Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 122/2013/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kịch bản phim, phim, chương trình nghệ thuật biểu diễn; lệ phí cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim, cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam.

Đối tượng áp dụng và trường hợp miễn phí

  • Các tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thẩm định kịch bản phim, phim, chương trình nghệ thuật biểu diễn, hoặc thẩm định để cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim, giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam đều phải nộp phí và lệ phí theo quy định.
  • Thông tư quy định miễn thu phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn đối với các chương trình, vở diễn phục vụ nhiệm vụ chính trị được các cơ quan chức năng quản lý nghệ thuật cho phép.

- Biểu mức thu phí thẩm định kịch bản phim và phim

Mức thu phí thẩm định kịch bản phim và phim được phân chia chi tiết theo loại hình phim, độ dài thời gian và tính chất hợp tác sản xuất, cụ thể như sau:

  • Thẩm định kịch bản phim (áp dụng cho phim của các hãng sản xuất, phim đặt hàng, tài trợ, hợp tác hoặc dịch vụ với nước ngoài):
    • Kịch bản phim truyện trong nước: Độ dài đến 100 phút (tương đương 1 tập) có mức thu là 3.600.000 đồng; độ dài từ 101 đến 150 phút (tương đương 1,5 tập) là 5.400.000 đồng; độ dài từ 151 đến 200 phút được tính thành 2 tập.
    • Kịch bản phim ngắn trong nước (phim tài liệu, khoa học, hoạt hình): Độ dài đến 60 phút có mức thu là 1.500.000 đồng; độ dài từ 61 phút trở lên áp dụng mức thu như phim truyện.
    • Kịch bản phim hợp tác, cung cấp dịch vụ làm phim với nước ngoài: Đối với phim truyện, độ dài đến 100 phút là 6.000.000 đồng, từ 101 đến 150 phút là 8.000.000 đồng, từ 151 đến 200 phút tính thành 2 tập. Đối với phim ngắn dưới 60 phút là 2.400.000 đồng, trên 60 phút thu như phim truyện.
  • Thẩm định phim thành phẩm:
    • Phim truyện: Độ dài đến 100 phút có mức thu là 1.800.000 đồng; độ dài từ 101 đến 150 phút là 2.700.000 đồng; độ dài từ 151 đến 200 phút tính thành 2 tập.
    • Phim ngắn (tài liệu, khoa học, hoạt hình): Độ dài đến 60 phút có mức thu là 1.100.000 đồng; độ dài từ 61 phút trở lên áp dụng mức thu như phim truyện.
  • Lưu ý về thẩm định lại: Các mức thu trên áp dụng cho lần thẩm định đầu tiên. Trường hợp kịch bản hoặc phim có nội dung phức tạp, phải sửa chữa và thẩm định lại thì các lần thẩm định tiếp theo thu bằng 50% mức thu tương ứng nêu trên.

- Biểu mức thu phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn

Phí thẩm định các chương trình, vở diễn nghệ thuật biểu diễn được tính dựa trên độ dài thời gian của từng chương trình:

  • Chương trình có độ dài đến 50 phút: Mức thu là 1.000.000 đồng/chương trình.
  • Chương trình có độ dài từ 51 đến 100 phút: Mức thu là 1.500.000 đồng/chương trình.
  • Chương trình có độ dài từ 101 đến 150 phút: Mức thu là 2.500.000 đồng/chương trình.
  • Chương trình có độ dài từ 151 đến 200 phút: Mức thu là 3.000.000 đồng/chương trình.
  • Chương trình có độ dài từ 201 phút trở lên: Mức thu là 3.500.000 đồng/chương trình.
  • Chính sách ưu đãi và thẩm định lại: Giảm 50% mức phí đối với các chương trình, vở diễn nhằm mục đích từ thiện, nhân đạo. Trường hợp chương trình phải sửa chữa và thẩm định lại, mức thu lần sau bằng 50% mức thu lần đầu.

- Lệ phí cấp giấy phép hành nghề điện ảnh

Mức lệ phí cấp giấy phép (đã bao gồm công tác thẩm định hồ sơ) được quy định đồng nhất như sau:

  • Lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất kinh doanh phim: 600.000 đồng/giấy.
  • Lệ phí cấp giấy phép mở văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam: 600.000 đồng/giấy.
  • Quy định về việc không hoàn trả: Trong trường hợp cơ quan thẩm quyền đã thực hiện thẩm định nhưng hồ sơ, phim, kịch bản hoặc chương trình không đủ điều kiện để được cấp phép, người nộp sẽ không được hoàn trả số tiền phí, lệ phí đã nộp.

- Chế độ quản lý và sử dụng tiền phí, lệ phí

Thông tư phân định rõ phương thức quản lý nguồn thu giữa phí thẩm định và lệ phí cấp phép:

  • Đối với lệ phí cấp giấy phép: Đây là khoản thu ngân sách nhà nước. Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm nộp 100% tổng số tiền thu được vào ngân sách nhà nước. Các chi phí phục vụ công tác thẩm định cấp phép sẽ do ngân sách nhà nước cấp theo dự toán được duyệt hàng năm.
  • Đối với phí thẩm định kịch bản phim, phim và chương trình nghệ thuật: Cơ quan thu phí được phép trích lại 90% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho công tác thẩm định và tổ chức thu phí. Phần còn lại 10% phải nộp vào ngân sách nhà nước theo mục lục ngân sách hiện hành.
  • Các nội dung về kê khai, nộp, chứng từ thu và công khai chế độ thu phí, lệ phí không quy định tại Thông tư này sẽ thực hiện theo các văn bản hướng dẫn chung về quản lý thuế và phí của Bộ Tài chính.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 122/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2013. Thông tư này thay thế Quyết định số 171/2000/QĐ-BTC ngày 27/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về mức thu lệ phí duyệt kịch bản phim và cấp phép hành nghề điện ảnh, đồng thời thay thế Thông tư số 08/2004/TT-BTC ngày 09/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định chương trình biểu diễn nghệ thuật.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 122/2013/TT-BTC

Hà Nội, ngày 28 tháng 08 năm 2013

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH KỊCH BẢN PHIM, PHIM, CHƯƠNG TRÌNH NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN; LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH SẢN XUẤT PHIM, CẤP GIẤY PHÉP ĐẶT VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA CƠ SỞ ĐIỆN ẢNH NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Căn cứ Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 ngày 29/6/2006;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 số 31/2009/QH12 ngày 18/6/2009;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002;

Căn cứ Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, thi người đẹp và người mẫu, lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kịch bản phim, phim, chương trình nghệ thuật biểu diễn; lệ phí cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim và lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam, như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan có thẩm quyền thẩm định kịch bản phim và phim, thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn, thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim và thẩm định cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam thì phải nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này.

2. Không thu phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn đối với các chương trình, vở diễn phục vụ nhiệm vụ chính trị do các cơ quan chức năng quản lý nghệ thuật cho phép.

Điều 2. Mức thu phí, lệ phí

1. Mức thu phí thẩm định kịch bản phim và phim thực hiện theo biểu mức thu như sau:

Số tt

Nội dung công việc

Mức thu (đồng)

1

Thẩm định kịch bản phim, bao gồm phim của các hãng sản xuất phim, phim đặt hàng, tài trợ, hợp tác với nước ngoài và dịch vụ làm phim với nước ngoài:

a) Kịch bản phim truyện:

- Độ dài đến 100 phút (1 tập phim):

- Độ dài từ 101 - 150 phút (1,5 tập):

- Độ dài từ 151 - 200 phút tính thành 02 tập.

3.600.000

5.400.000

b) Kịch bản phim ngắn, bao gồm: phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình:

- Độ dài đến 60 phút:

- Độ dài từ 61 phút trở lên thu như phim truyện.

1.500.000

c) Kịch bản phim được thực hiện từ hoạt động hợp tác, cung cấp dịch vụ làm phim với nước ngoài:

c.1) Phim truyện:

- Độ dài đến 100 phút (1 tập phim):

- Độ dài từ 101 - 150 phút (1,5 tập):

- Độ dài từ 151 - 200 phút tính thành 02 tập.

6.000.000

8.000.000

c.2) Phim ngắn:

- Độ dài đến 60 phút:

- Độ dài từ 61 phút trở lên thu như phim truyện.

2.400.000

2

Thẩm định phim:

a) Phim truyện:

- Độ dài đến 100 phút (1 tập phim):

- Độ dài từ 101 đến 150 phút (1,5 tập):

- Độ dài từ 151 đến 200 phút tính thành 02 tập.

b) Phim ngắn (tài liệu, khoa học, hoạt hình...):

- Độ dài đến 60 phút:

- Độ dài từ 61 phút trở lên thu như phim truyện.

1.800.000

2.700.000

1.100.000

Ghi chú: Mức thu quy định trên đây là mức thẩm định lần đầu. Trường hợp kịch bản phim và phim có nhiều vấn đề phức tạp phải sửa chữa để thẩm định lại thì các lần sau thu bằng 50% mức thu tương ứng trên đây.

2. Mức thu phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn thực hiện theo biểu mức thu như sau:

Số TT

Độ dài thời gian của một chương trình (vở diễn) biểu diễn nghệ thuật

Mức thu phí
(đồng /chương trình, vở diễn)

1

Đến 50 phút

1.000.000

2

Từ 51 đến 100 phút

1.500.000

3

Từ 101 đến 150 phút

2.500.000

4

Từ 151 đến 200 phút

3.000.000

5

Từ 201 phút trở lên

3.500.000

Ghi chú:

- Mức thu phí thẩm định các chương trình, vở diễn có mục đích từ thiện, nhân đạo bằng 50% mức phí quy định theo độ dài thời gian chương trình, vở diễn nêu tại biểu trên.

- Các chương trình, vở diễn có những vấn đề cần phải sửa chữa, thẩm định lại thì mức thu phí thẩm định chương trình, vở diễn lần sau bằng 50% mức thu phí thẩm định lần đầu.

3. Lệ phí cấp giấy phép hành nghề điện ảnh (kể cả việc thẩm định hồ sơ):

a) Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất kinh doanh phim: 600.000 đồng/giấy.

b) Cấp giấy phép mở văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam: 600.000 đồng/giấy.

4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã tiến hành thẩm định phim; kịch bản phim; chương trình biểu diễn nghệ thuật; hồ sơ hành nghề điện ảnh nhưng không đủ điều kiện quy định nên không được cấp giấy phép sản xuất hoặc hành nghề điện ảnh thì không được hoàn trả số tiền phí, lệ phí đã nộp.

Điều 3. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí

1. Cơ quan, đơn vị được giao thực hiện thẩm định kịch bản phim và phim, thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn, thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim và thẩm định cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam là cơ quan thu phí, lệ phí.

2. Lệ phí cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim và lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu lệ phí nộp 100% tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Các chi phí liên quan đến công tác thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim và giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam được ngân sách nhà nước cấp theo dự toán được duyệt hàng năm.

3. Phí thẩm định kịch bản phim, phim, chương trình nghệ thuật biểu diễn là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí được trích 90% số tiền phí thu được để trang trải cho việc thẩm định, thu phí theo quy định. Phần còn lại (10%) nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

4. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí, lệ phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ, Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành và quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2013.

2. Thay thế Quyết định số 171/2000/QĐ-BTC ngày 27/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành mức thu lệ phí duyệt kịch bản phim và cấp phép hành nghề điện ảnh và Thông tư số 08/2004/TT-BTC ngày 09/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định chương trình biểu diễn nghệ thuật.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./.

Nơi nhận:

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo;
- Website chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (CST5).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan hiệu lực
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 122/2013/TT-BTC về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kịch bản phim, phim, chương trình nghệ thuật biểu diễn; lệ phí cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim, cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 122/2013/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 28/08/2013
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Vũ Thị Mai
Ngày công báo: 14/09/2013
Số công báo: Từ số 567 đến số 568
Ngày hiệu lực: 15/10/2013
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 122/2013/TT-BTC về mức thu, chế độ t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký