Thông tư 07-TTg năm 1961 do Thủ tướng Chính phủ ban hành ban hành thể lệ tạm thời về hợp đồng đặt hàng thiết bị toàn bộ nhằm thiết lập các nguyên tắc chung, phân định rõ trách nhiệm và điều chỉnh mối quan hệ giữa Bộ Ngoại thương và các Bộ đặt hàng trong suốt quá trình nhập khẩu, giao nhận, lắp đặt và nghiệm thu thiết bị toàn bộ từ nước ngoài.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thể lệ này áp dụng đối với các loại thiết bị toàn bộ bao gồm nhà máy, cơ sở sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, cơ sở khoa học hoặc thí nghiệm, bệnh viện, trường học, công trình kiến trúc, thủy lợi, giao thông, bưu điện... được nước ngoài thiết kế hoặc hỗ trợ thiết kế, cung cấp thiết bị, nguyên liệu sản xuất thử, hướng dẫn xây lắp và vận hành thử. Ngoài ra, các thiết bị đặc biệt khác được Ủy ban Kế hoạch Nhà nước duyệt cũng thuộc phạm vi điều chỉnh. Đối tượng áp dụng trực tiếp là Bộ Ngoại thương (đơn vị nhập khẩu) và các Bộ đặt thiết bị toàn bộ (đơn vị đặt hàng).
1. Nguyên tắc phân công trách nhiệm và ký kết hợp đồng
- Phân loại thiết bị: Sau khi thiết kế kỹ thuật được duyệt, Bộ Ngoại thương và Bộ đặt hàng phải phân định rõ loại thiết bị nào sản xuất được trong nước và loại nào cần nhập khẩu. Việc nhập khẩu chỉ thực hiện với thiết bị trong nước chưa sản xuất được và danh mục này phải được Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước và Chủ nhiệm Văn phòng công nghiệp Phủ Thủ tướng phê duyệt.
- Trách nhiệm của Bộ đặt hàng: Chịu trách nhiệm toàn bộ về lịch thi công, vốn đầu tư, vốn cấp phát kiến thiết cơ bản hàng năm; bảo đảm tính chính xác về kỹ thuật, quy cách, số lượng hàng hóa đặt mua (bao gồm cả số lượng dự phòng hao hụt, đổ vỡ).
- Trách nhiệm của Bộ Ngoại thương: Chịu trách nhiệm về giá cả, thời gian giao hàng, trình tự và khối lượng thiết bị nhập khẩu đúng theo lịch thi công; chịu trách nhiệm về các điều khoản nghiệm thu và điều kiện bảo hành công trình. Bộ Ngoại thương là đầu mối chủ động giao dịch với phía nước ngoài.
- Ký kết hợp đồng: Hai Bộ cùng ký kết hợp đồng với nước ngoài, sau đó tiến hành ký kết hợp đồng nội địa để ràng buộc trách nhiệm thực hiện.
2. Quy định về lịch giao nhận hàng và xử lý thay đổi
- Lịch giao nhận: Bộ Ngoại thương và Bộ đặt hàng cùng phía nước ngoài thống nhất lịch giao nhận hàng. Bộ Ngoại thương được phép giao hàng sớm hoặc muộn không quá 01 tháng so với kế hoạch. Nếu lệch quá 01 tháng, Bộ Ngoại thương phải báo trước ít nhất 03 tháng, nếu không sẽ phải bồi thường chi phí chuẩn bị giao nhận trực tiếp cho Bộ đặt hàng.
- Thay đổi từ phía Bộ đặt hàng: Nếu muốn thay đổi lịch nhận hàng, Bộ đặt hàng phải báo trước cho Bộ Ngoại thương 06 tháng để đàm phán với nước ngoài. Bộ đặt hàng phải chịu mọi chi phí bồi thường phát sinh nếu phía nước ngoài yêu cầu.
- Thay đổi do quyết định của Chính phủ: Trường hợp Chính phủ thay đổi lịch xây dựng hoặc hủy bỏ dự án, Bộ Ngoại thương có trách nhiệm đàm phán với nước ngoài. Nếu nước ngoài không đồng ý thay đổi, Bộ đặt hàng vẫn phải nhận hàng và Chính phủ sẽ giải quyết các chi phí phát sinh liên quan.
- Địa điểm giao nhận: Quy định rõ tại ga liên vận (đối với đường sắt) hoặc cảng Hải Phòng (đối với đường biển). Mọi thay đổi địa điểm phải được Bộ đặt hàng báo bằng văn bản trước 03 tháng. Nếu có sai sót về địa chỉ do phía nước ngoài, Bộ đặt hàng vẫn nhận hàng và Bộ Ngoại thương chịu trách nhiệm thanh toán chi phí vận chuyển, bốc dỡ phát sinh.
- Thêm, bớt hoặc thay đổi thiết bị: Phải được Ủy ban Kế hoạch Nhà nước duyệt (hoặc Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nếu ảnh hưởng đến nhiệm vụ thiết kế). Thời hạn thông báo thay đổi là trước 06 tháng đối với hàng thông thường và trước 01 năm đối với máy móc thiết bị.
3. Quy trình giao nhận, kiểm nghiệm và bảo quản hàng hóa
- Thông báo hàng về: Đối với đường biển, Bộ Ngoại thương phải báo trước 20 ngày trước khi tàu cập cảng Hải Phòng. Khi hàng đến ga hoặc cảng, Bộ Ngoại thương phải gửi giấy báo nhận hàng cho Bộ đặt hàng trong vòng 48 giờ. Thủ tục giao nhận giấy tờ phải hoàn thành trong vòng 06 giờ kể từ khi Bộ đặt hàng đến làm việc. Bên nào chậm trễ gây phát sinh phí lưu kho, lưu bãi thì bên đó phải tự chịu chi phí.
- Kiểm nghiệm hàng không nguyên đai nguyên kiện: Bộ đặt hàng phát hiện hàng bị hư hỏng, mất mát hoặc không nguyên đai nguyên kiện tại ga/cảng phải báo ngay cho Bộ Ngoại thương để lập biên bản kiểm nghiệm tại chỗ. Bộ Ngoại thương chịu trách nhiệm đền bù và trả phí kiểm nghiệm. Nếu Bộ đặt hàng tự ý nhận về mà không báo, Bộ Ngoại thương sẽ miễn trừ trách nhiệm.
- Kiểm nghiệm hàng nguyên đai nguyên kiện tại công trường: Khi đưa ra sử dụng, Bộ đặt hàng phải lập tổ chức kiểm nghiệm gồm đại diện cơ quan kiến thiết, thi công, Bộ Ngoại thương và chuyên gia nước ngoài để mở kiện và lập biên bản. Nếu phát hiện lỗi do nhà sản xuất, Bộ Ngoại thương chịu trách nhiệm bồi thường. Nếu hư hỏng do bảo quản hoặc vận chuyển nội địa kém, Bộ đặt hàng tự chịu trách nhiệm.
4. Nguyên tắc xác định giá cả và phương thức thanh toán
- Cơ cấu giá thiết bị toàn bộ: Bao gồm giá mua nước ngoài quy đổi theo tỷ giá hối đoái nội bộ, chi phí vận tải ngoại thương (vận chuyển, bốc dỡ, bảo hiểm), chi phí kinh doanh của Bộ Ngoại thương theo quy định của Chính phủ, và thuế xuất nhập khẩu (nếu có). Đối với nguyên vật liệu xây dựng, giá được tính theo giá điều động nội bộ.
- Thủ tục thanh toán: Sau khi giao nhận hàng, Bộ Ngoại thương lập hóa đơn kèm theo các chứng từ gốc (hóa đơn nước ngoài, phiếu giao hàng có chữ ký nhận, chứng từ vận chuyển, bảo hiểm...) gửi Ngân hàng kiến thiết để thực hiện thanh toán.
- Xử lý hàng lỗi khi thanh toán: Đối với hàng hóa phát hiện hư hỏng, sai quy cách đã ghi nhận trong biên bản kiểm nghiệm, Bộ đặt hàng vẫn phải thanh toán đầy đủ theo hóa đơn của Bộ Ngoại thương, việc đền bù thiệt hại sẽ được Bộ Ngoại thương thực hiện xử lý sau.
5. Nghiệm thu công trình và chế độ bảo hành
- Nghiệm thu hoàn thành: Khi công trình hoàn thành lắp đặt máy móc, hai Bộ cùng thành lập ban nghiệm thu để kiểm kê thiết bị, đánh giá chất lượng toàn bộ nhà máy và cùng ký biên bản nghiệm thu với nước ngoài. Nếu phát hiện thiếu sót kỹ thuật hoặc hư hỏng thiết bị, Bộ Ngoại thương có trách nhiệm làm việc với nước ngoài để giải quyết.
- Trách nhiệm bảo hành: Trong thời gian bảo hành, nếu nhà máy ngừng hoạt động do lỗi vận hành, Bộ đặt hàng tự chịu chi phí sửa chữa. Nếu do lỗi thiết bị hoặc thiết kế không đúng hợp đồng, Bộ Ngoại thương chịu trách nhiệm đàm phán với nước ngoài để khắc phục và chịu mọi chi phí liên quan.
6. Sửa đổi, hủy bỏ hợp đồng và giải quyết tranh chấp
- Sửa đổi, hủy bỏ hợp đồng: Việc hủy bỏ hoặc sửa đổi lớn hợp đồng phải có chỉ thị phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ. Các sửa đổi nhỏ có thể do hai bên tự thỏa thuận sau khi tham khảo ý kiến của Hội đồng trọng tài trung ương. Bên nào tự ý thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng phải chịu hoàn toàn trách nhiệm và bồi thường thiệt hại.
- Giải quyết tranh chấp: Mọi tranh chấp phát sinh trước hết được giải quyết thông qua thương lượng trực tiếp giữa hai Bộ. Nếu thương lượng không thành, vụ việc sẽ được trình lên Hội đồng trọng tài trung ương để phán quyết chung thẩm.
- Phương thức đền bù thiệt hại: Bộ Ngoại thương thực hiện đền bù bằng hiện vật đối với các thiết bị hư hỏng nặng không thể sửa chữa trong nước nhằm bảo đảm tiến độ xây lắp. Trường hợp có thể khắc phục, sửa chữa được trong nước và được các cơ quan có thẩm quyền (Ủy ban Kế hoạch Nhà nước, Ủy ban Khoa học Nhà nước) chấp thuận, Bộ đặt hàng sẽ thuê sửa chữa và Bộ Ngoại thương chịu toàn bộ chi phí.
7. Điều khoản thi hành
- Bộ Ngoại thương có trách nhiệm chủ động giải quyết các vấn đề phát sinh cụ thể liên quan đến thiết bị toàn bộ theo yêu cầu của kế hoạch Nhà nước sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn.
Hiệu lực thi hành
Thể lệ tạm thời ban hành kèm theo Thông tư 07-TTg năm 1961 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các quy định trong văn bản được ký thay Thủ tướng Chính phủ bởi Phó Thủ tướng Lê Thanh Nghị.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Số: 07-TTg | VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA ******* Hà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 1961 |
BAN HÀNH THỂ LỆ TẠM THỜI VỀ HỢP ĐỒNG ĐẶT HÀNG THIẾT BỊ TOÀN BỘ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
| Kính gửi: | Ông Bộ trưởng các Bộ |
Căn cứ quyết nghị của Hội đồng Chính phủ trong phiên họp của Thường vụ Hội đồng Chính phủ ngày 16-12-1960, Thủ tướng Chính phủ ban hành thể lệ tạm thời về đặt thiết bị toàn bộ giữa Bộ Ngoại thương với các Bộ trong nước.
Bản thể lệ tạm thời này nhằm mục đích bảo đảm công tác đặt hàng thiết bị toàn bộ tiến hành có nề nếp, thực hiện đúng theo trình tự kiến thiết cơ bản, giảm bớt và tiến tới xóa bỏ tình trạng không ăn khớp giữa việc đặt và nhập thiết bị toàn bộ với yêu cầu xây dựng cơ bản, trên các mặt về chủ trưởng, về thời gian về vốn cấp phát.
Bản thể lệ tạm thời này là mục tiêu phấn đấu tiến tới bảo đảm những nguyên tắc cơ bản về việc đặt và nhập thiết bị toàn bộ, đồng thời quy định trách nhiệm và quan hệ giữa Bộ đặt hàng với Bộ Ngoại thương và trách nhiệm giữa hai Bộ hữu quan trong nước với nước ngoài trong vấn đề nhập thiết bị toàn bộ.
Thủ tướng Chính phủ mong các Bộ, các Ủy ban hành chính khu, thành phố, tỉnh, các cơ quan trực thuộc Phủ Thủ tướng, một mặt tích cực chấp hành thể lệ này, mặt khác kịp thời báo cáo những khó khăn và kinh nghiệm lên Thủ tướng Chính phủ để kịp thời hướng dẫn việc thực hiện được tốt.
| K.T. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
VỀ VIỆC ĐẶT HÀNG THIẾT BỊ TOÀN BỘ GIỮA BỘ NGOẠI THƯƠNG VỚI CÁC BỘ TRONG NƯỚC
- Quy định trách nhiệm của các Bộ đặt thiết bị toàn bộ và Bộ nhập thiết bị toàn bộ của nước ngoài;
- Quy định quan hệ giữa hai bên trong việc đặt và nhập thiết bị toàn bộ của nước ngoài.
Trách nhiệm này phải được bảo đảm suốt thời gian từ lúc có nhiệm vụ thiết kế được Chính phủ phê chuẩn đến lúc tổng nghiệp thu, bàn giao công trình, theo các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng giữa nước ngoài và trong nước, trong hợp đồng ký kết giữa Bộ Ngoại thưong và Bộ đặt hàng.
Những công trình ngoài định nghĩa trên đây, dù kim ngạch to hay nhỏ, đều không thuộc phạm vi của thể lệ tạm thời này.
Sau khi thiết kế sơ bộ mở rộng đã được duyệt, căn cứ trên bản thiết kế kỹ thuật, Bộ Ngoại thương và Bộ đặt hàng cùng nhau phân định loại hàng, thứ nào có thể sản xuất trong nước, thứ nào cần đặt mua nước ngoài và thời gian giao thiết bị. Việc đặt thiết bị nước ngoài phải dựa trên nguyên tắc triệt để sử dụng những thiết bị có thể sản xuất trong nước và chỉ được phép nhập những thiết bị mà trong nước không thể sản xuất được. Bản phân loại thiết bị sản xuất trong nước và nhập của nước ngoài phải được Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước và Chủ nhiệm Văn phòng công nghiệp Phủ Thủ tướng xét duyệt.
Sau khi được xét duyệt, bộ đặt thiết bị toàn bộ lập bản kê thiết bị, nguyên liệu vật liệu đặt mua nước ngoài và lịch thi công giao cho Bộ Ngoại thương và cùng với Bộ Ngoại thương tiến hành đàm phán, ký kết hợp đồng đặt thiết bị toàn bộ với nước ngoài.
Đối với thiết bị, nguyên liệu, vật liệu sản xuất trong nước đã được duyệt và ghi vào chỉ tiêu của các Bộ sản xuất thì Bộ đặt thiết bị toàn bộ tiến hành ký kết hợp đồng cung cấp với các Bộ ấy.
Bộ đặt thiết bị toàn bộ và Bộ Ngoại thương cùng ký kết vào bản hợp đồng với nước ngoài và trách nhiệm của mỗi bên như sau:
- Bộ đặt thiết bị toàn bộ chịu trách nhiệm về lịch thi công, vốn đầu tư và vốn cấp phát kiến thiết cơ bản hàng năm đã được duyệt, và về kỹ thuật, quy cách, số lượng những mặt hàng đặt, kể cả số lượng đề phòng hao hụt, đổ vỡ, nhằm bảo đảm đầy đủ cho nhà máy hoặc công trình được xây dựng và sản xuất tốt.
- Bộ Ngoại thương chịu trách nhiệm về mặt giá cả, thời gian giao thiết bị, nguyên liệu, vật liệu, trình tự và khối lượng thiết bị nhập đúng theo lịch thi công do Bộ đặt thiết bị toàn bộ đề ra, kể các các điều khoản nghiệm thu, điều kiện bảo đảm cho nhà máy sau này sản xuất bình thường suốt thời gian bảo đảm đã được ký kết trong hợp đồng.
Mọi việc giao dịch với đại diện nước ngoài đều do Bộ Ngoại thương chủ động bố trí.
- Bộ Ngoại thương có thể giao sớm hay muộn không quá thời gian đã định là một tháng, nếu giao hàng chậm hoặc sớm quá một tháng, Bộ Ngoại thương phải có lý do chính đáng và phải báo cho Bộ đặt thiết bị toàn bộ biết trước ít nhất 3 tháng. Nếu Bộ Ngoại thương không báo trước cho Bộ đặt thiết bị toàn bị, thì phải bồi thường cho Bộ đặt thiết bị toàn bộ mọi phí tổn trực tiếp về chuẩn bị giao nhận, còn nếu vì giao thiết bị chậm trễ mà có ảnh hưởng đến việc thi công của công trường thì sẽ tùy từng trường hợp cụ thể do Chính phủ xét xử.
Nếu Bộ đặt thiết bị toàn bộ muốn nhận hàng sớm hoặc chậm hơn thời gian đã quy định trong hợp đồng, hoặc thay đổi lịch gửi hàng, lịch xây dựng, thì phải báo cho Bộ Ngoại thương biết 6 tháng trước ngày hàng về Bộ Ngoại thương có trách nhiệm tích cực đàm phán với nước ngoài để thay đổi thời gian giao nhận. Nhưng nếu nước ngoài không đồng ý, thì Bộ đặt thiết bị toàn bộ phải nhận hàng theo hợp đồng đã ký kết. Nếu nước ngoài thỏa thuận, nhưng đòi phải bồi thường những phí tổn do việc thay đổi thời gian giao nhận gây ra, thì Bô đặt thiết bị toàn bộ phải chịu những khoản bồi thường này.
Trường hợp do nước ngoài đề nhầm địa chỉ mà hàng về không đúng địa điểm quy định trong hợp đồng thì Bộ đặt thiết bị toàn bộ vẫn nhận và bố trí vận chuyển về nhà máy hoặc công trường của Bộ và cùng Bộ Ngoại thương lập biên bản để làm cơ sở thanh toán với nước ngoài. Trong lúc đó Bộ Ngoại thương chịu trách nhiệm trả mọi phí tổn thêm về vận tải và bốc dỡ do việc nhầm lẫn đó gây ra cho Bộ đặt thiết bị toàn bộ.
THỦ TỤC THÊM BỚT, THAY THẾ HÀNG VÀ GIAO NHẬN HÀNG
Giấy tờ giao nhận hàng Bộ Ngoại thương phải làm xong trong vòng 6 tiếng đồng hồ kể từ lúc Bộ nhận thiết bị toàn bộ đến trực tiếp với cơ quan giao nhận của Bộ Ngoại thương. Nếu Bộ Ngoại thương làm giấy tờ giao nhận chậm hơn thời gian quy định trên, thì phải chịu trả tiền lưu kho, lưu bãi trong thời gian làm chậm.
Ngược lại nếu Bộ Ngoại thương đã làm đúng ngày giờ quy định mà Bộ đặt thiết bị toàn bộ không đến nhận hàng của mình thì phải chịu trả tiền lưu kho, lưu bãi trong thời gian đó.
Nếu phát hiện ra những thiếu sót như: hư hỏng, sai quy cách, thừa, thiếu thì Bộ Ngoại thương phải chịu trách nhiệm bồi thường. Nếu việc hư hỏng đó do bảo quản kém, hoặc do vận chuyển, sắp xếp kho tàng gây ra thì Bộ đặt thiết bị toàn bộ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi phí tổn cần thiết.
- Giá bán của nước ngoài tính ra tiền Việt Nam theo tỷ lệ hối đoái nội bộ.
- Phí tổn vận tải từ nước ngoài về bao gồm tiền vận tải, bốc dỡ, chuyển tải, và bảo hiểm (nếu có).
- Chi phí kinh doanh của Bộ Ngoại thương (do Chính phủ quy định).
- Thuế xuất nhập khẩu (nếu có).
b) Giá nguyên liệu, vật liệu xây dựng trong thiết bị toàn bộ thì tính theo giá điều động nội bộ.
- Hóa đơn mà Bộ Ngoại thương đã thanh toán với nước ngoài.
- Bản kê chi tiết về số lượng và giá cả hàng hóa của nước ngoài.
- Phiếu giao hàng có chữ ký của Bộ đặt thiết bị toàn bộ.
- Các chứng từ vận tải, bốc dỡ, bảo hiểm và thuế xuất nhập khẩu (nếu có).
- Hóa đơn tính tổng giá trị của số hàng của Bộ Ngoại thương (nếu tiền vận tải, bốc dỡ, chưa tính được thì sẽ làm sau).
THỦ TỤC BẢO ĐẢM THIẾT BỊ TOÀN BỘ
Trong quá trình sản xuất nằm trong thời gian bảo đảm đã quy định trong hợp đồng ký với nước ngoài, nếu nhà máy bị ngừng trệ, không được bình thường thì điện báo ngay cho Bộ Ngoại thương biết. Nếu ngừng trệ vì do nhà máy gây ra thì Bộ đặt thiết bị toàn bộ chịu trách nhiệm để chữa và chịu mọi phí tổn. Nếu do máy móc xấu hoặc thiết kế không đúng như điều kiện đã ký kết trong hợp đồng thì Bộ Ngoại thương chịu trách nhiệm bàn với nước ngoài để chữa, mọi phí tổn do Bộ Ngoại thương chịu.
Nếu một trong hai bên tự ý sửa chữa hay hủy bỏ hợp đồng thì phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về các vấn đề xảy ra và bên bị thiệt hại có quyền khiếu nại lên Hội đồng trọng tài trung ương.
- Nếu là hàng thiếu, sai quy cách, hư hỏng nặng mà khả năng trong nước không thể sửa chữa hoặc thay thế được thì Bộ Ngoại thương phải đền bù bằng hiện vật và phải bảo đảm thời gian kế hoạch xây lắp cho Bộ đặt thiết bị toàn bộ.
- Nếu trường hợp hư hỏng, sau quy cách mà trong nước có điều kiện giải quyết được, vẫn bảo đảm chất lượng của thiết bị, được Bộ Ngoại thương đồng ý và được Ủy ban Kế hoạch Nhà nước, Ủy ban Khoa học Nhà nước (kỹ thuật) chấp thuận thì Bộ đặt thiết bị toàn bộ tiến hành việc thuê sửa chữa mọi phí tổn đó do Bộ Ngoại thương chịu.
| K.T. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Thông tư 24-TC-NHKT-1964 về việc đẩy mạnh thanh toán thiết bị nhập khẩu do Bộ Tài Chính ban hành
- 2 Nghị định 004-TTg năm 1960 ban hành điều lệ tạm thời về chế độ hợp đồng kinh tế giữa các xí nghiệp quốc doanh và các cơ quan Nhà nước do Thủ Tướng ban hành
- 3 Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế năm 1989 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 1 Thông tư 24-TC-NHKT-1964 về việc đẩy mạnh thanh toán thiết bị nhập khẩu do Bộ Tài Chính ban hành
- 2 Nghị định 004-TTg năm 1960 ban hành điều lệ tạm thời về chế độ hợp đồng kinh tế giữa các xí nghiệp quốc doanh và các cơ quan Nhà nước do Thủ Tướng ban hành
- 3 Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế năm 1989 do Hội đồng Nhà nước ban hành