Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư số 15/2014/TT-BCT do Bộ Công Thương ban hành quy định chi tiết về việc mua, bán công suất phản kháng từ hệ thống điện quốc gia, nhằm cụ thể hóa các quy định tại Nghị định số 137/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động mua bán điện từ hệ thống điện quốc gia và các đơn vị liên quan. Đối tượng điều chỉnh trực tiếp bao gồm:

  • Bên bán điện: Các đơn vị bán buôn và bán lẻ điện đã được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực tương ứng.
  • Bên mua điện: Các tổ chức, cá nhân ký hợp đồng mua điện để phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc để bán lại cho các tổ chức, cá nhân khác.

Điều kiện và đối tượng phải mua công suất phản kháng

Việc mua công suất phản kháng được áp dụng đối với các khách hàng sử dụng điện có các đặc điểm sau:

  • Khách hàng có trạm biến áp riêng hoặc không có trạm biến áp riêng, nhưng có công suất sử dụng cực đại đăng ký tại hợp đồng mua bán điện từ 40 kW trở lên và có hệ số công suất cosφ dưới 0,9.
  • Trường hợp khách hàng đăng ký công suất dưới 40 kW nhưng thực tế sử dụng cực đại từ 40 kW trở lên trong 3 chu kỳ ghi chỉ số công tơ liên tiếp thì cũng thuộc đối tượng phải mua công suất phản kháng kể từ chu kỳ kế tiếp. Khách hàng và bên bán điện có trách nhiệm thỏa thuận lại hợp đồng.

Phương pháp xác định hệ số công suất cosφ

Hệ số công suất cosφ được tính toán dựa trên số liệu đo đếm thực tế từ công tơ điện trong một chu kỳ ghi chỉ số, cụ thể:

  • Công thức tính toán dựa trên điện năng tác dụng (Ap - tính bằng kWh) và điện năng phản kháng nhận về (Aq - tính bằng kVArh) tiêu thụ trong khoảng thời gian giữa hai lần ghi chỉ số.
  • Trường hợp một hợp đồng áp dụng cho nhiều công tơ tại cùng một địa điểm chung đường dây trung thế hoặc cao thế: Điện năng tác dụng và điện năng phản kháng sẽ được tính bằng tổng sản lượng của tất cả các công tơ cộng lại.
  • Trường hợp sử dụng điện hỗn hợp (sản xuất, kinh doanh kết hợp mục đích khác): Nếu có công tơ đo đếm riêng cho phần sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thì chỉ tính mua công suất phản kháng cho phần này. Nếu dùng chung công tơ và cosφ dưới 0,9 thì phải mua công suất phản kháng cho toàn bộ lượng điện năng chung.

Phương thức tính tiền mua công suất phản kháng

Tiền mua công suất phản kháng (Tq) là khoản chi phí bù đắp phát sinh do sử dụng quá lượng quy định, được tính theo công thức: Tq = Tp x k% (trong đó Tp là tiền điện năng tác dụng chưa thuế VAT, k là hệ số bù đắp chi phí).

Hệ số bù đắp k (%) được xác định cụ thể theo mức giảm của hệ số công suất cosφ:

  • Hệ số cosφ từ 0,9 trở lên: k bằng 0% (không phải mua).
  • Hệ số cosφ từ 0,80 đến 0,89: k dao động từ 1,12% (tại cosφ = 0,89) tăng dần lên đến 12,5% (tại cosφ = 0,80).
  • Hệ số cosφ từ 0,70 đến 0,79: k dao động từ 13,92% (tại cosφ = 0,79) tăng dần lên đến 28,57% (tại cosφ = 0,70).
  • Hệ số cosφ từ 0,60 đến 0,69: k dao động từ 30,43% (tại cosφ = 0,69) tăng dần lên đến 50% (tại cosφ = 0,60).
  • Hệ số cosφ dưới 0,60: k được ấn định ở mức 52,54%.

Quy định về thanh toán và các trường hợp đặc biệt

  • Thanh toán: Tiền mua công suất phản kháng được thanh toán cùng kỳ với tiền điện năng tác dụng. Hóa đơn và việc xử lý nợ tiền điện thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính và pháp luật về điện lực.
  • Trường hợp miễn trừ: Bên mua điện không phải mua công suất phản kháng (ngay cả khi cosφ dưới 0,9) nếu bên bán điện không đảm bảo chất lượng điện năng theo đúng quy định tại Nghị định số 137/2013/NĐ-CP.
  • Cơ chế phát ngược công suất phản kháng: Nếu bên mua điện có khả năng phát ngược công suất phản kháng lên lưới và bên bán có nhu cầu mua, hai bên tự thỏa thuận qua hợp đồng. Nếu không thống nhất được thì kiến nghị Bộ Công Thương giải quyết.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 15/2014/TT-BCT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2014. Thông tư này thay thế hoàn toàn Thông tư số 07/2006/TT-BCN ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Bộ Công nghiệp hướng dẫn mua bán công suất phản kháng. Mọi vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện sẽ do Cục Điều tiết điện lực xem xét giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Bộ Công Thương quyết định.

BỘ CÔNG THƯƠNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2014/TT-BCT

Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2014

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ MUA, BÁN CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực,

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về mua, bán công suất phản kháng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định việc thực hiện mua, bán công suất phản kháng theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 15 Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực (sau đây viết tắt là Nghị định số 137/2013/NĐ-CP).

2. Thông tư này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân mua bán điện từ hệ thống điện quốc gia và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Bên mua điện là tổ chức, cá nhân có ký hợp đồng mua điện với bên bán điện để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc bán lại cho tổ chức, cá nhân khác.

2. Bên bán điện là các đơn vị bán buôn và bán lẻ điện có giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán buôn và bán lẻ điện.

Điều 3. Hướng dẫn thực hiện mua, bán công suất phản kháng

1. Bên mua điện có trạm biến áp riêng hoặc không có trạm biến áp riêng, nhưng có công suất sử dụng cực đại đăng ký tại hợp đồng mua bán điện từ 40 kW trở lên và có hệ số công suất cosφ< 0,9 phải mua công suất phản kháng. Phương pháp xác định hệ số công suất cosφ được quy định tại khoản 2 Điều này.

Trường hợp bên mua điện có công suất sử dụng cực đại đăng ký tại hợp đồng mua bán điện dưới 40 kW nhưng có công suất sử dụng điện thực tế cực đại từ 40 kW trở lên trong 3 chu kỳ ghi chỉ số công tơ liên tiếp thì bên mua điện thuộc đối tượng phải mua công suất phản kháng kể từ chu kỳ ghi chỉ số kế tiếp của 3 chu kỳ ghi chỉ số trên. Bên mua điện có trách nhiệm thỏa thuận lại hợp đồng mua bán điện với bên bán điện để thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 137/2013/NĐ-CP.

2. Hệ số công suất cosφ dùng để xác định việc mua công suất phản kháng của bên mua điện được tính trên cơ sở số liệu đo đếm được tại công tơ đo đếm điện năng trong một chu kỳ ghi chỉ số công tơ theo công thức sau:

Trong đó:

Cosφ =

Ap: Điện năng tác dụng trong chu kỳ ghi chỉ số công tơ (kWh);

Aq: Điện năng phản kháng nhận về trong chu kỳ ghi chỉ số công tơ là lượng công suất phản kháng tiêu thụ bởi các thiết bị điện trong khoảng thời gian giữa hai lần ghi chỉ số công tơ (kVArh).

3. Trường hợp bên mua điện ký một Hợp đồng cho nhiều công tơ đo đếm điện tại một địa điểm được cấp chung cùng một đường dây trung thế hoặc cao thế thì điện năng tác dụng là tổng sản lượng điện năng tác dụng của các công tơ và điện năng phản kháng là tổng sản lượng điện năng phản kháng của các công tơ.

4. Trường hợp bên mua điện có sử dụng điện cho các mục đích khác chung với mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thì việc xác định hệ số công suất cosφ như sau:

a) Khi có công tơ đo đếm riêng cho phần điện năng sử dụng để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thì chỉ áp dụng mua công suất phản kháng đối với phần điện năng sử dụng cho mục đích này.

b) Khi không có công tơ đo đếm riêng cho phần điện năng sử dụng để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mà chỉ có công tơ đo đếm điện năng chung, nếu hệ số công suất cosφ< 0,9 thì bên mua điện vẫn phải mua công suất phản kháng cho cả phần điện năng chung đó.

5. Tiền mua công suất phản kháng là số tiền bên mua điện phải trả cho bên bán điện để bù đắp các khoản chi phí phát sinh thêm do bên mua điện sử dụng quá lượng công suất phản kháng quy định được tính theo công thức sau:

Trong đó:

Tq = Tp x k %

Tq: Tiền mua công suất phản kháng (chưa có thuế giá trị gia tăng);

Tp: Tiền mua điện năng tác dụng (chưa có thuế giá trị gia tăng);

k : Hệ số bù đắp chi phí do bên mua điện sử dụng quá lượng công suất phản kháng quy định (%).

Hệ số k được xác định theo bảng sau:

Hệ số công suất

Cosφ

k (%)

Hệ số công suất

Cosφ

k (%)

Từ 0,9 trở lên

0

0,74

21,62

0,89

1,12

0,73

23,29

0,88

2,27

0,72

25

0,87

3,45

0,71

26,76

0,86

4,65

0,7

28,57

0,85

5,88

0,69

30,43

0,84

7,14

0,68

32,35

0,83

8,43

0,67

34,33

0,82

9,76

0,66

36,36

0,81

11,11

0,65

38,46

0,8

12,5

0,64

40,63

0,79

13,92

0,63

42,86

0,78

15,38

0,62

45,16

0,77

16,88

0,61

47,54

0,76

18,42

0,6

50

0,75

20

Dưới 0,6

52,54

6. Bên mua điện phải thanh toán tiền mua công suất phản kháng cùng kỳ với tiền mua điện năng tác dụng. Hoá đơn mua công suất phản kháng thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính. Việc xử lý nợ tiền mua công suất phản kháng được thực hiện như xử lý nợ tiền mua điện năng tác dụng.

7. Trường hợp bên bán điện không đảm bảo chất lượng điện theo quy định tại Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực thì bên mua điện không phải mua công suất phản kháng khi hệ số công suất cosφ < 0,9.

8. Trường hợp bên mua điện có khả năng phát công suất phản kháng lên hệ thống điện và bên bán điện có nhu cầu mua công suất phản kháng, hai bên có thể thoả thuận việc mua bán công suất phản kháng thông qua hợp đồng. Trường hợp hai bên không thỏa thuận được thì kiến nghị Bộ Công Thương xem xét quyết định.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2014; Thông tư số 07/2006/TT-BCN ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Bộ Công nghiệp hướng dẫn mua bán công suất phản kháng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, yêu cầu các đơn vị có liên quan phản ánh trực tiếp về Cục Điều tiết điện lực để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Bộ Công Thương để giải quyết./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 15/2014/TT-BCT quy định về mua, bán công suất phản kháng do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành

Số hiệu: 15/2014/TT-BCT
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 28/05/2014
Nơi ban hành: Bộ Công thương
Người ký: Lê Dương Quang
Ngày công báo: 10/06/2014
Số công báo: Từ số 575 đến số 576
Ngày hiệu lực: 10/12/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 15/2014/TT-BCT quy định về mua, bán...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký