Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 06/2019/TT-BTP do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành quy định về Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính. Văn bản này thiết lập một hệ thống toàn diện về biểu mẫu, quy trình lập, gửi, kiểm tra, thẩm tra và công bố số liệu thống kê nhằm phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý, điều hành hoạt động thi hành án dân sự trên phạm vi cả nước.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này quy định chi tiết về Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính (gọi chung là thống kê thi hành án dân sự); việc sử dụng, công bố và phổ biến thông tin thống kê; công tác kiểm tra, thẩm tra, khen thưởng cũng như xử lý vi phạm trong việc thực hiện chế độ báo cáo này.

Đối tượng áp dụng của Thông tư bao gồm:

  • Các cơ quan thi hành án dân sự bao gồm: Tổng cục Thi hành án dân sự; Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng; Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Thi hành án cấp quân khu; Chi cục Thi hành án dân sự quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
  • Chấp hành viên, công chức làm công tác thi hành án dân sự; Chấp hành viên, sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp làm công tác thi hành án trong quân đội.
  • Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật.

Hệ thống biểu mẫu thống kê và cơ quan nhận báo cáo

Hệ thống biểu mẫu thống kê ban hành kèm theo Thông tư bao gồm các nội dung cốt lõi sau:

  • Kết quả thi hành án dân sự tính bằng việc và tính bằng tiền.
  • Kết quả thi hành cho ngân sách nhà nước.
  • Kết quả thi hành án dân sự tính bằng việc và bằng tiền được phân chia chi tiết theo từng cơ quan thi hành án dân sự và từng Chấp hành viên.
  • Kết quả đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự; kết quả cưỡng chế thi hành án dân sự.
  • Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo; kết quả tiếp công dân; kết quả giám sát, kiểm sát thi hành án dân sự.
  • Kết quả bồi thường nhà nước trong thi hành án dân sự và kết quả theo dõi việc thi hành án hành chính.

Cơ quan nhận báo cáo thống kê bao gồm: Chi cục Thi hành án dân sự; Cục Thi hành án dân sự; Tổng cục Thi hành án dân sự; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp (khi có yêu cầu); Phòng Thi hành án cấp quân khu; Tư lệnh quân khu và tương đương; Cục Thi hành án - Bộ Quốc phòng; Cơ quan Thống kê cùng cấp (khi có yêu cầu).

Kỳ báo cáo thống kê và phương pháp tính số liệu

Chế độ báo cáo thống kê được thực hiện theo các quy định cụ thể về thời gian và phương pháp tính toán:

  • Phân loại báo cáo: Gồm báo cáo thống kê định kỳ và báo cáo thống kê đột xuất (thực hiện theo yêu cầu bằng văn bản của người có thẩm quyền khi cần phục vụ quản lý nhà nước).
  • Kỳ báo cáo định kỳ: Được chia thành các kỳ từ 1 tháng đến 12 tháng (kỳ 12 tháng là kỳ báo cáo năm).
  • Thời gian tính kỳ báo cáo: Bắt đầu từ ngày 01/10 của năm hiện tại và kết thúc vào ngày cuối cùng của tháng thuộc kỳ thống kê đó. Năm báo cáo thống kê thi hành án dân sự được tính từ ngày 01/10 năm hiện tại đến ngày 30/9 năm kế tiếp.
  • Phương pháp tính: Số liệu báo cáo thống kê tại mỗi kỳ được tính theo phương pháp lũy kế.

Quy trình lập, gửi và chỉnh sửa báo cáo thống kê

Việc lập và gửi báo cáo phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về thời gian, hình thức và tính chính xác:

  • Lập báo cáo: Khi kết thúc kỳ báo cáo, các tổ chức, cá nhân phải chốt số liệu, khóa sổ để lập biểu mẫu. Nghiêm cấm việc chuyển số liệu phát sinh của kỳ hiện tại sang kỳ sau. Đối với các vụ việc chưa có điều kiện thi hành đã chuyển sổ theo dõi riêng, cơ quan thi hành án phải chốt số liệu và lập danh sách gửi Tổng cục Thi hành án dân sự để quản lý. Kết thúc năm báo cáo, phải lập danh sách các việc chưa thi hành xong gửi cơ quan cấp trên trực tiếp.
  • Hình thức báo cáo: Thể hiện dưới hình thức văn bản giấy (có chữ ký, đóng dấu) hoặc văn bản điện tử (ký số). Phương thức gửi có thể qua bưu điện, fax, gửi trực tiếp, gửi bản scan qua thư điện tử công vụ, hoặc in trực tiếp từ phần mềm quản lý nghiệp vụ.
  • Trình tự và thời hạn gửi báo cáo:
    • Chấp hành viên gửi báo cáo cho Thủ trưởng đơn vị nơi công tác chậm nhất trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo (đối với quân đội cũng là 01 ngày làm việc).
    • Chi cục Thi hành án dân sự gửi báo cáo cho Cục Thi hành án dân sự chậm nhất trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo (đối với Phòng Thi hành án cấp quân khu gửi Cục Thi hành án - Bộ Quốc phòng cũng là 02 ngày làm việc).
    • Cục Thi hành án dân sự gửi báo cáo cho Tổng cục Thi hành án dân sự chậm nhất trong vòng 04 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo (đối với Cục Thi hành án - Bộ Quốc phòng gửi Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Tư pháp cũng là 04 ngày làm việc).
    • Tổng cục Thi hành án dân sự tổng hợp số liệu toàn quốc và số liệu trong quân đội để báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp chậm nhất trong vòng 06 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo.
  • Chỉnh sửa số liệu: Trường hợp cần điều chỉnh số liệu, đơn vị phải gửi báo cáo bổ sung kèm văn bản giải trình rõ ràng có chữ ký của lãnh đạo và đóng dấu cơ quan. Nghiêm cấm mọi hành vi tự ý tẩy xóa trên biểu mẫu thống kê.

Kiểm tra, thẩm tra và công bố thông tin thống kê

Công tác kiểm soát chất lượng thông tin thống kê được thực hiện chặt chẽ qua các hoạt động:

  • Kiểm tra thống kê: Tập trung vào việc chấp hành các quy định pháp luật về thống kê và việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự.
  • Thẩm tra thống kê: Đánh giá tính chính xác của số liệu, bảng phân tích, nguồn số liệu, phương pháp tính, các báo cáo thống kê và dữ liệu điện tử liên quan.
  • Công bố thông tin: Bộ trưởng Bộ Tư pháp có thẩm quyền công bố, phổ biến thông tin thống kê thi hành án dân sự hoặc ủy quyền cho Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự thực hiện. Hàng tháng, số liệu thống kê của các Chi cục, Cục và toàn hệ thống phải được đăng tải công khai trên Trang/Cổng thông tin điện tử thi hành án dân sự.

Giá trị pháp lý và mục đích sử dụng số liệu thống kê

Số liệu thống kê thi hành án dân sự sau khi được công bố, phổ biến có giá trị pháp lý chính thức và là một bộ phận của số liệu thống kê Ngành Tư pháp. Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân can thiệp, thay đổi hoặc ép buộc người khác công bố số liệu sai sự thật.

Số liệu thống kê được sử dụng làm căn cứ để quyết định các vấn đề quan trọng sau:

  • Đánh giá kết quả thi hành án và tình hình hoạt động của các cơ quan thi hành án, Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký và công chức khác.
  • Lập kế hoạch thi hành án và giao chỉ tiêu, nhiệm vụ hàng năm cho các cơ quan và Chấp hành viên.
  • Phân bổ biên chế; đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển cán bộ và Chấp hành viên.
  • Tính chỉ tiêu hoàn thành nhiệm vụ và bình xét thi đua, khen thưởng.
  • Thực hiện chế độ tài chính, đầu tư xây dựng trụ sở, kho vật chứng và trang bị phương tiện làm việc.
  • Báo cáo Chính phủ, Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các cơ quan có thẩm quyền khác.

Trách nhiệm thực hiện Chế độ báo cáo thống kê

Thông tư phân định rõ trách nhiệm của từng cấp trong hệ thống:

  • Bộ Tư pháp: Chỉ đạo đầu tư, ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cấp phần mềm và cơ sở dữ liệu điện tử về thống kê thi hành án dân sự.
  • Tổng cục Thi hành án dân sự: Giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, thẩm tra và đôn đốc toàn hệ thống thực hiện chế độ báo cáo.
  • Cục Thi hành án dân sự: Chịu trách nhiệm thực hiện và chỉ đạo, kiểm tra, thẩm tra đối với các Chấp hành viên thuộc Cục và các Chi cục trực thuộc.
  • Chi cục Thi hành án dân sự: Chịu trách nhiệm thực hiện, kiểm tra, đôn đốc Chấp hành viên và người làm công tác thống kê tại đơn vị.
  • Cục Thi hành án - Bộ Quốc phòng và Phòng Thi hành án cấp quân khu: Chịu trách nhiệm thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc công tác thống kê trong phạm vi quân đội.
  • Chấp hành viên: Trực tiếp thực hiện chế độ báo cáo thống kê và chịu trách nhiệm về số liệu do mình quản lý.

Khen thưởng và xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự sẽ được khen thưởng theo quy định hiện hành. Ngược lại, các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 06/2019/TT-BTP có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Thông tư này thay thế hoàn toàn hai văn bản trước đây của Bộ Tư pháp bao gồm: Thông tư số 01/2013/TT-BTP ngày 03/01/2013 hướng dẫn Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự và Thông tư số 08/2015/TT-BTP ngày 26/6/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2013/TT-BTP. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị cần kịp thời phản ánh về Bộ Tư pháp để nghiên cứu, giải quyết.

BỘ TƯ PHÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/2019/TT-BTP

Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2019

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ, THEO DÕI THI HÀNH ÁN HÀNH CHÍNH

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 14 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Tố tụng hành chính ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 60/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự;

Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính (sau đây gọi chung là thống kê thi hành án dân sự); sử dụng và công bố, phổ biến thông tin thống kê; kiểm tra, thẩm tra, khen thưởng và xử lý vi phạm trong việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Tổng cục Thi hành án dân sự; Cục Thi hành án Bộ - Quốc phòng; Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Thi hành án quân khu và tương đương (sau đây gọi chung là Phòng Thi hành án cấp quân khu); Chi cục Thi hành án dân sự quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

b) Chấp hành viên, công chức làm công tác thi hành án dân sự; Chấp hành viên, sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp làm công tác thi hành án trong quân đội;

c) Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Hệ thống biểu mẫu thống kê và trách nhiệm thực hiện biểu mẫu

1. Hệ thống biểu mẫu thống kê

Biểu mẫu thống kê thi hành án dân sự ban hành kèm theo Thông tư này bao gồm:

a) Kết quả thi hành án dân sự tính bằng việc;

b) Kết quả thi hành án dân sự tính bằng tiền;

c) Kết quả thi hành cho ngân sách nhà nước;

d) Kết quả thi hành án dân sự tính bằng việc chia theo cơ quan Thi hành án dân sự và Chấp hành viên;

đ) Kết quả thi hành án dân sự tính bằng tiền chia theo cơ quan Thi hành án dân sự và Chấp hành viên;

e) Kết quả đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự;

g) Kết quả cưỡng chế thi hành án dân sự;

h) Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự;

i) Kết quả tiếp công dân trong thi hành án dân sự;

k) Kết quả giám sát, kiểm sát thi hành án dân sự;

l) Kết quả bồi thường nhà nước trong thi hành án dân sự;

m) Kết quả theo dõi việc thi hành án hành chính.

2. Trách nhiệm thực hiện

Trách nhiệm thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự được quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

Điều 3. Cơ quan nhận báo cáo thống kê

Cơ quan nhận báo cáo thống kê thi hành án dân sự bao gồm: Chi cục Thi hành án dân sự; Cục Thi hành án dân sự; Tổng cục Thi hành án dân sự; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp (nếu có yêu cầu); Phòng Thi hành án cấp quân khu; Tư lệnh quân khu và tương đương; Cục Thi hành án - Bộ Quốc phòng; Cơ quan Thống kê cùng cấp (nếu có yêu cầu).

Điều 4. Báo cáo thống kê và kỳ báo cáo thống kê

1. Báo cáo thống kê thi hành án dân sự bao gồm báo cáo thống kê định kỳ và báo cáo thống kê đột xuất:

a) Báo cáo thống kê định kỳ được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Báo cáo thống kê đột xuất được thực hiện theo yêu cầu bằng văn bản của người có thẩm quyền. Trường hợp cần báo cáo thống kê đột xuất nhằm thực hiện các yêu cầu về quản lý nhà nước trong thi hành án dân sự, người có yêu cầu phải có văn bản nêu rõ thời gian, thời hạn, nội dung báo cáo thống kê và các yêu cầu khác (nếu có) để tổ chức, cá nhân được yêu cầu thực hiện.

2. Kỳ báo cáo thống kê bao gồm các kỳ báo cáo thống kê 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 4 tháng, 5 tháng, 6 tháng, 7 tháng, 8 tháng, 9 tháng, 10 tháng, 11 tháng, 12 tháng. Kỳ báo cáo thống kê 12 tháng là kỳ báo cáo thống kê năm. Kỳ báo cáo thống kê được tính bắt đầu từ ngày 01/10 của năm hiện tại, kết thúc vào ngày cuối tháng của các kỳ thống kê. Năm báo cáo thống kê thi hành án dân sự bắt đầu từ ngày 01/10 năm hiện tại, kết thúc vào ngày 30/9 năm kế tiếp.

Điều 5. Giá trị pháp lý của số liệu thống kê

Số liệu thống kê thi hành án dân sự là một bộ phận của số liệu thống kê Ngành Tư pháp. Sau khi được công bố, phổ biến có giá trị pháp lý. Không một tổ chức, cá nhân nào được thay đổi hoặc ép buộc tổ chức, cá nhân khác công bố, phổ biến số liệu thống kê thi hành án dân sự sai sự thật. Số liệu thống kê thi hành án dân sự là một trong những căn cứ để thực hiện việc quản lý, điều hành công tác thi hành án dân sự và theo dõi thi hành án hành chính.

Điều 6. Phương pháp tính trong báo cáo thống kê

Số liệu báo cáo thống kê thi hành án dân sự tại mỗi kỳ được tính theo phương pháp lũy kế.

Chương II

TRÌNH TỰ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ, THEO DÕI THI HÀNH ÁN HÀNH CHÍNH

Điều 7. Lập báo cáo thống kê

1. Kết thúc kỳ báo cáo thống kê, các tổ chức, cá nhân được quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này phải chốt số liệu, khóa sổ để lập biểu báo cáo thống kê. Kết quả của kỳ nào phải báo cáo trong kỳ đó. Nghiêm cấm việc chuyển số liệu thống kê phát sinh của kỳ hiện tại sang kỳ sau. Riêng đối với số chưa có điều kiện thi hành án đã chuyển sổ theo dõi riêng, kết thúc kỳ báo cáo thống kê, Chi cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự chốt số liệu, lập danh sách gửi Tổng cục Thi hành án dân sự để theo dõi, quản lý.

2. Kết thúc năm báo cáo, Chi cục Thi hành án dân sự lập danh sách việc thi hành án chưa thi hành xong gửi Cục Thi hành án dân sự. Cục Thi hành án dân sự lập danh sách việc thi hành án chưa thi hành xong tại Cục Thi hành án dân sự và tổng hợp danh sách chung của địa phương mình gửi Tổng cục Thi hành án dân sự để theo dõi, quản lý. Danh sách việc thi hành án chưa thi hành xong bao gồm việc thi hành án dân sự và việc theo dõi thi hành án hành chính.

Phòng Thi hành án cấp quân khu lập danh sách việc thi hành án chưa thi hành xong gửi Cục Thi hành án - Bộ Quốc phòng để theo dõi, quản lý.

3. Ngày lập báo cáo thống kê là:

a) Ngày kết thúc kỳ thống kê (đối với Chấp hành viên);

b) Ngày nhận được báo cáo của Chấp hành viên (đối với Chi cục và Cục Thi hành án dân sự; Phòng Thi hành án cấp quân khu);

c) Ngày nhận được báo cáo của Chi cục Thi hành án dân sự (đối với Cục Thi hành án dân sự);

d) Ngày nhận được báo cáo của Cục Thi hành án dân sự, của Phòng Thi hành án cấp quân khu (đối với Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án - Bộ Quốc phòng).

Nếu ngày này trùng với ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần, thì ngày lập báo cáo thống kê là ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày đó.

Thời hạn gửi, nhận báo cáo thống kê được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Thông tư này.

4. Cách thức ghi chép, lập báo cáo thống kê được thực hiện theo hướng dẫn tại bản giải thích biểu mẫu hoặc in trực tiếp từ phần mềm quản lý quá trình thụ lý, tổ chức thi hành án và báo cáo thống kê thi hành án dân sự.

Điều 8. Hình thức báo cáo và phương thức gửi báo cáo thống kê

1. Báo cáo thống kê thi hành án dân sự được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử:

a) Báo cáo bằng văn bản giấy phải có chữ ký, họ tên của người lập biểu; chữ ký, họ tên của Thủ trưởng đơn vị và đóng dấu phát hành theo quy định. Báo cáo thống kê của Chấp hành viên có chữ ký của Chấp hành viên và xác nhận của Thủ trưởng đơn vị;

b) Báo cáo bằng văn bản điện tử được thể hiện dưới dạng tệp dữ liệu điện tử (file), có các thông tin như quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và được ký phát hành bằng chữ ký số của Thủ trưởng đơn vị và những người có liên quan (nếu có). Trường hợp người được phân công lập biểu mẫu thống kê chưa được cấp chữ ký số thì ghi chữ “đã ký” vào nơi ký của người lập biểu mẫu.

2. Báo cáo thống kê thi hành án dân sự được gửi tới nơi nhận bằng các phương thức:

a) Gửi qua bưu điện hoặc Fax;

b) Gửi trực tiếp;

c) Gửi bản scan (quét) báo cáo giấy hoặc báo cáo bằng văn bản điện tử qua thư điện tử công vụ do Bộ Tư pháp cấp;

d) Đối với các đơn vị đã có đầy đủ dữ liệu trên phần mềm quản lý quá trình thụ lý, tổ chức thi hành án và báo cáo thống kê thi hành án dân sự, theo đề nghị bằng văn bản của Thủ trưởng đơn vị, Cục, Tổng cục Thi hành án dân sự sẽ in trực tiếp từ phần mềm. Chi cục trưởng, Cục trưởng chỉ đạo in bản lưu tại đơn vị vào ngày khóa sổ và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời của số liệu trong các báo cáo được in từ phần mềm;

đ) Việc gửi báo cáo thống kê thi hành án dân sự trong quân đội được thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng và hướng dẫn của Cục Thi hành án - Bộ Quốc phòng.

Điều 9. Trình tự gửi, nhận, ngày gửi và thời hạn gửi báo cáo thống kê

1. Trình tự gửi báo cáo thống kê:

a) Chấp hành viên gửi báo cáo cho đơn vị nơi Chấp hành viên công tác;

b) Chi cục Thi hành án dân sự gửi báo cáo cho Cục Thi hành án dân sự; gửi báo cáo cho Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Cơ quan Thống kê cùng cấp (nếu có yêu cầu);

c) Cục Thi hành án dân sự gửi báo cáo cho Tổng cục Thi hành án dân sự; gửi báo cáo cho Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Cơ quan Thống kê cùng cấp (nếu có yêu cầu);

d) Chấp hành viên thi hành án trong quân đội gửi báo cáo cho Phòng Thi hành án cấp quân khu nơi Chấp hành viên công tác;

đ) Phòng Thi hành án cấp quân khu gửi báo cáo cho Tư lệnh quân khu và Cục Thi hành án - Bộ Quốc phòng;

e) Cục Thi hành án - Bộ Quốc phòng gửi báo cáo thống kê cho Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

g) Tổng cục Thi hành án dân sự tổng hợp số liệu thống kê thi hành án dân sự trong toàn quốc và số liệu thống kê thi hành án dân sự trong quân đội báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp để báo cáo Chính phủ, Quốc hội và các cơ quan có thẩm quyền khác khi có yêu cầu.

2. Thời hạn gửi, nhận báo cáo thống kê thi hành án dân sự:

a) Chậm nhất 01 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo thống kê, Chấp hành viên phải gửi báo cáo thống kê tới Thủ trưởng đơn vị nơi công tác.

b) Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo thống kê, Chi cục Thi hành án dân sự phải gửi báo cáo thống kê của đơn vị mình tới Cục Thi hành án dân sự và các cơ quan nhận báo cáo thống kê theo quy định tại khoản 1 Điều này.

c) Chậm nhất 04 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo thống kê, Cục Thi hành án dân sự phải gửi báo cáo thống kê của đơn vị và của toàn tỉnh tới Tổng cục Thi hành án dân sự và các cơ quan nhận báo cáo thống kê theo quy định.

d) Chậm nhất 01 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo thống kê, Chấp hành viên thi hành án dân sự trong quân đội phải gửi báo cáo thống kê tới Trưởng phòng Thi hành án quân khu nơi mình công tác.

đ) Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo thống kê, Phòng Thi hành án cấp quân khu gửi báo cáo thống kê tới Cục Thi hành án - Bộ Quốc phòng và các cơ quan nhận báo cáo thống kê theo quy định.

e) Chậm nhất 04 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo thống kê, Cục Thi hành án - Bộ Quốc phòng gửi báo cáo thống kê tới Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tư pháp và các cơ quan nhận báo cáo thống kê theo quy định.

g) Chậm nhất 06 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo thống kê, Tổng cục Thi hành án dân sự phải gửi báo cáo thống kê tới Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

Điều 10. Chỉnh sửa số liệu trong báo cáo thống kê

Trường hợp phải chỉnh sửa số liệu trong báo cáo thống kê thi hành án dân sự thì đơn vị, cá nhân phải gửi báo cáo bổ sung và giải trình rõ về nội dung chỉnh sửa. Báo cáo bổ sung, giải trình phải có chữ ký xác nhận của lãnh đạo, đóng dấu của cơ quan, gửi về Tổng cục Thi hành án dân sự theo phương thức đã quy định tại Điều 8 của Thông tư này. Nghiêm cấm việc tự ý tẩy, xóa trong biểu mẫu báo cáo thống kê.

Điều 11. Kiểm tra, thẩm tra thống kê

1. Kiểm tra thống kê thi hành án dân sự bao gồm các nội dung sau:

a) Việc thực hiện các quy định của pháp luật về thống kê;

b) Việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự;

c) Các nội dung khác liên quan đến thống kê thi hành án dân sự;

2. Thẩm tra thống kê thi hành án dân sự bao gồm các nội dung sau:

a) Số liệu thống kê, bảng phân tích số liệu thống kê; nguồn số liệu thống kê; phương pháp tính số liệu thống kê;

b) Các báo cáo về số liệu thống kê;

c) Dữ liệu điện tử thi hành án dân sự;

d) Các số liệu khác liên quan đến thống kê thi hành án dân sự.

Điều 12. Thẩm quyền công bố và phổ biến thông tin thống kê

1. Bộ trưởng Bộ Tư pháp công bố và phổ biến thông tin thống kê thi hành án dân sự hoặc ủy quyền cho Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự thực hiện.

2. Hàng tháng, số liệu thống kê thi hành án dân sự của Chi cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự và Hệ thống Thi hành án dân sự được đăng tải công khai trên Trang/Cổng thông tin điện tử thi hành án dân sự.

Điều 13. Sử dụng số liệu, thông tin trong báo cáo thống kê

Số liệu và thông tin trong báo cáo thống kê thi hành án dân sự được sử dụng làm một trong những căn cứ khi quyết định một số vấn đề cơ bản sau:

1. Đánh giá kết quả thi hành án, tình hình tổ chức, hoạt động của các cơ quan Thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký và các công chức khác trong các kỳ báo cáo, năm báo cáo.

2. Lập kế hoạch thi hành án và giao chỉ tiêu, nhiệm vụ thi hành án hàng năm cho các cơ quan Thi hành án dân sự và Chấp hành viên.

3. Phân bổ biên chế; đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đối với công chức lãnh đạo, quản lý; đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, điều động, miễn nhiệm Chấp hành viên, Thẩm tra viên, công chức của cơ quan Thi hành án dân sự.

4. Tính chỉ tiêu hoàn thành nhiệm vụ và tổng hợp, bình xét thi đua, khen thưởng đối với cơ quan Thi hành án dân sự và Chấp hành viên.

5. Thực hiện chế độ tài chính trong thi hành án dân sự; xem xét quyết định việc đầu tư kinh phí xây dựng trụ sở, kho vật chứng; trang cấp phương tiện làm việc cho Hệ thống Thi hành án dân sự và các nội dung khác liên quan đến bảo đảm tài chính, cơ sở vật chất để thực hiện nhiệm vụ tổ chức thi hành chỉ tiêu nhiệm vụ thi hành án dân sự.

6. Báo cáo Chính phủ, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

7. Sử dụng vào các công việc khác nhằm mục đích quản lý, điều hành hoạt động thi hành án dân sự.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Trách nhiệm thực hiện Chế độ báo cáo thống kê

1. Bộ Tư pháp có trách nhiệm chỉ đạo ưu tiên đầu tư, ứng dụng công nghệ thông tin, ứng dụng phương pháp thống kê tiên tiến vào hoạt động thống kê thi hành án dân sự; nâng cấp, hoàn thiện phần mềm thống kê, cơ sở dữ liệu điện tử về thống kê thi hành án dân sự.

2. Tổng cục Thi hành án dân sự giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, thẩm tra, đôn đốc việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự trong Hệ thống Thi hành án dân sự.

3. Cục Thi hành án dân sự chịu trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, thẩm tra, đôn đốc việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự đối với Chấp hành viên thuộc Cục Thi hành án dân sự và Chi cục Thi hành án dân sự thuộc địa phương mình.

4. Chi cục Thi hành án dân sự chịu trách nhiệm thực hiện, kiểm tra, thẩm tra, đôn đốc các Chấp hành viên, người làm công tác thống kê trong đơn vị về việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự.

5. Cục Thi hành án - Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm thực hiện và giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, thẩm tra, đôn đốc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự trong quân đội.

6. Phòng Thi hành án cấp quân khu chịu trách nhiệm thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự và hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, thẩm tra, đôn đốc việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự đối với Chấp hành viên do mình quản lý.

7. Chấp hành viên chịu trách nhiệm thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự và các nhiệm vụ được giao.

Điều 15. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự được khen thưởng theo quy định hiện hành.

2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký, thay thế Thông tư số 01/2013/TT-BTP ngày 03/01/2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự và Thông tư số 08/2015/TT-BTP ngày 26/6/2015 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2013/TT-BTP ngày 03/01/2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự.

2. Quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tư pháp để nghiên cứu, giải quyết./.

BỘ TRƯỞNG




Lê Thành Long

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 06/2019/TT-BTP quy định về Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành

Số hiệu: 06/2019/TT-BTP
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 21/11/2019
Nơi ban hành: Bộ Tư pháp
Người ký: Lê Thành Long
Ngày công báo: 09/12/2019
Số công báo: Từ số 935 đến số 936
Ngày hiệu lực: 05/01/2020
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thủ tục Tố tụng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 06/2019/TT-BTP quy định về Chế độ bá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký