Thông tư 08/2004/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định chương trình biểu diễn nghệ thuật. Văn bản này quy định chi tiết về nghĩa vụ tài chính, phương thức phân bổ nguồn thu từ hoạt động thẩm định nghệ thuật biểu diễn nhằm bảo đảm quản lý chặt chẽ nguồn thu ngân sách nhà nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ thẩm định chương trình biểu diễn nghệ thuật bao gồm Cục Nghệ thuật biểu diễn và Sở Văn hoá - Thông tin các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cùng các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc đề nghị thẩm định chương trình biểu diễn nghệ thuật.
Quy định về phân bổ và nộp ngân sách nhà nước đối với tiền thu phí
Cơ chế quản lý, sử dụng và nộp ngân sách đối với khoản phí thẩm định chương trình biểu diễn nghệ thuật được thực hiện theo tỷ lệ phân chia và phân cấp quản lý rõ ràng:
- Tỷ lệ trích nộp ngân sách: Cơ quan thu phí có trách nhiệm trích nộp phần tiền thu phí còn lại, tương đương với tỷ lệ 10% trên tổng số tiền phí thu được, vào Ngân sách Nhà nước các cấp.
- Phân cấp nguồn thu ngân sách theo cơ quan thu:
- Đối với khoản thu do Cục Nghệ thuật biểu diễn thực hiện: Khoản tiền phí 10% trích nộp sẽ được nộp trực tiếp vào Ngân sách Trung ương.
- Đối với khoản thu do Sở Văn hoá - Thông tin thực hiện: Khoản tiền phí 10% trích nộp sẽ được nộp vào ngân sách cấp tỉnh (ngân sách địa phương).
- Hạch toán mục lục ngân sách nhà nước: Khoản thu nộp ngân sách từ phí thẩm định chương trình biểu diễn nghệ thuật phải được ghi thu và hạch toán chính xác theo Mục lục ngân sách nhà nước tại:
- Tiểu mục 09: Phí thẩm định văn hoá phẩm.
- Mục 039: Phí thuộc lĩnh vực văn hoá, xã hội.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 08/2004/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau khi ban hành theo quy định pháp luật. Các cơ quan thu phí và các đối tượng liên quan có trách nhiệm thực hiện đúng chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng khoản phí thẩm định này theo hướng dẫn chi tiết của Bộ Tài chính.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2004/TT-BTC | Hà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2004 |
HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/8/2003 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định chương trình biểu diễn nghệ thuật như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
1. Đơn vị có chức năng tổ chức biểu diễn nghệ thuật khi đề nghị cấp "giấy phép công diễn chương trình, vở diễn" theo Quy chế hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 32/1999/QĐ-BVHTT ngày 29/4/1999 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá- Thông tin, phải nộp phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn quy định của Thông tư này.
2. Không thu phí thẩm định đối với các chương trình, vở diễn phục vụ nhiệm vụ chính trị do các cơ quan chức năng quản lý nghệ thuật cho phép.
3. Mức thu phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn được quy định cụ thể tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.
1. Việc tổ chức thu, nộp phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn phải tuân theo các quy định pháp luật hiện hành về phí thuộc ngân sách nhà nước.
2. Cơ quan thu phí là các cơ quan có trách nhiệm tổ chức việc thẩm định và xét duyệt các chương trình nghệ thuật biểu diễn, bao gồm:
- Cục nghệ thuật biểu diễn (Bộ Văn hoá Thông tin);
- Sở Văn hoá Thông tin các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Cơ quan thu phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn có trách nhiệm:
a. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn theo đúng quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật về phí.
b. Đăng ký, kê khai thu, nộp, quyết toán phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn theo các quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
III. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT:
1. Cơ quan thu phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn được trích 90% số thu phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn để chi phí cho việc tổ chức thẩm định và thu phí.
Phần tiền thu phí còn lại (10% trên tổng số thu phí) nộp vào NSNN các cấp (cơ quan thu là Cục Nghệ thuật biểu diễn thì nộp vào Ngân sách Trung ương, cơ quan thu là Sở Văn hoá-Thông tin thì nộp vào ngân sách tỉnh) và ghi thu ngân sách tại tiểu mục 09: phí thẩm định văn hoá phẩm, mục 039: phí thuộc lĩnh vực văn hoá, xã hội.
2. Cơ quan thu phí được sử dụng phần thu phí trích để lại đơn vị quy định tại điểm 1, mục III của Thông tư này để chi cho các nội dung sau:
- Chi trả thù lao cho các thành viên và thư ký Hội đồng thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn;
- Chi phí cho công tác quản lý thu, nộp phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn;
- Bổ sung kinh phí chi thường xuyên và mua sắm, sửa chữa nhỏ của đơn vị.
3. Cơ quan thu phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn có trách nhiệm lập kế hoạch thu phí để chi cho các mục đích nêu tại điểm 2, mục III của Thông tư này và tổng hợp chung vào dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị; quản lý chặt chẽ khoản phí trích để lại nhằm sử dụng chi cho các mục đích chi trên; thực hiện công tác kế toán, quyết toán các khoản thu-chi có liên quan đến thu phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn theo quy định pháp luật hiện hành.
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo. Những quy định đã ban hành về phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn mà trái với Thông tư này đều hết hiệu lực thi hành.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH |
BIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2004/TT-BTC ngày 9/2/2004 của Bộ Tài chính)
| STT | Độ dài thời gian của một chương trình (vở diễn) biểu diễn nghệ thuật | Mức thu phí (đ/chương trình, vở diễn) |
| 1 | đến 50 phút | 300.000 |
| 2 | 51 - 100 phút | 600.000 |
| 3 | 101 - 150 phút | 900.000 |
| 4 | trên 150 phút | 900.000 + Mức phí tăng thêm |
Trong đó:
- Mức phí tăng thêm được xác định như sau: từ phút 151 trở đi cứ 25 phút tăng thêm (nếu không đủ thì làm tròn) thời lượng của chương trình, vở diễn thì cộng thêm 150.000đ.
- Mức thu phí thẩm định chương trình nhạc không lời, múa, bằng 50% mức phí quy định theo độ dài thời gian chương trình, vở diễn nêu tại biểu trên.
- Mức thu phí thẩm định các chương trình, vở diễn có mục đích từ thiện, nhân đạo bằng 50% mức phí quy định theo độ dài thời gian chương trình, vở diễn nêu tại biểu trên.
- Các chương trình, vở diễn có những vấn đề cần phải sửa chữa, thẩm định lại thì mức thu phí thẩm định chương trình, vở diễn lần sau bằng 50% mức thu phí thẩm định lần đầu.
- 1 Thông tư 122/2013/TT-BTC về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kịch bản phim, phim, chương trình nghệ thuật biểu diễn; lệ phí cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim, cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 272/QĐ-BTC năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hoặc liên tịch với các Bộ, ngành ban hành hết hiệu lực
- 1 Công văn số 3774/TCT-PCCS về việc thuế GTGT đối với hoạt động biểu diễn nghệ thuật
- 2 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 122/2013/TT-BTC về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kịch bản phim, phim, chương trình nghệ thuật biểu diễn; lệ phí cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim, cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 272/QĐ-BTC năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hoặc liên tịch với các Bộ, ngành ban hành hết hiệu lực
- 1 Thông tư 122/2013/TT-BTC về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kịch bản phim, phim, chương trình nghệ thuật biểu diễn; lệ phí cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim, cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 272/QĐ-BTC năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hoặc liên tịch với các Bộ, ngành ban hành hết hiệu lực
- 1 Công văn số 3774/TCT-PCCS về việc thuế GTGT đối với hoạt động biểu diễn nghệ thuật
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 77/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính