Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tư số 05/2005/TT-BNV được Bộ Nội vụ ban hành ngày 05 tháng 01 năm 2005, hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức. Đây là văn bản quan trọng cụ thể hóa các quy định về chế độ tiền lương mới, nhằm khuyến khích và nâng cao tinh thần trách nhiệm của đội ngũ nhân sự hoạt động trong khu vực công quyền và các đơn vị sự nghiệp công lập.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Thông tư áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức (bao gồm cả công chức dự bị) trực tiếp làm những công việc đòi hỏi trách nhiệm cao hoặc đảm nhiệm công việc quản lý nhưng không thuộc chức danh lãnh đạo bầu cử, bổ nhiệm trong các cơ quan, đơn vị sau:

  • Các cơ quan nhà nước, bao gồm cả các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài.
  • Các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao, và các lĩnh vực sự nghiệp khác.
  • Các cơ quan, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được Nhà nước giao biên chế và cấp kinh phí hoạt động.

Các mức phụ cấp trách nhiệm công việc

Chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc được chia thành 4 mức cụ thể, tính theo hệ số so với mức lương tối thiểu chung tại thời điểm chi trả:

  • Mức 1 (Hệ số 0,5): Áp dụng đối với những công việc đòi hỏi trách nhiệm đặc biệt cao, có tầm ảnh hưởng lớn hoặc yêu cầu tính bảo mật, an toàn tuyệt đối trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
  • Mức 2 (Hệ số 0,3): Áp dụng đối với các công việc có tính chất quản lý, giám sát hoặc thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn nghiệp vụ phức tạp, đòi hỏi sự chủ động và quyết định độc lập trong phạm vi được giao.
  • Mức 3 (Hệ số 0,2): Áp dụng đối với các công việc yêu cầu sự cẩn trọng, chính xác cao, có tính chất phối hợp liên ngành hoặc trực tiếp quản lý tài sản, tài liệu quan trọng của cơ quan, đơn vị.
  • Mức 4 (Hệ số 0,1): Áp dụng đối với các công việc có tính chất trách nhiệm thường xuyên, đòi hỏi sự tận tụy và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình nghiệp vụ nhưng ở mức độ ít phức tạp hơn.

Nguyên tắc áp dụng và phương thức chi trả

Việc áp dụng và chi trả phụ cấp trách nhiệm công việc phải tuân thủ các nguyên tắc chặt chẽ sau:

  • Phụ cấp trách nhiệm công việc được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
  • Đối tượng được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc làm việc ở vị trí nào thì hưởng mức phụ cấp quy định cho vị trí đó. Khi thay đổi vị trí công tác hoặc không còn làm công việc có quy định hưởng phụ cấp thì thôi hưởng phụ cấp từ tháng tiếp theo.
  • Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội từ 1 tháng trở lên hoặc đi học tập, công tác ở nước ngoài hưởng 40% lương thì không được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc trong thời gian này.
  • Nếu một người đồng thời làm nhiều công việc có quy định các mức phụ cấp trách nhiệm khác nhau thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp trách nhiệm công việc cao nhất.

Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí để chi trả chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc được quy định rõ ràng tùy thuộc vào tính chất hoạt động của từng đơn vị:

  • Đối với các cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động, phụ cấp trách nhiệm công việc do ngân sách nhà nước chi trả theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm.
  • Đối với các đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính, khoản phụ cấp này được chi trả từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị theo quy chế chi tiêu nội bộ.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 05/2005/TT-BNV có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc hướng dẫn tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004. Các quy định trước đây trái với hướng dẫn tại Thông tư này đều bãi bỏ.

BỘ NỘI VỤ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2005/TT-BNV

Hà Nội, ngày 05 tháng 1 năm 2005

 

THÔNG TƯ

CỦA BỘ NỘI VỤ SỐ 05/2005/TT-BNV NGÀY 05 THÁNG 01 NĂM 2005 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM CÔNG VIỆC ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Thi hành Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức như sau:

I. PHẠM VI ÁP DỤNG:

Phụ cấp trách nhiệm công việc áp dụng đối với cán bộ, công chức (kể cả công chức dự bị), viên chức, những người đang trong thời gian tập sự, thử việc thuộc biên chế trả lương của các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, do tính chất, đặc điểm của nghề hoặc công việc đòi hỏi trách nhiệm cao hoặc đảm nhiệm công tác quản lý nhưng không thuộc chức danh lãnh đạo do bầu cử và do bổ nhiệm (không thuộc đối tượng hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo).

II. MỨC PHỤ CẤP VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:

1. Mức phụ cấp

Phụ cấp trách nhiệm công việc gồm 4 mức: 0,5; 0,3; 0,2 và 0,1 so với mức lương tối thiểu chung. Theo mức lương tối thiểu chung 290.000 đồng/tháng thì các mức tiền phụ cấp trách nhiệm công việc thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 như sau:

Mức

Hệ số

Mức tiền phụ cấp thực hiện 01/10/2004

1

0,5

145.000 đồng

2

0,3

87.000 đồng

3

0,2

58.000 đồng

4

0,1

29.000 đồng

2. Đối tượng áp dụng các mức phụ cấp trách nhiệm công việc:

a) Mức 1, hệ số 0,5; áp dụng đối với:

Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế trả lương của các phòng Bảo vệ sức khoẻ Trung ương 2, Bảo vệ sức khoẻ Trung ương 3, Bảo vệ sức khoẻ Trung ương 5 thuộc Bệnh viện Hữu nghị và phòng Bảo vệ sức khoẻ cán bộ Trung ương phía Nam thuộc Bệnh viện Thống nhất;

Lái xe phục vụ các chức danh từ Phó Thủ tướng Chính phủ và tương đương trở lên.

b) Mức 2, hệ số 0,3 áp dụng đối với:

Trạm trưởng, Trại trưởng các trạm, trại nghiên cứu ứng dụng, thực nghiệm khoa học kỹ thuật của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản;

Trạm trưởng, Trại trưởng các trạm, trại nuôi trồng cây con, thuốc quý hiếm để nghiên cứu trong phòng thí nghiệm y, dược khoa và làm thuốc;

Cán bộ, viên chức trực tiếp vận hành, bảo dưỡng máy gia tốc điện tử MT-17, máy phát nơtron NA-3C, người xử lý mẫu và nguồn phóng xạ kín, hở, an toàn phóng xạ;

Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế trả lương của Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Cán bộ, viên chức thuộc biên chế trả lương của các khoa, bộ phận hồi sức cấp cứu và trực tiếp phục vụ cấp cứu bệnh nhân tại trạm cấp cứu 05;

Giáo viên và cán bộ quảnlý giáo dục thuộc biên chế trả lương của các trường chuyên biệt;

Giáo viên được cử làm Tổng phụ trách (chuyên trách và bán chuyên trách) Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh ở trường phổ thông hạng I;

Huấn luyện viên trưởng đội tuyển thể dục, thể thao Quốc gia;

Lái xe phục vụ chức danh Bộ trưởng và tương đương;

Trưởng kho vật liệu nổ, nhân viên cung ứng vật liệu nổ.

c) Mức 3, hệ số 0,2 áp dụng đối với:

Phó trạm trưởng, Phó trại trưởng các trạm, trại nghiên cứu ứng dụng, thực nghiệm khoa học kỹ thuật của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản;

Phó trạm trưởng, Phó trại trưởng các trạm, trại nuôi trồng cây con, thuốc quý hiếm để nghiên cứu trong phòng thí nghiệm y, dược khoa và làm thuốc;

Cán bộ, viên chức bảo vệ, vận chuyển, làm việc với các mẫu và nguồn phóng xạ kín và hở; kiểm tra độ phóng xạ khu vực máy gia tốc điện tử MT-17, máy phát nơtron NA-3C và trung tâm đo phóng xạ; phục vụ công tác an toàn máy gia tốc điện tử MT-17, máy phát nơtron NA-3C, vệ sinh khu vực máy, kho nguồn và trung tâm đo phóng xạ;

Tổ trưởng các ngành địa chất, khí tượng thuỷ văn, khảo sát, đo đạc, trồng rừng và điều tra rừng;

Trưởng kho lưu trữ tài liệu, thư viện, Trưởng kho lưu trữ bảo quản, phục chế hiện vật trong các bảo tàng hạng II trở lên, kho khu di tích Phủ Chủ tịch;

Trưởng kho lưu trữ tài liệu thuộc Cục Văn thư Lưu trữ Nhà nước;

Trưởng kho thuộc Cục Dự trữ Quốc gia;

Trưởng kho, Trưởng quỹ tiền, vàng bạc, đá quý Ngân hàng Nhà nước và Kho bạc Nhà nước từ Trung ương đến cấp huyện;

Cán bộ, viên chức thuộc biên chế trả lương của các trại điều dưỡng thương binh nặng, bệnh viện điều trị, trại nuôi dưỡng người tâm thần, bệnh phong;

Giáo viên được cử làm Tổng phụ trách (chuyên trách và bán chuyên trách) Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh ở trường phổ thông hạng II;

Cán bộ, viên chức thuộc biên chế trả lương của Bệnh viện Hữu nghị;

Huấn luyện viên trưởng đội tuyển thể dục, thể thao tỉnh, ngành, thành phố trực thuộc Trung ương;

Bác sĩ, kỹ thuật viên y học thể dục, thể thao ở đội tuyển Quốc gia làm công tác kiểm tra, theo dõi, chăm sóc, phục hồi sức khoẻ cho các vận động viên;

Lái xe phục vụ các chức danh Thứ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tương đương;

Phó trưởng kho vật liệu nổ.

d) Mức 4, hệ số 0.1 áp dụng đối với:

Phó trưởng kho lưu trữ tài liệu, thư viện, Phó trưởng kho lưu trữ bảo quản, phục chế hiện vật trong các bảo tàng hạng II trở lên, kho khu di tích Phủ Chủ tịch;

Trưởng kho lưu trữ tài liệu, thư viện Trưởng kho lưu trữ bảo quản, phục chế và giới thiệu hiện vật trong các bảo tàng;

Phó trưởng kho, Phó trưởng quỹ tiền, vàng bạc, đá quý Ngân hàng Nhà nước và Kho bạc Nhà nước từ Trung ương đến cấp huyện;

Giáo viên được cử làm Tổng phụ trách (chuyên trách và bán chuyên trách) Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh ở trường phổ thông hạng III;

Cán bộ, viên chức y tế chuyên trách đỡ đẻ ở các trạm, bệnh viện, viện phụ sản, các khoa sản ở bệnh viện đa khoa và ở trung tâm y tế;

Cán bộ, viên chức y tế trực tiếp làm kiểm nghiệm thuốc;

Bác sĩ, kỹ thuật viên y học thể dục, thể thao ở đội tuyển cấp ngành, tỉnh làm công tác kiểm tra, theo dõi, chăm sóc, phục hồi sức khoẻ cho các vận động viên;

Nhân viên bảo vệ, thủ kho vật liệu nổ;

Thủ quỹ cơ quan, đơn vị;

Tổ trưởng các ngành còn lại.

III. KINH PHÍ VÀ CÁCH CHI TRẢ PHỤ CẤP

1. Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp trách nhiệm công việc:

Các đối tượng thuộc cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ, phụ cấp trách nhiệm công việc do ngân sách nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành trong dự toán ngân sách được giao hàng năm cho cơ quan, đơn vị;

Các đối tượng thuộc cơ quan thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các đối tượng thuộc các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ tài chính, phụ cấp trách nhiệm công việc do cơ quan, đơn vị chi trả từ nguồn kinh phí khoán và nguồn tài chính được giao tự chủ.

2. Cách chi trả phụ cấp:

Phụ cấp trách nhiệm công việc được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội;

Khi không làm công việc có quy định hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc từ một tháng trở lên thì không được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc.

IV. HIỆU LỰC THI HÀNH

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Bãi bỏ các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.

2. Chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.

Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư này, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức xác định đối tượng và mức phụ cấp trách nhiệm công việc được hưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.

Cán bộ, công chức, viên chức làm một số nghề hoặc công việc đặc thù trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước đã được cơ quan có thẩm quyền thoả thuận áp dụng phụ cấp trách nhiệm đang còn hiệu lực, thì tiếp tục được hưởng cho đến khi không làm công việc có quy định hưởng phụ cấp trách nhiệm; các bộ, ngành, địa phương tổng hợp báo cáo về Bộ Nội vụ để theo dõi và quản lý.

Việc bổ sung đối tượng hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc hoặc điều chỉnh mức phụ cấp trách nhiệm quy định tại Thông tư này, các Bộ, ngành có văn bản đề nghị gửi về Bộ Nội vụ để trao đổi thống nhất với Bộ Tài chính xem xét, giải quyết.

3. Người làm việc trong tổ chức cơ yếu hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc bảo vệ cơ mật mật mã có hướng dẫn riêng.

4. Cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận và các đoàn thể, thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết.

 

Đỗ Quang Trung

(Đã ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 05/2005/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức do Bộ Nội vụ ban hành

Số hiệu: 05/2005/TT-BNV
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 05/01/2005
Nơi ban hành: Bộ Nội vụ
Người ký: Đỗ Quang Trung
Ngày công báo: 10/01/2005
Số công báo: Từ số 9 đến số 10
Ngày hiệu lực: 25/01/2005
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 05/2005/TT-BNV hướng dẫn thực hiện c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký