Thông tư 08/1997/TT-BXD được Bộ Xây dựng ban hành ngày 18 tháng 09 năm 1997 nhằm hướng dẫn việc điều chỉnh dự toán công trình xây dựng cơ bản do sự thay đổi về chính sách tiền lương tối thiểu và biến động giá cả nguyên nhiên vật liệu tại thời điểm bấy giờ.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của Thông tư
Thông tư này áp dụng đối với các công trình xây dựng cơ bản thuộc các nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư phát triển của các doanh nghiệp nhà nước. Các công trình sử dụng nguồn vốn khác được khuyến khích áp dụng các quy định tại Thông tư này để điều chỉnh dự toán.
Nội dung điều chỉnh chi phí nhân công trong dự toán
- Chi phí nhân công trong dự toán xây lắp được điều chỉnh tăng thêm dựa trên mức lương tối thiểu mới (tăng từ 120.000 đồng/tháng lên 144.000 đồng/tháng theo quy định của Chính phủ tại Nghị định số 06/CP ngày 21/01/1997).
- Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công trực tiếp được xác định cụ thể cho từng nhóm lương, cấp bậc thợ và các khoản phụ cấp lương theo quy định hiện hành của Nhà nước đối với công nhân xây dựng.
- Đối với các khối lượng xây lắp thực hiện từ ngày 01/01/1997, chi phí nhân công trực tiếp được nhân với hệ số điều chỉnh tương ứng để bù đắp phần chênh lệch tiền lương tăng thêm.
Nội dung điều chỉnh chi phí máy thi công
- Chi phí máy thi công được điều chỉnh do hai yếu tố chính: thay đổi tiền lương của thợ điều khiển máy và thay đổi giá nhiên liệu, năng lượng.
- Phần chi phí tiền lương của thợ điều khiển máy trong đơn giá ca máy được điều chỉnh tăng theo hệ số tương tự như đối với chi phí nhân công trực tiếp.
- Phần chi phí nhiên liệu, năng lượng được điều chỉnh dựa trên chênh lệch giữa giá thực tế tại thời điểm thi công (được cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc chấp thuận) so với giá tính trong đơn giá ca máy hiện hành.
Điều chỉnh các khoản chi phí khác trong dự toán
- Các khoản chi phí tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí nhân công hoặc chi phí trực tiếp (như chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, lệ phí thiết kế, chi phí ban quản lý dự án) được tính toán lại dựa trên giá trị dự toán sau khi đã điều chỉnh chi phí nhân công và máy thi công.
- Chi phí thiết kế, chi phí giám sát thi công và các chi phí tư vấn đầu tư xây dựng khác cũng được điều chỉnh tương ứng theo các quy định về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng hiện hành.
Phương pháp thực hiện điều chỉnh dự toán
- Đối với các công trình, hạng mục công trình đang thi công dở dang: Chỉ thực hiện điều chỉnh đối với khối lượng xây lắp thực tế thực hiện từ ngày 01/01/1997 trở đi. Khối lượng hoàn thành trước ngày 01/01/1997 không được điều chỉnh theo Thông tư này.
- Đối với các công trình đã phê duyệt dự toán nhưng chưa khởi công hoặc chưa đấu thầu: Chủ đầu tư tổ chức lập lại dự toán điều chỉnh trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi tiến hành các bước tiếp theo.
- Đối với các công trình thực hiện theo hình thức đấu thầu hoặc chỉ định thầu: Việc điều chỉnh dự toán và giá hợp đồng phải tuân thủ theo các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng và các quy định của quy chế đấu thầu hiện hành.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư 08/1997/TT-BXD có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định về điều chỉnh chi phí nhân công và chi phí máy thi công nêu tại Thông tư này được áp dụng thống nhất cho các khối lượng xây lắp thực hiện từ ngày 01/01/1997. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các chủ đầu tư và đơn vị xây lắp thực hiện việc điều chỉnh dự toán theo đúng quy định.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/1997/TT-BXD | Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 1997 |
Thi hành Nghị định số 28/CP ngày 28-3-1997 của Chính phủ về đổi mới quản lý tiền lương, thu nhập trong các doanh nghiệp Nhà nước; Thông tư số 13/LĐTBXH-TT ngày 10-4-1997 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương và quản lý tiền lương, thu nhập trong các doanh nghiệp Nhà nước.
Căn cứ Quyết định số 1062 TC/QĐ/CSTC ngày 14-11-1996 của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
Căn cứ vào các Quyết định điều chỉnh giá điện, xăng dầu của các cơ quan có thẩm quyền.
Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh giá trị dự toán xây lắp các công trình xây dựng cơ bản sử dụng vốn Nhà nước như sau:
I. ĐIỀU CHỈNH GIÁ TRỊ DỰ TOÁN XÂY LẮP
1. Đối với chi phí nhân công:
Theo quy định tại điểm 1 Điều 1 Nghị định 28/CP của Chính phủ: Các doanh nghiệp Nhà nước được áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương tối thiểu không quá 1,5 lần so với mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định để làm cơ sở tính đơn giá tiền lương. Riêng các doanh nghiệp thuộc ngành XDCB do điều kiện áp dụng hệ số điều chỉnh tiền lương tăng thêm không giống như điều kiện của các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp khác. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đang trình Thủ tướng Chính phủ phương án tiền lương ngành Xây dựng thực hiện Nghị định 28/CP của Chính phủ.
Vì vậy, trong khi chờ văn bản hướng dẫn điều chỉnh tiền lương Ngành Xây dựng, tạm thời áp dụng hệ số điều chỉnh chi phí tiền lương trong đơn giá xây dựng cơ bản hiện hành của các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương bằng 1,2 lần do mức tiền lương tối thiểu được quy định bằng 144.000đ. Đối với các công trình xây dựng lập dự toán theo đơn giá xây dựng cơ bản của địa phương mà được hưởng thêm các khoản lương phụ, phụ cấp lương và các chế độ chính sách khác chưa tính trong đơn giá hoặc được hưởng phụ cấp lưu động ở mức cao hơn 20, hay được hưởng phụ cấp không ổn định sản xuất ở mức lớn hơn 10% thì được bổ sung các khoản này vào chi phí nhân công theo hướng dẫn ở phụ lục 1 kèm theo Thông tư này.
Đối với các công trình quan trọng của Nhà nước được các cơ quan có thẩm quyền cho phép áp dụng các khoản phụ cấp, chế độ chính sách riêng để tính vào đơn giá tiền lương thì trình cơ quan có thẩm quyền xem xét điều chỉnh để áp dụng.
2. Chi phí máy thi công:
Chi phí máy thi công trong đơn giá XDCB của các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương được điều chỉnh theo hệ số bằng 1,15 lần, không áp dụng hệ số điều chỉnh trên cho giá ca máy ban hành riêng không có trong Bảng giá ca máy ban hành theo Quyết định số 57/BXD-VKT ngày 31-3-1994 của Bộ Xây dựng.
3. Chi phí chung, thuế và lãi:
- Chi phí chung được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với chi phí nhân công trong dự toán cho từng loại công trình hoặc lĩnh vực xây dựng chuyên ngành (Không theo loại công tác xây lắp riêng biệt) theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
- Thuế và lãi được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với chi phí trực tiếp (vật liệu, nhân công và máy) và chi phí chung, quy định tại Phụ lục II. Không tính thuế lãi đối với giá trị thiết bị.
- Chi phí chung, thuế và lãi quy định tại Thông tư này thay thế cho quy định tại Thông tư số 23/BXD-VKT ngày 15 tháng 12 năm 1994 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
- Theo những quy định tại Thông tư này, các Bộ, Ngành, các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào điều kiện cụ thể của ngành, địa phương mình để hướng dẫn áp dụng cho dự toán khối lượng các công tác xây lắp năm 1997, không áp dụng cho khối lượng các công tác xây lắp thuộc các công trình hoặc hạng mục công trình đã quyết toán, đồng thời phải tiến hành ngay việc soát xét, sửa đổi, bổ sung những định mức lạc hậu không còn phù hợp trình Bộ Xây dựng làm cơ sở xây dựng bộ đơn giá XDCB mới thay thế bộ đơn giá XDCB hiện hành để áp dụng trong năm 1998.
- Thông tư này có hiệu lực áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1997.
Trong quá trình áp dụng nếu có vấn đề gì vướng mắc hoặc chưa phù hợp, đề nghị các Ngành, Địa phương phản ảnh về Bộ Xây dựng để xem xét giải quyết.
| Đặng Nghiêm Chính (Đã ký) |
BẢNG TỔNG HỢP DỰ TOÁN XÂY LẮP CHI TIẾT CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/1997/TT-BCD-VKT ngày 05 tháng 12 năm 1997 của Bộ Xây dựng)
| Số TT | Khoản mục chi phí | Ký hiệu | Cách tính | Kết quả |
| 1 | Chi phí vật liệu | VL | m S Qj x D j=1 |
|
| | Chi phí nhân công | NC | m F1 F2 S Qj x Djnc x (1= + + ) x Kn j=1 H1n H2n |
|
| 3 | Chi phí máy thi công | M | m S Qj x Djm x Km j=1 |
|
|
| Cộng trực tiếp phí | T | VL + NC + M |
|
| 4 | Chi phí chung | C | P x NC |
|
| 5 | Thuế và lãi | TL | (T + C) x tỷ lệ quy định |
|
|
| Giá trị dự toán xây lắp | Gxl | T + C + TL |
|
Ghi chú:
Qj - khối lượng công tác xây lắp thứ j
Djvl, Djnc, Djm - chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong đơn giá xây dựng cơ bản của công tác xây lắp thứ j
F1 - Các khoản phụ cấp lương (nếu có) tính theo tiền lương tối thiểu mà chưa được tính hoặc chưa đủ trong đơn giá XDCB
F2 - Các khoản phụ cấp lương (nếu có) tính theo tiền lương cấp bậc mà chưa được tính hoặc chưa đủ trong đơn giá XDCB
H1.n - Hệ số biểu thị quan hệ chi phí nhân công trong đơn giá so với tiền lương tối thiểu của nhóm lương n:
- Nhóm I: h1.1 = 2,342
- Nhóm II: h1.2 = 2,493
- Nhóm III: h1.3 = 2,638
- Nhóm IV: h1.4 = 2,796
H2.n - Hệ số biểu thị quan hệ chi phí nhân công trong đơn giá so với tiền lương cấp bậc của nhóm lương n:
- Nhóm I: h2.1 = 1,378
- Nhóm II: h2.2 = 1,370
- Nhóm III: h2.3 = 1,363
- Nhóm IV: h2.4 = 1,357
P - Định mức chi phí chung (%)
TL - Thuế và lãi (%)
Gxl - Giá trị dự toán xây lắp
CLvl - Chênh lệch vật liệu (nếu có)
Kn, Km - Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy.
ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHUNG, THUẾ VÀ LÃI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/1997/TT-BXD-VKT ngày 05 tháng 12 năm 1997 của Bộ Xây dựng)
Đơn vị tính:: tỷ lệ %
| Số TT | Loại hình công trình | Chi phí chung | Thuế và lãi |
| 1 | Xây dựng công trình dân dụng | 55,0 | 9,0 |
| 2 | Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng đặc biệt | 67,5 | 9,0 |
| 3 | Xây dựng công trình bê tông tấm lớn, lắp dựng kết cấu thép | 63,5 | 9,0 |
| 4 | Xây dựng công trình thuỷ điện | 71,0 | 9,0 |
|
| - Riêng xây dựng đường hầm trong công trình thuỷ điện | 74,0 | 12,0 |
|
| - Trạm thuỷ điện nhỏ | 64,0 | 9,0 |
| 5 | Lắp đặt điện, nước, đường ống, máy công nghệ | 63,5 | 9,0 |
| 6 | Xây dựng nền đường, mặt đường bộ | 66,0 | 11,0 |
| 7 | Xây dựng mặt đường sắt | 67,0 | 11,O |
| 8 | Xây dựng cầu cống giao thông, triền đà, ụ tầu, bến cảng | 63,5 | 10,0 |
| 9 | Xây dựng các công trình biển | 63,5 | 9,0 |
| 10 | Xây dựng công trình thuỷ lợi (trừ lực lượng dân công nghĩa vụ) | 64,0 | 9,0 |
| 11 | Đào đắp đất thủ công công trình thuỷ lợi, đê, kè (trừ lực lượng dân công nghĩa vụ) | 51,0 | 11,0 |
| 12 | Xây dựng công trình thông tin, bưu điện, thông tin tín hiệu đường sắt | 70,0 | 9,0 |
| 13 | Lắp đặt bể xăng dầu, đường ống dẫn xăng dầu trong kho | 63,5 | 10,0 |
| 14 | Lắp đặt đường ống dẫn xăng dầu theo tuyến | 66,0 | 10,0 |
| 15 | Xây dựng đường dây tải điện, trạm biến thế | 71,0 | 10,0 |
| 16 | Xây dựng hầm lò | 74,0 | 11,0 |
| 17 | Lắp đặt máy trong hầm lò, trong đường hầm | 70,0 | 12,0 |
| 18 | Trồng rừng, trồng cây công nghiệp (cao su, cà phê, chè...) | 60,5 | 12,0 |
| 19 | Làm giầu rừng, khoanh nuôi rừng | 55,0 | 12,0 |
| 20 | Khai hoang xây dựng đồng ruộng | 55,0 | 9,0 |
| 21 | Các công trình khác |
|
|
Ghi chú: Chi phí chung tính bằng tỷ lệ % so với chi phí nhân công trong dự toán.
- 1 Thông tư 04/2000/TT-TCBĐ hướng dẫn điều chỉnh Thông tư 02/2000/TT-TCBĐ điều chỉnh dự toán công trình xây dựng cơ bản do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 2 Quyết định 09/2006/QĐ-BXD công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Thông tư 13-LĐTBXH/TT-1997 hướng dẫn phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương và quản lý tiền lương, thu nhập trong doanh nghiệp Nhà nước do Bộ Lao động, thương binh và xã hội ban hành
- 1 Thông tư 04/2000/TT-TCBĐ hướng dẫn điều chỉnh Thông tư 02/2000/TT-TCBĐ điều chỉnh dự toán công trình xây dựng cơ bản do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 2 Quyết định 1062-TC/QĐ/CSTC năm 1996 về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 28-CP năm 1997 về việc đổi mới quản lý tiền lương, thu nhập trong các doanh nghiệp Nhà nước
- 4 Thông tư 13-LĐTBXH/TT-1997 hướng dẫn phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương và quản lý tiền lương, thu nhập trong doanh nghiệp Nhà nước do Bộ Lao động, thương binh và xã hội ban hành