Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tư 20/2001/TT-BYT được ban hành bởi Bộ Y tế nhằm hướng dẫn quản lý các sản phẩm giao thoa giữa thuốc và thực phẩm (thường gọi là thuốc - thực phẩm), quy định chi tiết về điều kiện sản xuất, nhập khẩu, lưu hành và ghi nhãn đối với nhóm sản phẩm này tại thị trường Việt Nam.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Thông tư áp dụng đối với các sản phẩm được bào chế dưới dạng giống thuốc như viên nang, viên nén, viên hoàn, cốm, bột, dung dịch nhưng có nguồn gốc từ thực phẩm, thảo dược, động vật hoặc khoáng chất, có tác dụng hỗ trợ nâng cao sức khỏe. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu và lưu hành sản phẩm thuốc - thực phẩm tại Việt Nam.

Khái niệm và phân loại sản phẩm thuốc - thực phẩm

  • Sản phẩm thuốc - thực phẩm là những sản phẩm có công dụng hỗ trợ, phục hồi, duy trì hoặc cải thiện các chức năng của cơ thể, không dùng để thay thế thuốc chữa bệnh.
  • Các sản phẩm này phải được chứng minh tính an toàn thông qua các kết quả kiểm nghiệm lâm sàng hoặc tài liệu khoa học uy tín và không chứa các chất độc hại vượt quá giới hạn cho phép.

Điều kiện đối với cơ sở sản xuất và kinh doanh

  • Cơ sở sản xuất phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm hoặc các tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất (GMP) theo quy định của Bộ Y tế.
  • Hệ thống trang thiết bị, nhà xưởng phải bảo đảm điều kiện vô trùng, kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm phù hợp để không làm biến đổi hoạt chất của sản phẩm.
  • Đội ngũ nhân sự chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải có trình độ từ trung cấp y dược hoặc chuyên ngành hóa sinh, thực phẩm trở lên và có kinh nghiệm thực tế phù hợp.

Thủ tục đăng ký và cấp phép lưu hành

  • Mọi sản phẩm thuốc - thực phẩm trước khi lưu thông trên thị trường đều phải được Bộ Y tế cấp số đăng ký lưu hành.
  • Hồ sơ đăng ký bao gồm: Đơn đề nghị cấp số đăng ký; bản công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm; quy trình sản xuất chi tiết; phiếu kết quả kiểm nghiệm của cơ quan có thẩm quyền; tài liệu khoa học chứng minh công dụng và tính an toàn của sản phẩm.
  • Đối với sản phẩm nhập khẩu, doanh nghiệp phải cung cấp thêm Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) được hợp pháp hóa lãnh sự và Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn sản xuất tốt của nhà sản xuất nước ngoài.

Quy định nghiêm ngặt về ghi nhãn và quảng cáo

  • Nhãn sản phẩm phải được ghi bằng tiếng Việt, thể hiện đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm: Tên sản phẩm, thành phần, hàm lượng, công dụng, đối tượng sử dụng, liều dùng, cách dùng, ngày sản xuất, hạn sử dụng, tên và địa chỉ của tổ chức chịu trách nhiệm về sản phẩm.
  • Trên nhãn bắt buộc phải ghi rõ dòng chữ khuyến cáo để người tiêu dùng phân biệt với thuốc chữa bệnh, tránh gây hiểu lầm về công dụng điều trị.
  • Hoạt động quảng cáo sản phẩm thuốc - thực phẩm phải tuân thủ quy định pháp luật về quảng cáo. Nghiêm cấm việc quảng cáo sai sự thật, quảng cáo thổi phồng công dụng hoặc khẳng định sản phẩm có khả năng điều trị dứt điểm các loại bệnh lý. Nội dung quảng cáo phải được cơ quan y tế có thẩm quyền duyệt trước khi phát hành.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 20/2001/TT-BYT có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ. Các cơ sở đang sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thuốc - thực phẩm phải chủ động rà soát, hoàn thiện các thủ tục đăng ký và điều kiện hoạt động theo đúng hướng dẫn tại Thông tư này.

BỘ Y TẾ
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 20/2001/TT-BYT

Hà Nội, ngày 11 tháng 9 năm 2001

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ CÁC SẢN PHẨM THUỐC - THỰC PHẨM

Thuốc là sản phẩm có nguồn gốc từ động vật, thực vật, khoáng vật hay sinh vật được bào chế để dùng cho người nhằm: phòng bệnh, chữa bệnh, phục hồi, điều chỉnh chức năng cơ thể, làm giảm triệu chứng bệnh, chẩn đoán bệnh, phục hồi hoặc nâng cao sức khoẻ, làm mất cảm giác một bộ phận hoặc toàn thân, làm ảnh hưởng quá trình sinh đẻ, làm thay đổi hình dáng cơ thể.

Hiện nay, trên thực tế có một số sản phẩm được cơ quan quản lý thuốc và thực phẩm (FDA) nước ngoài cấp giấy phép lưu hành dưới dạng thuốc - thực phẩm (Food and Drug Interface Products). Để thống nhất quản lý, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp khi đăng ký hoặc công bố chất lượng, sản xuất, lưu hành và đảm bảo an toàn sức khoẻ cho người tiêu dùng, Bộ Y tế hướng dẫn việc phân loại và phân công quản lý các sản phẩm dưới dạng thuốc - thực phẩm như sau:

I. PHÂN LOẠI SẢN PHẨM THUỐC - THỰC PHẨM

1. Những sản phẩm thuốc - thực phẩm nếu có đủ các điều kiện sau thì được coi là thuốc:

1.1 Có thành phần hoạt chất với hàm lượng và liều dùng có tác dụng phòng bệnh, chữa bệnh. Đối với sản phẩm chứa Vitamin, muối khoáng có hàm lượng và liều dùng hàng ngày vượt quá nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam (RDA - Recomended Daily Allowance) quy định tại phụ lục đính kèm theo Thông tư này.

1.2 Nhà sản xuất công bố sản phẩm có tác dụng phòng bệnh, chữa bệnh như một dược phẩm (có công dụng, chỉ định, liều dùng, chống chỉ định như một loại thuốc).

2. Những sản phẩm thuốc - thực phẩm nếu không đủ các điều kiện quy định tại Điểm 1 trên đây được coi là thực phẩm.

II. PHÂN CÔNG QUẢN LÝ

1. Những sản phẩm được coi là thuốc theo quy định tại Điểm 1, Mục I của Thông tư này, phải đăng ký, sản xuất và lưu hành theo đúng quy định của pháp luật về dược và được hướng dẫn chi tiết tại Cục Quản lý Dược Việt Nam.

2. Những sản phẩm là thực phẩm theo quy định tại Điểm 2, Mục I của thông tư này phải công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm theo đúng quy định của Pháp luật về thực phẩm và được hướng dẫn chỉ tiết tại Cục Quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.

3. Những sản phẩm chưa xác định rõ là thuốc hay thực phẩm thì Cục quản lý Dược Việt Nam phối hợp với Cục Quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm và Vụ Y học cổ truyền để xem xét, giải quyết.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Y tế ngành có trách nhiệm thực hiện, chỉ đạo, quản lý, kiểm tra, giám sát các đơn vị sản xuất, kinh doanh dược phẩm, thực phẩm thực hiện quy định của Thông tư này.

2. Các đơn vị sản xuất, kinh doanh dược phẩm, thực phẩm có trách nhiệm thực hiện quy định của Thông tư này.

3. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Thông tư số 17/2000/TT-BYT ngày 27/9/2000 về việc hướng dẫn đăng ký các sản phẩm thuốc dưới dạng thuốc - thực phẩm.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phải báo cáo về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược Việt Nam, Cục Quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm) để nghiên cứu và giải quyết.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ
- Bộ trưởng(để b/c)
- Các Thứ trưởng (để phói hợp chỉ đạo)
- Thanh tra Bộ Y tế
- Cục QL Dược Việt Nam, Cục QLCLVSATTP
- Vụ YHCT
- Sở Y tế các Tỉnh, TP
- Cục Y tế- Bộ Công an
- Cục Quân Y- Bộ Quốc phòng
- - Sở Y tế- Bộ GTVT
- Lưu PC
- Lưu trữ

THỨ TRƯỞNG




Lê Văn Truyền

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 20/2001/TT-BYT hướng dẫn quản lý các sản phẩm thuốc - thực phẩm do Bộ Y tế ban hành

Số hiệu: 20/2001/TT-BYT
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 11/09/2001
Nơi ban hành: Bộ Y tế
Người ký: Lê Văn Truyền
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/09/2001
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thể thao - Y tế
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 20/2001/TT-BYT hướng dẫn quản lý các...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký