Thông tư số 08/2004/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết việc quản lý các sản phẩm thực phẩm chức năng sản xuất trong nước và nhập khẩu lưu thông tại Việt Nam, bảo đảm an toàn cho người sử dụng và thiết lập hành lang pháp lý rõ ràng cho hoạt động kinh doanh này.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn các hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng, vệ sinh an toàn, ghi nhãn, thông tin quảng cáo và thủ tục công bố tiêu chuẩn đối với các sản phẩm thực phẩm chức năng lưu thông trên thị trường Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm chức năng tại Việt Nam.
Nội dung quản lý cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4
1. Phạm vi áp dụng quy định quản lý (Điều 1)
- Xác định rõ mọi sản phẩm thực phẩm chức năng khi lưu thông trên thị trường đều phải chịu sự kiểm soát chặt chẽ về điều kiện sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Tạo cơ sở pháp lý thống nhất để các cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực thực phẩm chức năng.
2. Định nghĩa và phân loại thực phẩm chức năng (Điều 2)
- Định nghĩa: Thực phẩm chức năng là thực phẩm dùng để hỗ trợ chức năng của các bộ phận trong cơ thể, có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ bệnh tật.
- Phân loại cụ thể bao gồm:
- Thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng (bao gồm vitamin, khoáng chất, axit amin, axit béo và các chất có hoạt tính sinh học khác).
- Thực phẩm bảo vệ sức khỏe (sản phẩm chứa các hoạt chất sinh học từ nguồn gốc tự nhiên như động vật, thực vật, khoáng vật).
- Thực phẩm dinh dưỡng y học (thực phẩm đặc biệt được chỉ định cho người bệnh dưới sự giám sát y tế).
- Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt (dành cho người ăn kiêng, trẻ em, phụ nữ mang thai hoặc người có nhu cầu dinh dưỡng đặc thù).
3. Quy định về công bố tiêu chuẩn sản phẩm (Điều 3)
- Tất cả các sản phẩm thực phẩm chức năng sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu đều bắt buộc phải thực hiện thủ tục công bố tiêu chuẩn chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm tại Cục An toàn vệ sinh thực phẩm thuộc Bộ Y tế trước khi lưu hành.
- Hồ sơ công bố phải có đầy đủ các tài liệu khoa học chứng minh về tính an toàn, hiệu quả của sản phẩm hoặc các thử nghiệm lâm sàng đối với những sản phẩm mới, sản phẩm có công dụng đặc biệt hoặc chứa hoạt chất mới.
- Nghiêm cấm việc lưu thông các sản phẩm chưa được cấp số đăng ký bản công bố tiêu chuẩn theo quy định.
4. Quy định nghiêm ngặt về ghi nhãn thực phẩm chức năng (Điều 4)
- Yêu cầu bắt buộc về tên gọi: Trên nhãn sản phẩm phải ghi rõ cụm từ "Thực phẩm chức năng" hoặc tên nhóm cụ thể như "Thực phẩm bổ sung", "Thực phẩm bảo vệ sức khỏe" để người tiêu dùng không bị nhầm lẫn với thực phẩm thông thường hoặc thuốc chữa bệnh.
- Nội dung nhãn bắt buộc: Phải thể hiện đầy đủ thành phần cấu tạo, hàm lượng các chất dinh dưỡng hoặc hoạt chất sinh học trên một đơn vị liều lượng hoặc trọng lượng; đối tượng sử dụng; hướng dẫn sử dụng chi tiết; liều dùng khuyến cáo; hướng dẫn bảo quản và các cảnh báo về tác dụng phụ hoặc tương tác không mong muốn (nếu có).
- Khuyến cáo bắt buộc: Trên nhãn phải ghi rõ dòng chữ khuyến cáo về việc sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 08/2004/TT-BYT có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trong thông tư này là căn cứ pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc quản lý chuyên biệt nhóm sản phẩm thực phẩm chức năng tại Việt Nam.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2004/TT-BYT | Hà Nội, ngày 23 tháng 8 năm 2004 |
Để thống nhất quản lý việc kinh doanh các sản phẩm thực phẩm chức năng trên thị trường; đảm bảo an toàn sức khoẻ cho người tiêu dùng và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong khi kinh doanh, Bộ Y tế hướng dẫn việc quản lý các sản phẩm thực phẩm chức năng (sau đây gọi tắt là thực phẩm chức năng) như sau:
I. KHÁI NIỆM VÀ TÊN GỌI THỰC PHẨM CHỨC NĂNG
1. Thực phẩm chức năng là thực phẩm dùng để hỗ trợ chức năng của các bộ phận trong cơ thể người, có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ gây bệnh.
2. Thực phẩm chức năng, tuỳ theo công dụng, hàm lượng vi chất và hướng dẫn sử dụng, còn có các tên gọi khác sau:
a) Thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng;
b) Thực phẩm bổ sung;
c) Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ;
d) Thực phẩm dinh dưỡng y học.
II. ĐIỀU KIỆN ĐỂ XÁC ĐỊNH LÀ THỰC PHẨM CHỨC NĂNG
Những sản phẩm thực phẩm có bổ sung các chất dinh dưỡng như vitamin, muối khoáng và các chất có hoạt tính sinh học nếu được Nhà sản xuất công bố sản phẩm đó là thực phẩm chức năng; được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất hoặc nước cho phép lưu hành chứng nhận phù hợp với pháp luật về thực phẩm và có đủ các điều kiện sau thì được coi là thực phẩm chức năng:
1. Đối với thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng: Nếu lượng vi chất đưa vào cơ thể hàng ngày theo hướng dẫn sử dụng ghi trên nhãn của sản phẩm có ít nhất 1 vitamin hoặc muối khoáng cao hơn 3 lần giá trị của Bảng khuyến nghị nhu cầu dinh dưỡng RNI 2002 (Recommended Nutrient Intakes), ban hành kèm theo Thông tư này, thì phải có giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất hoặc nước cho phép lưu hành xác nhận tính an toàn của sản phẩm và phải ghi rõ trên nhãn hoặc nhãn phụ sản phẩm (đối với sản phẩm nhập khẩu) mức đáp ứng RNI của các vi chất dinh dưỡng được bổ sung;
2. Đối với thực phẩm chức năng có chứa hoạt chất sinh học: Nếu công bố sản phẩm có tác dụng hỗ trợ chức năng trong cơ thể người, tăng sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ bệnh tật thì phải có báo cáo thử nghiệm lâm sàng về tác dụng của sản phẩm hoặc tài liệu chứng minh về tác dụng của thành phần của sản phẩm có chức năng đó hoặc giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất hoặc nước cho phép lưu hành có nội dung xác nhận công dụng của sản phẩm ghi trên nhãn.
3. Nội dung ghi nhãn của thực phẩm chức năng phải đáp ứng các điều kiền theo quy định của pháp luật về nhãn và các điều kiện sau:
a) Nội dung hướng dẫn sử dụng cho những sản phẩm có mục đích sử dụng đặc biệt cần phải ghi: Tên của nhóm sản phẩm (thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, thực phẩm chức năng, thực phẩm ăn kiêng, thực phẩm dinh dưỡng y học), đối tượng sử dụng, công dụng sản phẩm, liều lượng, chống chỉ định, các lưu ý đặc biệt hoặc tác dụng phụ của sản phẩm (nếu có);
b) Đối với thực phẩm chứa hoạt chất sinh học, trên nhãn hoặc nhãn phụ bắt buộc phải ghi dòng chữ "Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh";
c) Trên nhãn sản phẩm thực phẩm chức năng không được ghi chỉ định điều trị bất kỳ một bệnh cụ thể nào hoặc sản phẩm có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
4. Đối với những sản phẩm có chứa vitamin và muối khoáng chưa được đề cập trong Bảng khuyến nghị về nhu cầu dinh dưỡng quy định tại khoản 1 của Mục này, sản phẩm được sản xuất trong nước nhưng chưa rõ là thực phẩm hay thuốc, sản phẩm có chứa các chất có hoạt tính sinh học chưa đủ tài liệu chứng minh tính an toàn và tác dụng của hoạt chất đó, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm có trách nhiệm chủ trì và phối hợp với Cục quản lý Dược Việt Nam và Vụ Y học cổ truyền - Bộ Y tế xem xét để phân loại và thống nhất quản lý.
III. QUẢN LÝ ĐỐI VỚI THỰC PHẨM CHỨC NĂNG
1. Thực phẩm chức năng có đủ các điều kiện quy định tại Mục II của Thông tư này sẽ được quản lý và thực hiện theo các quy định của pháp luật về thực phẩm. Các sản phẩm này phải được công bố tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm tại Cục An toàn vệ sinh thực phẩm - Bộ Y tế theo đúng quy định của pháp luật về thực phẩm trước khi lưu hành trên thị trường.
2. Việc thông tin, quảng cáo, ghi nhãn sản phẩm được coi là thực phẩm chức năng phải được thực hiện theo quy định của pháp luật về thông tin, quảng cáo, ghi nhãn và phải bảo đảm trung thực, chính xác, rõ ràng không gây thiệt hại cho người sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng.
1. Cục An toàn vệ sinh thực phẩm - Bộ Y tế có trách nhiệm tổ chức triển khai, chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra và giám sát việc thực hiện Thông tư này.
2. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Y tế các ngành có trách nhiệm tổ chức thực hiện, chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra và giám sát các đơn vị sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng trong quá trình thực hiện các quy định của Thông tư này.
3. Các đơn vị sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng có trách nhiệm thực hiện các quy định của Thông tư này.
1. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ Thông tư số 20/2001/TT-BYT ngày 11/9/2001 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn quản lý các sản phẩm thuốc - thực phẩm.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị báo cáo về Bộ Y tế (Cục An toàn vệ sinh thực phẩm) để xem xét, giải quyết.
| KT. BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ |
- 1 Thông tư 43/2014/TT-BYT về quản lý thực phẩm chức năng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Quyết định 3611/QĐ-BYT năm 2015 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2015 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1 Quyết định 31/2008/QĐ-BYT công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Y tế ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2007 đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Thông tư 20/2001/TT-BYT hướng dẫn quản lý các sản phẩm thuốc - thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 3 Thông tư 43/2014/TT-BYT về quản lý thực phẩm chức năng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4 Quyết định 3611/QĐ-BYT năm 2015 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2015 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1 Quyết định 31/2008/QĐ-BYT công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Y tế ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2007 đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Thông tư 20/2001/TT-BYT hướng dẫn quản lý các sản phẩm thuốc - thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 3 Thông tư 43/2014/TT-BYT về quản lý thực phẩm chức năng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4 Quyết định 3611/QĐ-BYT năm 2015 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2015 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
