Thông tư số 06/2019/TT-BNV do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2012/TT-BNV quy định về chế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ công chức. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định liên quan đến quy trình lập mới, sửa chữa dữ liệu hồ sơ công chức khi bị hư hỏng, thất lạc hoặc có sự sai lệch thông tin, đồng thời phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan quản lý và sử dụng công chức.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với các cơ quan quản lý công chức, cơ quan sử dụng công chức, công chức làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý và lưu trữ hồ sơ công chức.
Quy trình lập mới hồ sơ công chức khi bị hư hỏng, thất lạc
Khi phát hiện hồ sơ công chức bị hư hỏng hoặc thất lạc, cơ quan sử dụng công chức và công chức liên quan phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình xử lý sau:
- Thời hạn hướng dẫn kê khai: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày phát hiện hồ sơ bị hư hỏng hoặc thất lạc, cơ quan sử dụng công chức có trách nhiệm hướng dẫn công chức kê khai và hoàn thiện lại các thành phần hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp thông tin thống nhất: Sau khi công chức hoàn thiện việc kê khai, cơ quan sử dụng tiến hành kiểm tra. Nếu các thông tin trong các thành phần hồ sơ hoàn toàn thống nhất, người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức sẽ xác nhận, chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin và báo cáo cơ quan quản lý công chức xem xét, quyết định.
- Trường hợp thông tin không thống nhất: Cơ quan sử dụng công chức phải ban hành quyết định thực hiện việc kiểm tra, xác minh, sau đó báo cáo kết luận để cơ quan quản lý công chức xem xét, quyết định thống nhất thông tin hồ sơ bằng văn bản.
Quy định chi tiết về hoạt động kiểm tra, xác minh thông tin hồ sơ
Việc kiểm tra, xác minh thông tin không thống nhất trong hồ sơ công chức được thực hiện chặt chẽ theo các nguyên tắc và thời hạn cụ thể:
- Nội dung và phương thức xác minh: Đoàn kiểm tra tiến hành đối chiếu trực tiếp với các hồ sơ gốc tại cơ quan có thẩm quyền. Đối với thông tin hộ tịch không thống nhất, cơ quan sử dụng gửi văn bản đề nghị cơ quan tư pháp cấp tỉnh trở lên kiểm tra, xác minh và thông báo kết quả bằng văn bản về giá trị pháp lý của giấy tờ hộ tịch. Đối với thông tin lý lịch Đảng viên, đề nghị cơ quan có thẩm quyền quản lý hồ sơ đảng viên kiểm tra, xác minh. Đối với văn bằng, chứng chỉ do nước ngoài cấp, gửi văn bản đề nghị đơn vị chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm tra, xác minh.
- Thời hạn thực hiện: Thời gian kiểm tra, xác minh tối đa là 90 ngày kể từ ngày quyết định kiểm tra có hiệu lực. Trong trường hợp bất khả kháng, cơ quan sử dụng công chức được phép gia hạn bằng văn bản một lần duy nhất không quá 30 ngày làm việc. Nếu hết thời gian gia hạn vẫn không thể kết luận, cơ quan sử dụng phải báo cáo người đứng đầu cơ quan quản lý công chức xem xét, quyết định.
- Thành phần và nguyên tắc hoạt động của Đoàn kiểm tra: Đoàn kiểm tra gồm Trưởng đoàn và các thành viên do người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức quyết định. Hoạt động của đoàn phải bảo đảm tính khách quan, công khai, trung thực. Trưởng đoàn phải báo cáo biên bản kết luận xác minh cho cơ quan sử dụng công chức trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết luận đó.
- Trách nhiệm của các bên liên quan: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin theo yêu cầu. Mọi hành vi làm sai lệch, giả mạo hồ sơ hoặc xác nhận, cấp giấy tờ sai sự thật sẽ bị xử lý kỷ luật nghiêm khắc theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và pháp luật hiện hành.
Chế độ sửa chữa thông tin trong hồ sơ công chức
Việc điều chỉnh, sửa chữa các thông tin sai lệch trong hồ sơ công chức được thực hiện dựa trên các căn cứ pháp lý rõ ràng:
- Căn cứ đối chiếu thông tin: Trường hợp các thành phần hồ sơ (như quyển Lý lịch cán bộ, công chức, giấy khai sinh, sổ bảo hiểm xã hội, văn bằng, chứng chỉ) không thống nhất, cơ quan chức năng lấy giấy khai sinh gốc làm căn cứ chuẩn để hoàn thiện và điều chỉnh các giấy tờ khác. Nếu hồ sơ không có giấy khai sinh, sẽ căn cứ vào quyển Lý lịch cán bộ, công chức được lập khi tuyển dụng lần đầu vào cơ quan nhà nước để thống nhất.
- Thẩm quyền quyết định: Việc sửa chữa thông tin phải do người đứng đầu cơ quan quản lý công chức quyết định bằng văn bản, sau khi đã có biên bản kết luận kiểm tra, xác minh từ cơ quan sử dụng công chức.
- Quy định đặc thù đối với Đảng viên: Tuyệt đối không thực hiện việc sửa chữa, điều chỉnh ngày, tháng, năm sinh trong hồ sơ đối với công chức là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam. Tuổi của công chức là đảng viên phải được xác định thống nhất theo tuổi khai trong hồ sơ lý lịch đảng viên gốc khi được kết nạp vào Đảng.
Thẩm quyền và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan quản lý công chức
Thông tư bổ sung trách nhiệm cụ thể của người đứng đầu cơ quan quản lý công chức trong việc:
- Tổ chức cho công chức thực hiện kê khai hồ sơ theo đúng quy định.
- Quyết định việc lập mới hoặc sửa chữa dữ liệu thông tin trong hồ sơ công chức bằng văn bản để công chức hoàn thiện hồ sơ, sau khi cơ quan sử dụng công chức có kết luận kiểm tra, xác minh chính thức.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Thông tư 06/2019/TT-BNV chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2019.
- Quy định bãi bỏ: Bãi bỏ hoàn toàn các quy định tại Khoản 4, Khoản 5 và Khoản 6 Điều 11 của Thông tư số 11/2012/TT-BNV.
- Trách nhiệm thực hiện: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cùng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Thông tư này.
| BỘ NỘI VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2019/TT-BNV | Hà Nội, ngày 01 tháng 06 năm 2019 |
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
Căn cứ Nghị định số 34/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công chức - Viên chức, Bộ Nội vụ;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2012/TT-BNV ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về chế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ công chức (sau đây viết tắt là Thông tư số 11/2012/TT-BNV).
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung
1. Sửa đổi, bổ sung
“2. Trường hợp lập mới hồ sơ công chức khi hồ sơ bị hư hỏng, thất lạc thực hiện như sau:
a) Trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày phát hiện hồ sơ bị hư hỏng, thất lạc cơ quan sử dụng công chức có trách nhiệm hướng dẫn công chức kê khai và hoàn thiện các thành phần hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 9 Thông tư này.
b) Sau khi công chức kê khai, hoàn thiện hồ sơ, cơ quan sử dụng công chức có trách nhiệm kiểm tra thông tin trong các thành phần hồ sơ. Trường hợp các thành phần hồ sơ thống nhất thông tin thì người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức xác nhận, chịu trách nhiệm về các thông tin trong hồ sơ công chức và báo cáo cơ quan quản lý công chức xem xét, quyết định.
c) Trường hợp sau khi công chức kê khai, hoàn thiện hồ sơ nhưng giữa các thành phần hồ sơ không thống nhất thông tin thì cơ quan sử dụng công chức ban hành quyết định thực hiện việc kiểm tra, xác minh, sau đó báo cáo kết luận việc kiểm tra, xác minh để cơ quan quản lý công chức xem xét, quyết định thống nhất thông tin hồ sơ bằng văn bản. Việc kiểm tra, xác minh thực hiện như sau:
Nội dung kiểm tra, xác minh: trực tiếp kiểm tra, xác minh thực tế các thành phần hồ sơ tại các cơ quan có thẩm quyền cấp hồ sơ, giấy tờ hộ tịch (hồ sơ gốc), hồ sơ Lý lịch đảng viên (hồ sơ gốc) gồm: trường hợp các thông tin trong thành phần hồ sơ công chức không thống nhất với giấy tờ hộ tịch thì Đoàn kiểm tra, xác minh đề nghị cơ quan sử dụng công chức gửi văn bản đến cơ quan tư pháp cấp tỉnh trở lên kiểm tra, xác minh và đề nghị cơ quan tư pháp thông báo kết quả kiểm tra, xác minh bằng văn bản về cơ quan sử dụng công chức về giá trị pháp lý của giấy tờ hộ tịch; trường hợp các thông tin trong thành phần hồ sơ công chức không thống nhất với giấy tờ hồ sơ lý lịch đảng viên thì Đoàn kiểm tra, xác minh đề nghị cơ quan có thẩm quyền quản lý hồ sơ đảng viên kiểm tra, xác minh và thông báo kết quả về cơ quan sử dụng công chức. Trường hợp các văn bằng, chứng chỉ do các cơ quan, tổ chức, đơn vị nước ngoài cấp ngoài lãnh thổ Việt Nam thì Đoàn kiểm tra, xác minh báo cáo cơ quan sử dụng công chức gửi văn bản đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý văn bằng, chứng chỉ của Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm tra, xác minh.
Thời gian bắt đầu tiến hành kiểm tra, xác minh tính từ khi Quyết định kiểm tra, xác minh của cơ quan sử dụng công chức có hiệu lực. Thời gian kết thúc việc kiểm tra, xác minh sau 90 ngày kể từ khi bắt đầu kiểm tra, xác minh; trường hợp vì lý do bất khả kháng thì cơ quan sử dụng công chức cho phép gia hạn bằng văn bản; thời gian gia hạn không quá 30 ngày làm việc kể từ khi văn bản gia hạn có hiệu lực. Sau thời gian kiểm tra, xác minh không kết luận được việc kiểm tra, xác minh thì cơ quan sử dụng công chức báo cáo người đứng đầu cơ quan quản lý công chức xem xét, quyết định.
Thành phần Đoàn kiểm tra, xác minh gồm: Trưởng đoàn và các thành viên do người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức quyết định. Trưởng Đoàn kiểm tra, xác minh có trách nhiệm phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong đoàn; các thành viên Đoàn kiểm tra, xác minh chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến kiểm tra, xác minh của mình. Hoạt động của Đoàn kiểm tra, xác minh phải đảm bảo nguyên tắc khách quan, công khai, trung thực; biên bản kết luận việc kiểm tra, xác minh được Trưởng Đoàn kiểm tra, xác minh báo cáo cơ quan sử dụng công chức sau 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, xác minh (bằng biên bản kết luận việc kiểm tra, xác minh) và chịu trách nhiệm về kết luận kiểm tra, xác minh của mình.
Trách nhiệm kiểm tra, xác minh: cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan đến nội dung kiểm tra, xác minh có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra, xác minh; trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan đến nội dung kiểm tra, xác minh làm sai lệch hồ sơ, giả mạo hồ sơ hoặc xác nhận, cấp giấy tờ, hồ sơ cho người không đủ điều kiện thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và pháp luật hiện hành”.
2. Sửa đổi, bổ sung
“3. Trường hợp sửa chữa thông tin trong hồ sơ công chức do cơ quan sử dụng công chức thực hiện, sau đó báo cáo người đứng đầu cơ quan quản lý công chức xem xét, quyết định. Cơ quan sử dụng công chức phải thực hiện việc kiểm tra, xác minh về những thông tin sửa chữa trong hồ sơ công chức như quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều này. Nội dung sửa chữa thông tin hồ sơ công chức thực hiện như sau:
a) Trường hợp các thành phần hồ sơ (quyển Lý lịch cán bộ, công chức, giấy khai sinh, sổ bảo hiểm xã hội, văn bằng, chứng chỉ) không thống nhất thì căn cứ giấy khai sinh gốc để hoàn thiện, bổ sung và thống nhất các thành phần hồ sơ khác theo giấy khai sinh này; trường hợp trong hồ sơ công chức không có giấy khai sinh thì căn cứ quyển Lý lịch cán bộ, công chức công chức lập khi công chức được tuyển dụng lần đầu vào cơ quan, tổ chức, đơn vị của nhà nước để thống nhất.
b) Việc sửa chữa các thông tin trong hồ sơ công chức phải được người đứng đầu cơ quan quản lý công chức quyết định bằng văn bản, sau khi có biên bản kết luận việc kiểm tra, xác minh của cơ quan sử dụng công chức.
c) Không thực hiện việc sửa chữa, điều chỉnh ngày, tháng, năm sinh trong hồ sơ đối với công chức là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam mà thống nhất xác định ngày, tháng, năm sinh (tuổi) của công chức theo tuổi khai trong hồ sơ lý lịch đảng viên (hồ sơ gốc) khi được kết nạp vào Đảng”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung
“b) Tổ chức cho công chức kê khai, quyết định việc lập mới, sửa chữa dữ liệu thông tin trong hồ sơ công chức bằng văn bản để công chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định của Thông tư này, sau khi cơ quan sử dụng công chức có kết luận việc kiểm tra, xác minh”.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2019.
Bãi bỏ quy định tại Khoản 4, Khoản 5 và Khoản 6 Điều 11 Thông tư số 11/2012/TT-BNV.
Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1342/BNV-VKH năm 2017 báo cáo tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hồ sơ cán bộ, công, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã do Bộ Nội vụ ban hành
- 2 Công văn 3444/BVHTTDL-TCCB năm 2018 hướng dẫn sử dụng mẫu biểu trong quản lý hồ sơ, kê khai tài sản đối với cán bộ, công chức, viên chức do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 3 Công văn 5094/LĐTBXH-TCCB năm 2018 thực hiện công tác quản lý hồ sơ công chức, viên chức và người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Quyết định 599/QĐ-BTNMT năm 2018 về Quy chế quản lý công chức, viên chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- 5 Công văn 4286/LĐTBXH-KHTC năm 2019 về triển khai Thông tư 15/2019/TT-BLĐTBXH quy định Chế độ báo cáo thống kê Ngành Lao động, Thương binh và Xã hội do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 6 Thông tư 06/2019/TT-BTP quy định về Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 1 Luật cán bộ, công chức 2008
- 2 Nghị định 24/2010/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
- 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch
- 4 Nghị định 34/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ
- 5 Công văn 1342/BNV-VKH năm 2017 báo cáo tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hồ sơ cán bộ, công, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã do Bộ Nội vụ ban hành
- 6 Công văn 3444/BVHTTDL-TCCB năm 2018 hướng dẫn sử dụng mẫu biểu trong quản lý hồ sơ, kê khai tài sản đối với cán bộ, công chức, viên chức do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 7 Công văn 5094/LĐTBXH-TCCB năm 2018 thực hiện công tác quản lý hồ sơ công chức, viên chức và người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 8 Quyết định 599/QĐ-BTNMT năm 2018 về Quy chế quản lý công chức, viên chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- 9 Công văn 4286/LĐTBXH-KHTC năm 2019 về triển khai Thông tư 15/2019/TT-BLĐTBXH quy định Chế độ báo cáo thống kê Ngành Lao động, Thương binh và Xã hội do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 10 Thông tư 06/2019/TT-BTP quy định về Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành