ty luật trách nhiệm hữu hạn 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam.
  • Mẫu TP-LS-20: Giấy đăng ký hoạt động công ty luật trách nhiệm hữu hạn dưới hình thức liên doanh tại Việt Nam.
  • Mẫu TP-LS-21: Giấy đăng ký hoạt động công ty luật hợp danh giữa tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài và công ty luật hợp danh Việt Nam.
  • Mẫu TP-LS-22: Giấy đăng ký hoạt động chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.

Hệ thống mã số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thông tư quy định chi tiết mã số định danh cho các đơn vị hành chính cấp tỉnh phục vụ cho công tác quản lý và cấp giấy phép, cụ thể một số địa phương trọng điểm như:

  • Mã số 01: Thành phố Hà Nội.
  • Mã số 02: Thành phố Hải Phòng.
  • Mã số 31: Thành phố Đà Nẵng.
  • Mã số 41: Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Mã số 57: Thành phố Cần Thơ.
  • Các tỉnh thành khác được đánh số tuần tự từ 04 đến 64 theo danh mục chi tiết đính kèm Thông tư (ví dụ: Hải Dương là 04, Hưng Yên là 05, Lâm Đồng là 42, Bà Rịa - Vũng Tàu là 49, Hậu Giang là 64...).

Mã số hình thức hành nghề luật sư Việt Nam

Để thống nhất quản lý cơ sở dữ liệu về luật sư, Thông tư quy định mã số cụ thể cho 09 hình thức hành nghề và loại hình tổ chức hành nghề luật sư:

  • Mã số 01: Văn phòng luật sư.
  • Mã số 02: Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
  • Mã số 03: Công ty luật hợp danh.
  • Mã số 04: Chi nhánh Văn phòng luật sư.
  • Mã số 05: Chi nhánh Công ty luật hợp danh.
  • Mã số 06: Chi nhánh Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
  • Mã số 07: Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
  • Mã số 08: Chi nhánh Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
  • Mã số 09: Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân.

Quy định về cách thức đánh số và khai thác sử dụng biểu mẫu

  • Cách thức đánh số: Việc đánh số Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư và đăng ký hành nghề của luật sư với tư cách cá nhân được thực hiện thống nhất theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số 17/2011/TT-BTP ngày 14/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
  • Phương thức tiếp cận biểu mẫu: Toàn bộ 22 mẫu giấy tờ nêu trên được đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp. Các cá nhân, tổ chức có nhu cầu có thể tự truy cập trực tiếp vào địa chỉ website của Bộ Tư pháp để tải về, in ấn và sử dụng hợp pháp mà không cần phải mua phôi mẫu trực tiếp.

Hiệu lực thi hành và Quy định chuyển tiếp

  • Thời điểm có hiệu lực: Thông tư 02/2015/TT-BTP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2015.
  • Quy định bãi bỏ: Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các nội dung hướng dẫn liên quan đến trách nhiệm lập hồ sơ, sổ sách của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư, tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam, và luật sư hành nghề với tư cách cá nhân quy định tại Điều 34, Điều 36 cùng Phụ lục 1, Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2011/TT-BTP chính thức hết hiệu lực thi hành.
  • Điều khoản chuyển tiếp: Các giấy tờ, văn bản được cấp theo mẫu quy định tại Điều 36 của Thông tư số 17/2011/TT-BTP trước ngày 05 tháng 3 năm 2015 vẫn tiếp tục giữ nguyên giá trị pháp lý và không bắt buộc phải thực hiện đổi mới theo mẫu mới.
  • Trách nhiệm thực hiện: Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc các Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị cần kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Tư pháp để được nghiên cứu, hướng dẫn giải quyết kịp thời.

BỘ TƯ PHÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2015/TT-BTP

Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2015

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỘT SỐ MẪU GIẤY TỜ VỀ LUẬT SƯ VÀ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ

Căn cứ Luật luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật luật sư;

Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp;

Để đảm bảo quản lý, sử dụng thống nhất các mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành và hướng dẫn việc sử dụng các mẫu giấy tờ về luật và hành nghề luật sư như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư (sau đây gọi chung là mẫu giấy tờ) và mã số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, mã số hình thức hành nghề luật sư Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; luật sư Việt Nam; luật sư nước ngoài đề nghị cấp Giấy phép hành nghề tại Việt Nam; người nộp hồ sơ đăng ký hoạt động tổ chức hành nghề luật sư/chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam; người nộp hồ sơ thành lập chi nhánh/công ty luật nước ngoài, đăng ký hoạt động của chi nhánh/công ty luật nước ngoài; tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam; tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam; cơ quan quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư.

Điều 3. Các mẫu giấy tờ, mã số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, mã số hình thức hành nghề luật sư Việt Nam

Ban hành kèm theo Thông tư này các mẫu giấy tờ và mã số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, mã số hình thức hành nghề luật sư Việt Nam, như sau:

1. 22 mẫu giấy tờ với tên gọi và ký hiệu như sau:

STT

Tên biểu mẫu

Ký hiệu

1

Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư

Mẫu TP-LS-01

2

Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Mẫu TP-LS-02

3

Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của công ty luật hợp danh, công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Mẫu TP-LS-03

4

Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư

Mẫu TP-LS-04

5

Đơn đề nghị đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân

Mẫu TP-LS-05

6

Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư

Mẫu TP-LS-06

7

Giấy đăng ký hoạt động văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Mẫu TP-LS-07

8

Giấy đăng ký hoạt động công ty luật hợp danh, công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Mẫu TP-LS-08

9

Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư

Mẫu TP-LS-09

10

Giấy đăng ký hành nghề của luật sư hành nghề với tư cách cá nhân

Mẫu TP-LS-10

11

Đơn đề nghị thành lập chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam

Mẫu TP-LS-11

12

Đơn đề nghị thành lập công ty luật trách nhiệm hữu hạn 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam

Mẫu TP-LS-12

13

Đơn đề nghị thành lập công ty luật trách nhiệm hữu hạn dưới hình thức liên doanh tại Việt Nam

Mẫu TP-LS-13

14

Đơn đề nghị thành lập công ty luật hợp danh giữa tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài và công ty luật hợp danh Việt Nam

Mẫu TP-LS-14

15

Đơn đề nghị thành lập chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam

Mẫu TP-LS-15

16

Đơn đề nghị cấp Giấy phép hành nghề tại Việt Nam của luật sư nước ngoài

Mẫu TP-LS-16

17

Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam

Mẫu TP-LS-17

18

Giấy đăng ký hoạt động chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam

Mẫu TP-LS-18

19

Giấy đăng ký hoạt động công ty luật trách nhiệm hữu hạn 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam

Mẫu TP-LS-19

20

Giấy đăng ký hoạt động công ty luật trách nhiệm hữu hạn dưới hình thức liên doanh tại Việt Nam

Mẫu TP-LS-20

21

Giấy đăng ký hoạt động công ty luật hợp danh giữa tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài và công ty luật hợp danh Việt Nam

Mẫu TP-LS-21

22

Giấy đăng ký hoạt động chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam

Mẫu TP-LS-22

Các mẫu giấy tờ quy định tại khoản này được thiết kế để sử dụng trên khổ giấy A4 (210 x 297mm). Đối với các mẫu giấy đăng ký hoạt động được thiết kế trên bìa cứng, màu trắng.

2. Mã số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương như sau:

Mã số

Tỉnh, TP trực thuộc Trung ương

Mã số

Tỉnh, TP trực thuộc Trung ương

01

02

04

05

06

07

08

09

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

Hà Nội

Hải Phòng

Hải Dương

Hưng Yên

Hà Nam

Nam Định

Thái Bình

Ninh Bình

Hà Giang

Cao Bằng

Lào Cai

Bắc Cạn

Lạng Sơn

Tuyên Quang

Yên Bái

Thái Nguyên

Phú Thọ

Vĩnh Phúc

Bắc Giang

Bắc Ninh

Quảng Ninh

Điện Biên

Sơn La

Hòa Bình

Thanh Hóa

Nghệ An

Hà Tĩnh

Quảng Bình

Quảng Trị

Thừa Thiên Huế

Đà Nẵng

33

34

35

36

37

38

39

40

41

42

43

44

45

46

47

48

49

50

51

52

53

54

55

56

57

58

59

60

61

62

63

64

Quảng Nam

Quảng Ngãi

Bình Định

Phú Yên

Khánh Hòa

Kon Tum

Gia Lai

Đắk Lắk

Thành phố Hồ Chí Minh

Lâm Đồng

Ninh Thuận

Bình Phước

Tây Ninh

Bình Dương

Đồng Nai

Bình Thuận

Bà Rịa - Vũng Tàu

Long An

Đồng Tháp

An Giang

Tiền Giang

Vĩnh Long

Bến Tre

Kiên Giang

Cần Thơ

Trà Vinh

Sóc Trăng

Bạc Liêu

Cà Mau

Lai Châu

Đắk Nông

Hậu Giang

3. Mã số hình thức hành nghề luật sư Việt Nam như sau:

Mã số

Hình thức hành nghề luật sư

01

Văn phòng luật sư

02

Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên

03

Công ty luật hợp danh

04

Chi nhánh Văn phòng luật sư

05

Chi nhánh Công ty luật hợp danh

06

Chi nhánh Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên

07

Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

08

Chi nhánh Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

09

Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân

Điều 4. Cách thức đánh số Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân

Cách thức đánh số Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân được thực hiện theo Điều 6 của Thông tư số 17/2011/TT-BTP ngày 14/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Luật luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật luật sư, Nghị định hướng dẫn thi hành các quy định của Luật luật sư về tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư.

Điều 5. Đăng tải, sử dụng các mẫu giấy tờ

Các mẫu giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư này được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp. Các cá nhân, tổ chức truy cập vào cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp (www.moj.gov.vn/bttp) để in và sử dụng các mẫu giấy tờ này.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2015.

Các nội dung hướng dẫn liên quan đến trách nhiệm lập hồ sơ, sổ sách của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư, tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam, luật sư hành nghề với tư cách cá nhân quy định tại Điều 34; Điều 36 và Phụ lục 1, Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2011/TT-BTP hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Các giấy tờ theo mẫu quy định tại Điều 36 của Thông tư số 17/2011/TT-BTP được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành vẫn có giá trị pháp lý.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc các Sở Tư pháp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Tư pháp để nghiên cứu, hướng dẫn giải quyết./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để kiểm tra);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Liên đoàn luật sư Việt Nam;
- Hội luật gia Việt Nam;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Đoàn luật sư các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Bộ Tư pháp: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ;
- Công báo; Website Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, Cục BTTP.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thúy Hiền

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 02/2015/TT-BTP Quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành

Số hiệu: 02/2015/TT-BTP
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 16/01/2015
Nơi ban hành: Bộ Tư pháp
Người ký: Nguyễn Thúy Hiền
Ngày công báo: 16/02/2015
Số công báo: Từ số 243 đến số 244
Ngày hiệu lực: 05/03/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Dịch vụ pháp lý
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 02/2015/TT-BTP Quy định một số mẫu g...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký