Thông tư 08/2017/TT-BNV được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Nội vụ nhằm hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng.
Phạm vi và đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với các Bộ, ban, ngành trung ương, địa phương; Ủy ban nhân dân các cấp; các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã; các tập thể, cá nhân trong nước và nước ngoài có thành tích và đóng góp trong phong trào thi đua, khen thưởng tại Việt Nam.
- Giải thích các thuật ngữ cốt lõi trong công tác thi đua, khen thưởng- Xác định rõ khái niệm "Bộ, ban, ngành trung ương", "Người đứng đầu bộ, ban, ngành, địa phương", "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã" làm căn cứ xác định thẩm quyền quyết định và trình khen thưởng.
- Định nghĩa "Tập thể nhỏ" là tập thể có quy mô nhỏ ở cơ sở, bao gồm một số cá nhân cùng phối hợp thực hiện một nhiệm vụ cụ thể (như tổ, đội, phòng, khoa thuộc bệnh viện cấp huyện/tỉnh, tiểu đội lực lượng vũ trang, đội thuộc công an cấp huyện...).
- Định nghĩa "Khen thưởng thành tích từ thiện, nhân đạo" là hình thức khen thưởng dành cho các tập thể, cá nhân có nhiều đóng góp tích cực trong công tác xã hội, hỗ trợ cộng đồng.
- Đối với khen thưởng cấp Nhà nước, Người đứng đầu bộ, ban, ngành, địa phương trực tiếp đánh giá, công nhận thành tích, đề nghị cấp trên khen thưởng và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Đối với khen thưởng thuộc thẩm quyền cấp dưới, Người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định mức độ hoàn thành nhiệm vụ và phạm vi ảnh hưởng.
- Hội đồng Thi đua, Khen thưởng các cấp có trách nhiệm tham mưu, giúp Người đứng đầu đánh giá thành tích. Cuộc họp Hội đồng chỉ hợp lệ khi có ít nhất 2/3 thành viên tham dự. Việc lấy ý kiến thành viên vắng mặt phải thực hiện bằng văn bản.
- Quy định bắt buộc phải công khai danh sách tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng Huân chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước, danh hiệu "Chiến sĩ thi đua toàn quốc" trên các phương tiện thông tin đại chúng trước khi trình cấp trên xét duyệt.
- Hình thức và mức hạng khen thưởng phải tương xứng với thành tích đạt được. Chú trọng khen thưởng cá nhân, tập thể từ yếu kém phấn đấu trở thành điển hình tiên tiến, người dân tộc thiểu số, cá nhân có nhiều sáng tạo. Tuyệt đối không cộng dồn thành tích đã được khen lần trước để đề nghị nâng mức khen lần sau.
- Hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương phải đồng thời gửi văn bản giấy và văn bản điện tử qua phần mềm hệ thống quản lý. Báo cáo thành tích phải được lập trước thời điểm trình Thủ tướng Chính phủ không quá 03 tháng, nếu quá hạn phải bổ sung thành tích mới.
- Chỉ lấy kết quả khen thưởng thành tích toàn diện làm căn cứ xét khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng. Chưa xét khen thưởng đối với các trường hợp đang trong thời gian xem xét thi hành kỷ luật, điều tra, thanh tra, kiểm tra hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo đang xác minh.
- Không tặng nhiều hình thức khen thưởng cho cùng một thành tích đạt được. Tập thể, cá nhân đủ tiêu chuẩn ở mức hạng nào thì đề nghị tặng thưởng mức hạng đó. Không đề nghị tặng đồng thời 02 loại Huân chương hoặc vừa tặng Huân chương vừa tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho cùng một thành tích.
- Trong vòng 01 năm, không đề nghị cấp trên xét tặng 02 hình thức khen thưởng cấp Nhà nước cho cùng một tập thể hoặc cá nhân (ngoại trừ thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất, khen thưởng cống hiến hoặc khen thưởng theo niên hạn).
- Đối với phong trào thi đua theo đợt có phạm vi bộ, ngành, địa phương từ 03 năm trở lên, cơ quan chuyên trách phải gửi Kế hoạch tổ chức về Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương để theo dõi, hướng dẫn.
- Khi tổng kết phong trào thi đua từ 03 năm trở lên, lựa chọn tập thể, cá nhân tiêu biểu đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen; từ 05 năm trở lên thì đề nghị khen thưởng cấp cao hơn theo quy định của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.
- Nội dung tổ chức phong trào thi đua phải gắn liền với nhiệm vụ chính trị, có tính khả thi, chủ đề rõ ràng, chú trọng phát hiện, bồi dưỡng và nhân rộng các gương điển hình tiên tiến, phổ biến các sáng kiến, kinh nghiệm hay.
- Sáng kiến được xét và công nhận theo quy định của Điều lệ Sáng kiến. Việc đánh giá phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của sáng kiến để làm căn cứ xét danh hiệu thi đua do Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét, công nhận.
- Đề tài nghiên cứu khoa học làm căn cứ xét danh hiệu thi đua phải là đề tài đã được nghiệm thu từ mức đạt trở lên và được áp dụng hiệu quả trong thực tiễn. Đối tượng được công nhận gồm Chủ nhiệm đề tài và người trực tiếp tham gia nghiên cứu.
- Phạm vi ảnh hưởng ở cấp cơ sở là căn cứ xét danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở"; cấp bộ, tỉnh xét danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cấp bộ, cấp tỉnh"; cấp toàn quốc xét danh hiệu "Chiến sĩ thi đua toàn quốc".
- Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở, ban, ngành và cấp huyện: do thủ trưởng đơn vị sử dụng lao động xét, trình Giám đốc sở hoặc Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định theo thẩm quyền.
- Đối với người lao động tại các doanh nghiệp (công ty TNHH, cổ phần, liên doanh, hợp tác xã...): do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc trực tiếp quản lý xem xét, quyết định.
- Cờ thi đua cấp bộ, cấp tỉnh được tặng cho các tập thể xuất sắc dẫn đầu các cụm, khối thi đua do bộ, ban, ngành, địa phương tổ chức.
- Bộ, ban, ngành trung ương có thể tặng Cờ thi đua hoặc Bằng khen cho cơ quan chuyên môn cấp tỉnh tham gia cụm thi đua của bộ. Ngược lại, UBND cấp tỉnh có thể tặng Cờ thi đua hoặc Bằng khen cho các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tham gia phong trào thi đua địa phương.
- Thành tích đặc biệt xuất sắc là thành tích được các tổ chức khu vực hoặc thế giới ghi nhận bằng huy chương, giải thưởng hợp pháp và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thừa nhận.
- Khen thưởng quá trình cống hiến: Hồ sơ đề nghị khen thưởng cho cá nhân đủ điều kiện phải được trình trước khi cá nhân nghỉ chế độ 06 tháng. Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương sẽ lấy ý kiến Ban Tổ chức Trung ương đối với cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý trước khi trình Thủ tướng Chính phủ.
- Đối với tổ chức tôn giáo: Cơ quan Trung ương giáo hội trình Thủ tướng Chính phủ đối với các tổ chức, cá nhân thuộc trung ương giáo hội; UBND cấp tỉnh trình đối với các tổ chức, cá nhân thuộc giáo hội cấp tỉnh.
- Đối với doanh nghiệp: Doanh nghiệp thuộc đối tượng kiểm toán phải có Báo cáo kết quả kiểm toán trong vòng 05 năm trước khi đề nghị khen thưởng. Doanh nghiệp không thuộc đối tượng kiểm toán phải nêu rõ căn cứ trong báo cáo thành tích.
- Thẩm quyền đề nghị khen thưởng cho doanh nghiệp và các đơn vị thành viên phụ thuộc vào nơi đăng ký trụ sở chính hoặc nơi phát sinh thành tích đóng góp thực tế cho địa phương.
- Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch, chương trình và tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng trên phạm vi cả nước.
- Cơ quan chuyên trách thi đua, khen thưởng tại các bộ, ngành, địa phương chủ động xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho cán bộ thuộc thẩm quyền và cử nhân sự tham gia đầy đủ các khóa tập huấn cấp trung ương.
Hiệu lực thi hành: Thông tư 08/2017/TT-BNV có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2017. Thông tư này thay thế hoàn toàn Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành các Nghị định quy định chi tiết Luật thi đua, khen thưởng.
Thủ trưởng các Bộ, ban, ngành trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện. Mọi vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện cần được phản ánh kịp thời về Bộ Nội vụ (qua Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) để được nghiên cứu, hướng dẫn giải quyết.
| BỘ NỘI VỤ ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2017/TT-BNV | Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2017 |
Căn cứ Nghị định số 34/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Khoản 3, Điều 80 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;
Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng.
Trong Thông tư này, các từ ngữ được hiểu như sau:
1. Bộ, ban, ngành trung ương là: Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Trung ương Đảng, các Ban của Đảng ở trung ương, Kiểm toán Nhà nước; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể.
2. Bộ, ban, ngành trung ương, địa phương là: Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Trung ương Đảng, các Ban của Đảng ở Trung ương, Kiểm toán Nhà nước; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể; Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Người đứng đầu bộ, ban, ngành, địa phương là: Bộ trưởng; Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Trưởng các Ban của Đảng ở Trung ương, Tổng Kiểm toán Nhà nước; lãnh đạo cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
5. Ủy ban nhân dân huyện, quận, thành phố, thị xã thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện).
6. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).
7. Cờ thi đua cấp bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh (Cờ thi đua cấp bộ, cấp tỉnh).
8. Bằng khen cấp bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh (Bằng khen cấp bộ, cấp tỉnh).
9. Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh (Chiến sĩ thi đua cấp bộ, cấp tỉnh).
10. Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng (Nghị định số 91/2017/NĐ-CP).
11. Các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, gồm: Huân chương; Huy chương; danh hiệu vinh dự Nhà nước; Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước; Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
12. Tập thể nhỏ là tập thể có quy mô nhỏ ở cơ sở, bao gồm một số cá nhân cùng thực hiện một nhiệm vụ (tổ, đội; phòng, khoa thuộc bệnh viện cấp huyện, bệnh viện cấp tỉnh; tiểu đội thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; đội thuộc công an cấp huyện...).
13. Khen thưởng thành tích từ thiện, nhân đạo là khen thưởng tập thể, cá nhân có nhiều đóng góp trong công tác xã hội.
Điều 2. Quy định chung về khen thưởng
1. Đối với các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước việc đánh giá, công nhận thành tích và đề nghị cấp trên khen thưởng do Người đứng đầu bộ, ban, ngành, địa phương thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Đối với các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của bộ, ban, ngành, địa phương; cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc hoặc trực thuộc bộ, ban, ngành, địa phương, việc đánh giá, công nhận mức độ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, phạm vi ảnh hưởng của thành tích do Người đứng đầu quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
2. Hội đồng Thi đua, Khen thưởng bộ, ban, ngành, địa phương có trách nhiệm giúp Người đứng đầu đánh giá thành tích của tập thể, cá nhân có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc; ảnh hưởng trong bộ, ban, ngành, địa phương hoặc trong ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý.
Cơ quan thường trực Hội đồng có trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch Hội đồng tổ chức họp Hội đồng. Hội đồng họp khi có ít nhất 2/3 thành viên tham dự. Chủ tịch Hội đồng chủ trì hội nghị hoặc ủy quyền cho 01 Phó Chủ tịch Hội đồng chủ trì. Chủ tịch Hội đồng thực hiện bỏ phiếu như các thành viên khác. Cơ quan thường trực Hội đồng xin ý kiến các thành viên vắng mặt bằng văn bản, tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Hội đồng; hoàn thiện Biên bản họp Hội đồng và hồ sơ đề nghị khen thưởng theo quy định.
3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng có trách nhiệm công khai tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng Huân chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” trên phương tiện thông tin thuộc thẩm quyền quản lý.
Việc lấy ý kiến của nhân dân trên phương tiện thông tin và kết quả xử lý thông tin (kể cả đơn thư khiếu nại, tố cáo nếu có) phải báo cáo Hội đồng trước khi quyết định khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.
4. Hình thức, mức hạng khen thưởng phải phù hợp với thành tích đạt được. Quan tâm khen thưởng cá nhân, tập thể từ yếu kém, phấn đấu trở thành điển hình tiên tiến trong phong trào thi đua; người dân tộc thiểu số và cá nhân có nhiều sáng tạo trong lao động, học tập, công tác. Không cộng dồn thành tích đã khen của lần trước để đề nghị nâng mức khen thưởng lần sau.
5. Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng phải phù hợp với hình thức, mức hạng khen thưởng theo quy định. Nội dung báo cáo thành tích thực hiện theo các mẫu (từ số 01 đến số 09) Phụ lục kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.
Đối với khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được (trừ khen thưởng đột xuất và khen theo niên hạn): Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng tính đến thời điểm bộ, ban, ngành, địa phương trình Thủ tướng Chính phủ trước 03 tháng; nếu quá thời hạn trên, bộ, ban, ngành, địa phương phải bổ sung thành tích của tập thể, cá nhân.
Bộ, ban, ngành, địa phương trình Thủ tướng Chính phủ hồ sơ khen thưởng bằng văn bản giấy đồng thời gửi văn bản điện tử qua phần mềm “Hệ thống quản lý hồ sơ khen thưởng điện tử Ngành Thi đua - Khen thưởng”. Hồ sơ đề nghị khen thưởng chỉ được tiếp nhận khi Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương nhận được văn bản giấy và văn bản điện tử.
6. Chỉ lấy kết quả khen thưởng về thành tích toàn diện để làm căn cứ xét khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng. Kết quả khen thưởng phong trào thi đua theo đợt được ghi nhận và ưu tiên khi xét khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.
Chưa khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng tập thể, cá nhân đang trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc đang điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo đang được xác minh làm rõ.
7. Thời gian trình khen thưởng lần tiếp theo được tính theo thời gian lập được thành tích ghi trong quyết định khen thưởng lần trước. Đối với quyết định khen thưởng không ghi thời gian lập được thành tích thì thời gian trình khen thưởng lần sau được tính theo thời gian ban hành quyết định khen thưởng lần trước.
Điều 3. Về hình thức khen thưởng
1. Căn cứ đối tượng, chức năng, nhiệm vụ được giao và thành tích đạt được của tập thể, cá nhân để đề nghị cấp trên khen thưởng các hình thức phù hợp.
2. Không tặng nhiều hình thức khen thưởng cho một thành tích đạt được; Tập thể, cá nhân đủ tiêu chuẩn tặng hình thức mức hạng nào thì xét, đề nghị cấp có thẩm quyền tặng thưởng hình thức đó. Không đề nghị tặng 02 loại Huân chương hoặc tặng Huân chương và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho cùng một thành tích.
3. Trong 01 năm không đề nghị cấp trên xét, tặng 02 hình thức khen thưởng cấp Nhà nước cho một tập thể hoặc một cá nhân (trừ thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất; khen thưởng quá trình cống hiến; khen thưởng theo niên hạn).
Điều 4. Về tổ chức phong trào thi đua theo đợt trong phạm vi bộ, ban, ngành, địa phương
1. Trước khi tổ chức phong trào thi đua theo đợt có phạm vi trong bộ, ban, ngành trung ương, địa phương có thời gian từ 03 năm trở lên cơ quan chuyên trách công tác thi đua, khen thưởng của bộ, ban, ngành, địa phương gửi Kế hoạch Tổ chức phát động phong trào thi đua về Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương để theo dõi, tổng hợp và hướng dẫn khen thưởng.
2. Người đứng đầu bộ, ban, ngành, địa phương khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua theo đợt trong phạm vi bộ, ban, ngành, địa phương thực hiện việc khen thưởng theo thẩm quyền.
Khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua có thời gian từ 03 năm trở lên, bộ, ban, ngành, địa phương lựa chọn tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trình Thủ tướng Chính phủ xét, tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; phong trào thi đua có thời gian từ 05 năm trở lên, lựa chọn tập thể, cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc theo quy định tại Điều 24 và Điều 27 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP để trình cơ quan có thẩm quyền xét khen thưởng.
Điều 5. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm triển khai tổ chức phong trào thi đua trong phạm vi quản lý và một số nội dung sau:
1. Tổ chức phong trào thi đua phải gắn với nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị, tổ chức và có tính khả thi, có chủ đề, tên gọi dễ nhớ, dễ tuyên truyền; nội dung bám sát nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ trọng tâm để đề ra chỉ tiêu, phương pháp thi đua cụ thể, thiết thực, phù hợp với điều kiện, khả năng tham gia của tập thể, cá nhân.
2. Triển khai nhiều biện pháp tuyên truyền, vận động các đối tượng tham gia và đảm bảo các điều kiện tinh thần, vật chất cho phong trào. Thường xuyên theo dõi quá trình tổ chức thực hiện; chú trọng công tác chỉ đạo điểm, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức; các phương tiện thông tin đại chúng trong việc phát hiện nhân tố mới, điển hình tiên tiến để tuyên truyền, biểu dương, nhân rộng. Tăng cường phổ biến các sáng kiến, kinh nghiệm, cách làm hay, hiệu quả để mọi người học tập. Việc phát hiện, bồi dưỡng, tuyên truyền, nhân rộng gương điển hình tiên tiến là nhiệm vụ trọng tâm trong tổ chức các phong trào thi đua.
3. Tổng kết phong trào thi đua phải đánh giá đúng kết quả, hiệu quả, ý nghĩa, tác dụng; tồn tại, hạn chế và nguyên nhân; đồng thời rút ra những bài học kinh nghiệm trong việc tổ chức phong trào thi đua. Dân chủ, khách quan công khai bình xét, công nhận danh hiệu thi đua và khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân tiêu biểu xuất sắc.
1. Việc xét, công nhận sáng kiến thực hiện theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ Sáng kiến và Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP.
Việc đánh giá, công nhận phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của sáng kiến để làm căn cứ xét, tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng do Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xem xét, công nhận.
2. Việc xét, nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học thực hiện theo Luật Khoa học và Công nghệ và các văn bản quy định chi tiết thi hành.
Đề tài nghiên cứu khoa học để làm căn cứ xét, tặng danh hiệu thi đua các cấp và khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng là đề tài khoa học đã được nghiệm thu ở mức đạt trở lên, được áp dụng trong thực tiễn mang lại hiệu quả cao, đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Đối tượng được công nhận có đề tài nghiên cứu khoa học để làm căn cứ xét danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng là Chủ nhiệm đề tài và người trực tiếp tham gia nghiên cứu đề tài.
Việc công nhận phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của đề tài nghiên cứu khoa học do Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, công nhận.
3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học để xét, tặng danh hiệu thi đua. Phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng ở cấp cơ sở thì xét, tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; ở cấp bộ, ban, ngành, địa phương thì xét, tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp bộ, cấp tỉnh; ở cấp toàn quốc thì đề nghị xét, tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.
4. Căn cứ quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, thành tích đạt được và phạm vi ảnh hưởng, Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng với các hình thức khen thưởng theo quy định.
1. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cấp sở, ban, ngành và cấp huyện do thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng xét, trình giám đốc sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
2. Người lao động, tập thể người lao động làm việc tại công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty liên doanh nước ngoài; hợp tác xã trong các ngành nghề nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, vận tải, dịch vụ, thương mại...do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp, hợp tác xã trực tiếp quản lý xem xét, quyết định.
Điều 8. Về việc tặng Cờ thi đua cấp bộ, cấp tỉnh
1. Bộ, ban, ngành, địa phương căn cứ hướng dẫn của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và tình hình thực tiễn để tổ chức hoạt động cụm, khối thi đua cho phù hợp.
2. Bộ, ban, ngành, địa phương tổ chức phong trào thi đua theo cụm, khối thì xem xét, quyết định tặng Cờ thi đua cấp bộ, cấp tỉnh cho tập thể có thành tích xuất sắc, tiêu biểu, dẫn đầu cụm, khối hoặc tặng Bằng khen về thành tích xuất sắc tiêu biểu (khen thành tích một mặt, một chuyên đề, một nhiệm vụ chính trị) cho tập thể, cá nhân tham gia phong trào thi đua.
Bộ, ban, ngành trung ương xét, tặng Cờ thi đua hoặc Bằng khen cho cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh tham gia cụm thi đua do bộ, ban, ngành trung ương tổ chức.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét, tặng Cờ thi đua hoặc Bằng khen cho tập thể, cá nhân thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị của trung ương tham gia phong trào thi đua ở địa phương.
3. Việc lựa chọn tập thể tiêu biểu xuất sắc đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng Cờ thi đua của Chính phủ do bộ, ban, ngành, địa phương thực hiện.
Điều 9. Khen thưởng thành tích đặc biệt xuất sắc
1. Thành tích đặc biệt xuất sắc trong các lĩnh vực được khu vực hoặc thế giới ghi nhận quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP: Là thành tích được cơ quan, tổ chức trong khu vực hoặc thế giới tặng thưởng huy chương, giải thưởng, giấy chứng nhận và các hình thức ghi nhận hợp pháp khác, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và được cơ quan Nhà nước, người có thẩm quyền của Việt Nam thừa nhận.
2. Bộ, ban, ngành, địa phương có tập thể, cá nhân lập được thành tích đặc biệt xuất sắc căn cứ quy định, tình hình thực tiễn và phạm vi ảnh hưởng, kịp thời hoàn thiện hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ.
1. Khen thưởng quá trình cống hiến
a) Bộ, ban, ngành, địa phương trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước khen thưởng quá trình cống hiến cho cá nhân có đủ điều kiện, tiêu chuẩn trước khi nghỉ chế độ 06 tháng.
b) Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương xin ý kiến Ban Tổ chức Trung ương đối với cán bộ do Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý hoặc những cá nhân còn chưa rõ quá trình công tác trước khi trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước khen thưởng Huân chương bậc cao theo quy định.
2. Khen thưởng tổ chức, cá nhân thuộc các tổ chức tôn giáo
a) Việc khen thưởng tổ chức, cá nhân thuộc trung ương các giáo hội do Cơ quan Trung ương giáo hội trình Thủ tướng Chính phủ.
b) Tổ chức, cá nhân thuộc giáo hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ.
c) Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương xin ý kiến các cơ quan có liên quan về tôn giáo; xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ xét, khen thưởng hoặc trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước khen thưởng.
3. Khen thưởng đối với doanh nghiệp
a) Việc khen thưởng đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng kiểm toán phải có Báo cáo kết quả kiểm toán của cơ quan kiểm toán có thẩm quyền trong thời gian 05 năm trước thời điểm đề nghị khen thưởng. Đối với doanh nghiệp không thuộc đối tượng kiểm toán trong báo cáo thành tích phải nêu căn cứ không thuộc đối tượng kiểm toán.
b) Tập thể, cá nhân thuộc doanh nghiệp hoạt động ở địa phương nơi đặt trụ sở giao dịch chính (bao gồm doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc hoạt động ở địa phương khác) do Người đứng đầu doanh nghiệp khen thưởng hoặc đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.
Đơn vị thành viên của doanh nghiệp, nhưng hạch toán độc lập và thực hiện nghĩa vụ ở địa phương khác do Người đứng đầu doanh nghiệp khen thưởng hoặc đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc cấp giấy phép thành lập và hoạt động khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.
c) Trường hợp tập thể, cá nhân thuộc doanh nghiệp có thành tích đóng góp cho địa phương ngoài nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tập thể, cá nhân có thành tích đóng góp khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.
Điều 11. Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
1. Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương:
a) Xây dựng kế hoạch hàng năm về nội dung chương trình bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về thi đua, khen thưởng cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác thi đua, khen thưởng trong phạm vi cả nước.
b) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về thi đua, khen thưởng.
2. Cơ quan chuyên trách công tác thi đua, khen thưởng:
a) Xây dựng kế hoạch và nội dung chương trình bồi dưỡng để tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền quản lý.
b) Cử cán bộ, công chức, viên chức làm công tác thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền quản lý tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ do Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương tổ chức.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2017 và thay thế Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012, Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thi đua, khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013.
1. Thủ trưởng các Bộ, ban, ngành trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân phản ánh về Bộ Nội vụ (qua Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) để nghiên cứu, hướng dẫn./.
|
Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; | BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 12/2019/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 91/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật thi đua, khen thưởng do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 2 Quyết định 48/QĐ-BNV năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ 06 tháng cuối năm 2019
- 3 Quyết định 79/QĐ-BNV năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Thông tư 71/2011/TT-BTC về hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng theo nghị định 42/2010/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành luật thi đua, khen thưởng do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 07/2014/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 42/2010/NĐ-CP, Nghị định 39/2012/NĐ-CP và Nghị định 65/2014/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 3 Quyết định 1875/QĐ-BNV năm 2017 Kế hoạch tổng kết đánh giá 13 năm thi hành Luật Thi đua, Khen thưởng do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Quyết định 3399/QĐ-BVHTTDL năm 2017 về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Thi đua, Khen thưởng do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 5 Thông tư 12/2019/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 91/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật thi đua, khen thưởng do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 6 Quyết định 48/QĐ-BNV năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ 06 tháng cuối năm 2019
- 7 Quyết định 79/QĐ-BNV năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Thông tư 07/2014/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 42/2010/NĐ-CP, Nghị định 39/2012/NĐ-CP và Nghị định 65/2014/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 2 Thông tư 12/2019/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 91/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật thi đua, khen thưởng do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 3 Quyết định 48/QĐ-BNV năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ 06 tháng cuối năm 2019
- 4 Quyết định 79/QĐ-BNV năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Thông tư 71/2011/TT-BTC về hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng theo nghị định 42/2010/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành luật thi đua, khen thưởng do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 13/2012/NĐ-CP về Điều lệ Sáng kiến
- 3 Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 4 Thông tư 18/2013/TT-BKHCN Hướng dẫn thi hành Điều lệ Sáng kiến kèm theo Nghị định 13/2012/NĐ-CP do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Nghị định 91/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật thi đua, khen thưởng
- 6 Nghị định 34/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ
- 7 Quyết định 1875/QĐ-BNV năm 2017 Kế hoạch tổng kết đánh giá 13 năm thi hành Luật Thi đua, Khen thưởng do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 8 Quyết định 3399/QĐ-BVHTTDL năm 2017 về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Thi đua, Khen thưởng do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành