Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tư số 07/2006/TT-BCN được Bộ Công nghiệp ban hành ngày 27 tháng 10 năm 2006, hướng dẫn chi tiết về việc mua, bán công suất phản kháng giữa bên bán điện và bên mua điện qua hệ thống điện quốc gia, nhằm mục đích nâng cao hệ số công suất, giảm tổn thất điện năng và bảo đảm an toàn cho hệ thống truyền tải điện.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân mua điện từ hệ thống điện quốc gia để sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có công suất sử dụng cực đại từ 40 kW trở lên hoặc có máy biến áp dung lượng từ 50 kVA trở lên. Các đối tượng này nếu có hệ số công suất cosφ thực tế tại điểm giao nhận điện nhỏ hơn 0,9 thì phải thực hiện việc mua công suất phản kháng từ bên bán điện.

Quy định về hệ số công suất tiêu chuẩn

  • Hệ số công suất cosφ tiêu chuẩn được quy định thống nhất là 0,9. Đây là ngưỡng bắt buộc để đánh giá hiệu quả sử dụng điện năng của khách hàng.
  • Trường hợp hệ số công suất thực tế của bên mua điện đạt từ 0,9 trở lên, bên mua điện không phải mua công suất phản kháng của bên bán điện.
  • Trường hợp hệ số công suất thực tế nhỏ hơn 0,9, bên mua điện phải trả thêm tiền mua công suất phản kháng theo quy định của Thông tư này nhằm bù đắp chi phí lượng điện năng vô công phát sinh trên hệ thống.

Phương pháp xác định và tính toán tiền mua công suất phản kháng

  • Tiền mua công suất phản kháng được tính toán dựa trên lượng điện năng tác dụng tiêu thụ trong kỳ hóa đơn, đơn giá điện năng tác dụng và hệ số tính tiền mua công suất phản kháng (k).
  • Hệ số k được xác định dựa trên mức độ suy giảm của hệ số công suất cosφ thực tế so với mức tiêu chuẩn 0,9. Hệ số cosφ càng thấp thì hệ số k càng cao, dẫn đến chi phí mua công suất phản kháng càng lớn.
  • Thiết bị đo đếm điện năng phản kháng phải được lắp đặt tại điểm giao nhận điện để làm cơ sở xác định lượng điện năng phản kháng tiêu thụ thực tế của khách hàng.

Trách nhiệm của các bên trong quan hệ mua bán điện

  • Trách nhiệm của bên bán điện: Có nghĩa vụ lắp đặt, quản lý và kiểm định thiết bị đo đếm điện năng phản kháng theo đúng quy chuẩn kỹ thuật. Đồng thời, bên bán điện phải thông báo rõ ràng về chỉ số công suất phản kháng và số tiền khách hàng phải thanh toán trong hóa đơn tiền điện hàng tháng.
  • Trách nhiệm của bên mua điện: Có trách nhiệm theo dõi sát sao hệ số công suất của đơn vị mình. Khuyến khích bên mua điện chủ động đầu tư, lắp đặt các thiết bị bù công suất phản kháng (như hệ thống tụ bù) để nâng cao hệ số cosφ lên trên mức 0,9, từ đó tối ưu hóa chi phí sử dụng điện và tránh phải nộp tiền phạt công suất phản kháng.

Các trường hợp miễn trừ áp dụng

Thông tư quy định rõ các trường hợp không phải mua công suất phản kháng bao gồm:

  • Khách hàng mua điện phục vụ cho mục đích sinh hoạt gia đình, chiếu sáng công cộng không mang tính chất kinh doanh.
  • Khách hàng có công suất sử dụng cực đại dưới 40 kW hoặc dung lượng máy biến áp dưới 50 kVA.
  • Các trường hợp đặc biệt khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc miễn trừ theo quy định của pháp luật về điện lực.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 07/2006/TT-BCN có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây của Bộ Công nghiệp hoặc các cơ quan liên quan về việc mua, bán công suất phản kháng trái với quy định tại Thông tư này đều bị bãi bỏ.

BỘ CÔNG NGHIỆP

*******

Số : 07/2006/TT-BCN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

********

Hà Nội, ngày  27  tháng  10  năm 2006

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN MUA, BÁN CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG

Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng
5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17 ngày 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực;
Sau khi thống nhất với Bộ Tài chính, Bộ Công nghiệp hướng dẫn thực hiện mua, bán công suất phản kháng quy định tại Điều 9 Nghị định số 105/2005/NĐ-CP như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Bên mua điện để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có công suất sử dụng cực đại từ 80 kW hoặc máy biến áp có dung lượng từ 100 kVA trở lên và có hệ số công suất cosj < 0,85 phải mua công suất phản kháng.

Trường hợp bên bán điện không đảm bảo chất lượng điện theo quy định tại Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17 ngày 8 năm 2005 của Chính phủ thì bên mua điện không phải mua công suất phản kháng khi hệ số công suất cosj < 0,85.

2. Tiền mua công suất phản kháng là số tiền bên mua điện phải trả cho bên  bán điện để bù đắp các khoản chi phí mà bên bán điện phải đầu tư thêm nguồn công suất phản kháng hoặc thay đổi phương thức vận hành lưới điện do bên mua điện sử dụng quá lượng công suất phản kháng quy định.

3. Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

a) Bên mua điện là tổ chức, cá nhân có ký hợp đồng mua điện của bên bán điện để trực tiếp sử dụng hoặc bán lại cho tổ chức, cá nhân khác.

b) Bên bán điện là các đơn vị bán buôn và bán lẻ điện có giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán buôn và bán lẻ điện.

II. MUA, BÁN CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG

1. Việc mua công suất phản kháng của bên mua điện được xác định tại điểm đặt thiết bị đo đếm điện thông qua hệ số công suất trung bình.

Hệ số công suất trung bình được tính bằng lượng điện năng ghi được tại công tơ đo đếm điện năng tác dụng và điện năng phản kháng trong một kỳ ghi chỉ số công tơ.

Hồ sơ công suất trung bình (cosj) được xác định như sau:

Trong đó:

Ap: Điện năng tác dụng trong một chu kỳ ghi chỉ số công tơ (kWh);

Aq: Điện năng phản kháng trong một chu kỳ ghi chỉ số công tơ tương ứng (kVArh).

2. Trường hợp bên mua điện ký một Hợp đồng cho nhiều công tơ đo đếm điện tại một địa điểm được cấp chung cùng một đường dây trung thế hoặc cao thế thì điện năng tác dụng là tổng sản lượng điện năng tác dụng của các công tơ và điện năng phản kháng là tổng sản lượng điện năng phản kháng của các công tơ.

3. Trường hợp bên mua điện có sử dụng điện ngoài mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thì việc xác định hệ số công suất như sau:

a. Khi có công tơ đo đếm riêng cho phần điện năng sử dụng để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thì chỉ áp dụng mua công suất phản kháng đối với phần điện năng sử dụng cho mục đích này.

b. Khi không có công tơ đo đếm riêng cho phần điện năng sử dụng để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mà chỉ có công tơ đo đếm điện năng chung, nếu hệ số công suất cosj < 0,85 thì bên mua điện vẫn phải mua công suất phản kháng cho cả phần điện năng chung đó.


4. Tiền mua công suất phản kháng được tính theo công thức :

Trong đó:

Tq: Tiền mua công suất phản kháng (chưa có thuế giá trị gia tăng);

Ta: Tiền mua điện năng tác dụng (chưa có thuế giá trị gia tăng);

k : Hệ số bù đắp chi phí do bên mua điện sử dụng quá lượng công suất phản kháng quy định (%).

Hệ số k được tính theo bảng sau:

Hệ số công suất trung bình (Cosj)

k (%)

Hệ số công suất trung bình (Cosj)

k (%)

0,85

0,84

0,83

0,82

0,81

0,80

0,79

0,78

0,77

0,76

0,75

0,74

0,73

0,72

0

1,19

2,41

3,66

4,94

6,25

7,59

8,97

10,39

11,84

13,33

14,86

16,44

18,06

0,71

0,70

0,69

0,68

0,67

0,66

0,65

0,64

0,63

0,62

0,61

0,60

dưới 0,60

19,72

21,43

23,19

25,00

26,87

28,79

30,77

32,81

34,92

37,10

39,34

41,67

44,07

5. Bên mua điện phải thanh toán tiền mua công suất phản kháng cùng kỳ với tiền mua điện năng tác dụng. Hoá đơn mua công suất phản kháng thực hiện theo mẫu đăng ký với Bộ Tài chính. Việc xử lý nợ tiền mua công suất phản kháng được thực hiện như xử lý nợ tiền mua điện năng tác dụng.

6. Trường hợp bên mua điện có khả năng phát công suất phản kháng lên hệ thống điện và bên bán điện có nhu cầu mua công suất phản kháng thì hai bên có thể thoả thuận việc mua bán công suất phản kháng thông qua hợp đồng. Trường hợp hai bên không thỏa thuận được thì kiến nghị Bộ Công nghiệp xem xét quyết định.

III. HIỆU LỰC THI HÀNH

1. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và thay thế Thông tư liên tịch số 09/2001/TTLB-BCN-BVGCP ngày 31/10/2001 của Bộ Công nghiệp và Ban Vật giá Chính phủ về hướng dẫn mua bán công suất phản kháng.

2. Tất cả các đơn vị điện lực, các bên mua điện và bên bán điện có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần phản ánh về Bộ Công nghiệp để kịp thời xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng,
- Các bộ, cơ quan ngang Bộ,
   cơ quan thuộc Chính phủ,
- HĐND, UBND các tỉnh,
  thành phố trực thuộc TW,
- Công báo, Website CP,
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VBQPPL),
- Tổng công ty Điện lực Việt Nam,
- Vụ NLDK, Cục ĐTĐL, KTAT,
- Lưu VT, TCKT, PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Châu Huệ Cẩm

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 07/2006/TT-BCN hướng dẫn mua, bán công suất phản kháng do Bộ Công nghiệp ban hành

Số hiệu: 07/2006/TT-BCN
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 27/10/2006
Nơi ban hành: Bộ Công nghiệp
Người ký: Châu Huệ Cẩm
Ngày công báo: 16/11/2006
Số công báo: Từ số 17 đến số 18
Ngày hiệu lực: 01/12/2006
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 07/2006/TT-BCN hướng dẫn mua, bán cô...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký