Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Ngày 02 tháng 11 năm 1999, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư số 04/1999/TT-NHNN5 hướng dẫn việc thành lập Công ty chứng khoán của Ngân hàng thương mại. Văn bản này đóng vai trò đặt nền móng pháp lý quan trọng cho việc kết nối giữa hệ thống ngân hàng và thị trường chứng khoán sơ khai tại Việt Nam, cho phép các ngân hàng thương mại tham gia gián tiếp vào thị trường chứng khoán thông qua mô hình công ty con hạch toán độc lập.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này hướng dẫn chi tiết về điều kiện, hồ sơ, thủ tục xin chấp thuận và nguồn vốn để các ngân hàng thương mại thành lập công ty chứng khoán trực thuộc. Đối tượng áp dụng bao gồm các ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh và chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

1. Điều kiện thành lập Công ty chứng khoán

Để được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho phép thành lập công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:

  • Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại phải bảo đảm có lãi trong 02 năm liền kề trước năm xin thành lập công ty chứng khoán.
  • Tình hình tài chính của ngân hàng phải lành mạnh, bảo đảm an toàn vốn và đáp ứng đầy đủ các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.
  • Có đầy đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị và công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu của hoạt động kinh doanh chứng khoán.
  • Đội ngũ cán bộ quản lý và nhân viên chuyên môn phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp và có chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp hoặc thừa nhận.
  • Bảo đảm nguồn vốn tự có hợp pháp để góp vốn thành lập công ty chứng khoán theo đúng giới hạn quy định.

2. Hồ sơ xin chấp thuận thành lập Công ty chứng khoán

Ngân hàng thương mại có nhu cầu thành lập công ty chứng khoán phải lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước, bao gồm các tài liệu chủ yếu sau:

  • Đơn xin chấp thuận thành lập công ty chứng khoán do Đại diện có thẩm quyền của ngân hàng thương mại ký.
  • Đề án thành lập công ty chứng khoán, trong đó chứng minh tính khả thi về mặt kinh tế, phương án hoạt động kinh doanh chi tiết trong 03 năm đầu, các loại hình nghiệp vụ dự kiến thực hiện, cơ cấu tổ chức bộ máy và trang bị kỹ thuật.
  • Dự thảo Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán, bảo đảm phù hợp với Luật các Tổ chức tín dụng, Luật Doanh nghiệp và các quy định về chứng khoán.
  • Báo cáo tài chính đã được kiểm toán độc lập của ngân hàng thương mại trong 02 năm gần nhất.
  • Văn bản chứng minh nguồn vốn và khả năng thực tế về vốn của ngân hàng thương mại để thành lập công ty chứng khoán.
  • Sơ yếu lý lịch, các văn bằng chuyên môn và chứng chỉ hành nghề chứng khoán của các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và các cán bộ chủ chốt dự kiến của công ty chứng khoán.

3. Quy định về vốn thành lập Công ty chứng khoán

Thông tư quy định chặt chẽ về nguồn vốn và giới hạn góp vốn nhằm bảo đảm an toàn cho hệ thống ngân hàng thương mại:

  • Vốn điều lệ của công ty chứng khoán do ngân hàng thương mại cấp phải bằng tiền đồng Việt Nam và không được thấp hơn mức vốn pháp định quy định cho từng loại hình nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán theo quy định của Chính phủ.
  • Nguồn vốn để thành lập công ty chứng khoán phải được trích từ vốn tự có của ngân hàng thương mại (bao gồm vốn điều lệ và các quỹ dự trữ), tuyệt đối không được sử dụng nguồn vốn huy động dưới mọi hình thức để góp vốn thành lập.
  • Tổng mức vốn góp của ngân hàng thương mại để thành lập công ty chứng khoán và góp vốn, mua cổ phần tại các doanh nghiệp khác phải bảo đảm nằm trong giới hạn tỷ lệ an toàn do Ngân hàng Nhà nước quy định tại từng thời kỳ, tránh rủi ro tập trung vốn.

4. Trình tự, thủ tục chấp thuận và cấp phép

Quy trình cấp phép được thực hiện qua hai bước độc lập nhằm bảo đảm sự giám sát chặt chẽ của cả hai cơ quan quản lý chuyên ngành:

  • Bước 1: Ngân hàng thương mại gửi hồ sơ xin chấp thuận đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước sẽ xem xét và ban hành văn bản chấp thuận hoặc từ chối (nêu rõ lý do) cho phép ngân hàng thương mại thành lập công ty chứng khoán.
  • Bước 2: Sau khi nhận được văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại tiến hành nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép thành lập và hoạt động tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 04/1999/TT-NHNN5 có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây của Ngân hàng Nhà nước trái với Thông tư này đều hết hiệu lực thi hành. Việc sửa đổi, bổ sung các nội dung của Thông tư này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 04/1999/TT-NHNN5

Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 1999

THÔNG TƯ

CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM SỐ 04/1999/TT-NHNN5 NGÀY 02 THÁNG 11 NĂM 1999 HƯỚNG DẪN VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÔNG TY CHỨNG KHOÁN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Thi hành Nghị định số 48/1998/NĐ-CP ngày 11/7/1998 của Chính phủ về chứng khoán và thị trường chứng khoán, Quyết định số 172/1999/QĐ-TTg ngày 19/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc các tổ chức tín dụng thành lập Công ty chứng khoán và tham gia niêm yết chứng khoán, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là "Ngân hàng Nhà nước") hướng dẫn một số điểm về việc thành lập Công ty chứng khoán của ngân hàng thương mại như sau:

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Ngân hàng thương mại là ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần của nhà nước và nhân dân (dưới đây gọi tắt là ngân hàng thương mại) được thành lập Công ty chứng khoán trực thuộc, có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, 100% vốn của ngân hàng thương mại.

2. Chủ tịch Hội đồng quản trị của ngân hàng thương mại Quyết định thành lập Công ty chứng khoán sau khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước.

3. Việc thành lập Công ty chứng khoán của các loại hình tổ chức tín dụng khác và việc thành lập Công ty chứng khoán của tổ chức tín dụng dưới hình thức khác theo quy định của pháp luật được thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước.

Chương 2:

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

MỤC 1 - ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

Ngân hàng thương mại được thành lập Công ty chứng khoán theo quy định tại Quyết định số 172/1999/QĐ-TTg ngày 19/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Đã có thời gian hoạt động tối thiểu 5 năm;

2. Hoạt động kinh doanh có lãi; có nợ quá hạn dưới 5% tổng dư nợ cho vay;

3. Bộ máy quản trị, điều hành và hệ thống kiểm tra nội bộ hoạt động có hiệu quả;

4. Không vi phạm các quy định về tỷ lệ an toàn trong hoạt động ngân hàng và các quy định khác của pháp luật;

5. Có vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định theo quy định của pháp luật;

6. Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho kinh doanh chứng khoán.

MỤC 2- HỒ SƠ XIN CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

1. Hồ sơ xin Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thành lập Công ty chứng khoán, gồm:

a. Văn bản của Chủ tịch Hội đồng quản trị đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận việc thành lập Công ty chứng khoán;

b. Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông về việc thành lập Công ty chứng khoán (đối với ngân hàng thương mại cổ phần của nhà nước và nhân dân);

c. Văn bản chấp thuận cho đặt trụ sở Công ty chứng khoán của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi dự định đặt trụ sở Công ty chứng khoán;

d. Đề án thành lập Công ty chứng khoán;

đ. Dự thảo điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty chứng khoán;

e. Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh trong hai năm gần nhất;

g. Bản thuyết trình về cơ sở vật chất kỹ thuật và phương tiện phục vụ cho việc kinh doanh chứng khoán.

2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước xem xét chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận việc thành lập Công ty chứng khoán của ngân hàng thương mại. Trường hợp từ chối chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nói rõ lý do không chấp thuận.

MỤC 3 - VỐN THÀNH LẬP CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

1. Ngân hàng thương mại được dùng vốn tự có để thành lập Công ty chứng khoán.

2. Ngân hàng thương mại căn cứ vào mức vốn pháp định theo từng loại hình hoạt động kinh doanh chứng khoán quy định tại khoản 3 Điều 30, Nghị định số 48/1998/NĐ-CP ngày 11/7/1998 của Chính phủ về chứng khoán và thị trường chứng khoán; căn cứ vào vốn tự có, khả năng kinh doanh của mình để xin cấp Giấy phép hoạt động đối với một, một số hoặc toàn bộ loại hình kinh doanh chứng khoán.

Chương 3:

KHOẢN THI HÀNH

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

2. Mọi sửa đổi, bổ sung Thông tư này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Vụ Trưởng Vụ các Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) ngân hàng thương mại trong phạm vi chức năng của mình, chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn, triển khai thực hiện Thông tư này.

4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị ngân hàng thương mại kịp thời phản ánh về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Các Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung những nội dung đã hướng dẫn cho phù hợp.

Trần Minh Tuấn

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 04/1999/TT-NHNN5 hướng dẫn việc thành lập Công ty chứng khoán của Ngân hàng thương mại do Ngân hàng Nhà nước ban hành

Số hiệu: 04/1999/TT-NHNN5
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 02/11/1999
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
Người ký: Trần Minh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/11/1999
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 04/1999/TT-NHNN5 hướng dẫn việc thàn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký