Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tư 10/2006/TT-BCA do Bộ Công an ban hành hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC (sau đây gọi tắt là thẻ ABTC) ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Văn bản này quy định chi tiết về đối tượng, điều kiện, thẩm quyền và thủ tục xét duyệt, cấp và quản lý thẻ ABTC đối với doanh nhân Việt Nam và doanh nhân nước ngoài khi nhập xuất cảnh Việt Nam.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân liên quan đến việc cấp và quản lý thẻ ABTC. Đối tượng được xem xét cấp thẻ bao gồm:

  • Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước.
  • Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp thành lập hợp pháp theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và Luật Đầu tư tại Việt Nam.
  • Cán bộ, công chức, viên chức nhà nước có nhiệm vụ tham gia các hoạt động của diễn đàn APEC.
  • Doanh nhân nước ngoài thuộc các nền kinh tế thành viên tham gia chương trình thẻ ABTC có nhu cầu nhập cảnh Việt Nam để hoạt động kinh doanh, đầu tư.

Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)

Các điều khoản đầu tiên của Thông tư tập trung làm rõ các nguyên tắc chung, điều kiện và thẩm quyền xét cho phép doanh nhân sử dụng thẻ ABTC, cụ thể như sau:

  • Điều kiện để doanh nhân Việt Nam được xét cấp thẻ ABTC: Doanh nhân phải có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng (thời hạn còn lại ít nhất 1 năm); có nhu cầu đi lại thường xuyên đến các nền kinh tế thành viên APEC để ký kết, thực hiện các cam kết thương mại, đầu tư; làm việc tại các doanh nghiệp có hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư hoặc dịch vụ với các đối tác thuộc các nền kinh tế thành viên APEC được thể hiện qua các hợp đồng ngoại thương, dự án đầu tư cụ thể.
  • Thẩm quyền cho phép doanh nhân sử dụng thẻ ABTC: Việc xem xét, cho phép doanh nhân sử dụng thẻ ABTC thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng các cơ quan cấp Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị các Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.
  • Giá trị và thời hạn của thẻ ABTC: Thẻ ABTC có giá trị thay thế thị thực nhập cảnh (visa) vào các nền kinh tế thành viên có tên in trên mặt sau của thẻ. Thời hạn của thẻ ABTC được cấp theo quy định tại thời điểm ban hành là 03 năm kể từ ngày cấp và không được gia hạn. Khi thẻ hết hạn, doanh nhân phải làm thủ tục đề nghị cấp thẻ mới nếu vẫn có nhu cầu sử dụng.
  • Nguyên tắc quản lý và sử dụng thẻ: Doanh nhân được cấp thẻ ABTC có trách nhiệm sử dụng thẻ đúng mục đích hoạt động kinh doanh, thương mại theo đúng quy định pháp luật. Các cơ quan, doanh nghiệp có thẩm quyền cử doanh nhân đi nước ngoài có trách nhiệm quản lý việc sử dụng thẻ của doanh nhân thuộc đơn vị mình, đảm bảo tính tôn trọng pháp luật và các cam kết quốc tế.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 10/2006/TT-BCA có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây của Bộ Công an trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Việc tổ chức thực hiện được giao cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc thực hiện.

BỘ CÔNG AN
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 10/2006/TT-BCA

Hà Nội, ngày 18 tháng 09 năm 2006

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUY CHẾ CẤP VÀ QUẢN LÝ THẺ ĐI LẠI CỦA DOANH NHÂN APEC THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 45/2006/QĐ-TTG NGÀY 28/02/2006 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC (sau đây viết tắt là Quy chế), sau khi trao đổi thống nhất với Bộ Ngoại giao, Bộ Thương mại, Bộ Công an hướng dẫn việc thực hiện Quy chế như sau:

I- VỀ NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1- Đối với những người thuộc Điều 6 của Quy chế (sau đây gọi chung là doanh nhân Việt Nam):

 a- Thẻ đi lại của doanh nhân APEC (thẻ ABTC) cấp cho doanh nhân Việt Nam, có giá trị sử dụng trong 03 năm. Trường hợp hộ chiếu của doanh nhân còn giá trị dưới 03 năm thì giá trị của thẻ được cấp bằng với giá trị của hộ chiếu.

 b- Doanh nhân Việt Nam mang thẻ ABTC còn giá trị được phép nhập cảnh nước và vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình ABTC có tên trên thẻ, khi nhập xuất cảnh phải xuất trình hộ chiếu còn giá trị theo quy định của nước, vùng lãnh thổ thành viên đó.

 c- Thẻ ABTC đã được doanh nhân thông báo mất sẽ bị hủy giá trị sử dụng và không được khôi phục (kể cả trường hợp tìm lại được thẻ). Nếu doanh nhân đó có nhu cầu tiếp tục sử dụng thẻ ABTC thì phải làm thủ tục đề nghị cấp thẻ mới.

2- Đối với doanh nhân các nước và vùng lãnh thổ thành viên (sau đây gọi là doanh nhân nước ngoài): nếu có hộ chiếu hợp lệ, mang thẻ ABTC còn giá trị, trên thẻ có tên nước đến là Việt Nam, thì được phép nhập cảnh, xuất cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam.

II- VỀ VIỆC CẤP THẺ ABTC CHO DOANH NHÂN VIỆT NAM

1- Hồ sơ đề nghị cấp thẻ ABTC cho doanh nhân Việt Nam nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an, gồm:

 a- 01 tờ khai đề nghị cấp thẻ (theo mẫu do Cục Quản lý xuất nhập cảnh ban hành), có xác nhận của Thủ trưởng doanh nghiệp hoặc cơ quan trực tiếp quản lý doanh nhân.

 b- 04 ảnh cỡ 3x4cm, nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần (01 ảnh dán vào tờ khai có đóng dấu giáp lai của doanh nghiệp hoặc cơ quan trực tiếp quản lý doanh nhân và 03 ảnh để rời).

 c- Văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC của cấp có thẩm quyền, cụ thể:

 - Văn bản của Thủ tướng Chính phủ nếu là doanh nhân do Thủ tướng bổ nhiệm chức vụ hoặc trực tiếp quản lý;

 - Văn bản của Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ (hoặc cấp tương đương), nếu là doanh nhân do Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ (hoặc cấp tương đương), bổ nhiệm chức vụ hoặc là doanh nhân làm việc tại doanh nghiệp do cơ quan cấp Bộ (hoặc cấp tuơng đương) ra quyết định thành lập hoặc trực tiếp quản lý.

 - Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nếu là doanh nhân do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm chức vụ hoặc là doanh nhân làm việc tại doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thành lập hoặc trực tiếp quản lý.

2- Khi nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ ABTC, doanh nhân phải xuất trình hộ chiếu còn giá trị. Trường hợp cơ quan, doanh nghiệp cử cán bộ, nhân viên khác thay mặt doanh nhân nộp hồ sơ và nhận thẻ thì cán bộ, nhân viên đó phải xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, doanh nghiệp, giấy chứng minh nhân dân của mình và hộ chiếu của người đề nghị cấp thẻ ABTC.

3- Trình tự, thời hạn xem xét cấp thẻ ABTC:

 a- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị cấp thẻ ABTC hợp lệ, Cục quản lý xuất nhập cảnh trao đổi dữ liệu nhân sự của doanh nhân với cơ quan có thẩm quyền của các nước và vùng lãnh thổ thành viên.

 b- Thời hạn các nước và vùng lãnh thổ thành viên xem xét, trả lời (đồng ý hay không đồng ý cấp thẻ) theo quy định của chương trình ABTC tối đa là 21 ngày, kể từ ngày Cục Quản lý xuất nhập cảnh trao đổi dữ liệu nhân sự với các nước và vùng lãnh thổ thành viên. Do đó, khi hết thời hạn 21 ngày, Cục Quản lý xuất nhập cảnh sẽ cấp thẻ ABTC cho doanh nhân, kể cả trường hợp chưa nhận được đủ ý kiến của các nước và vùng lãnh thổ thành viên.

 c- Cục Quản lý xuất nhập cảnh có thể cấp thẻ ABTC trước khi hết thời hạn 21 ngày trong những trường hợp sau:

 - Khi có ý kiến trả lời của tất cả các nước và vùng lãnh thổ thành viên;

 - Khi có một số nước và vùng lãnh thổ thành viên trả lời đồng ý cấp thẻ, bản thân doanh nhân có văn bản đề nghị Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp thẻ ABTC mà không chờ kết quả trả lời của tất cả các nước và vùng lãnh thổ thành viên.

4- Khi cấp thẻ ABTC, Cục Quản lý xuất nhập cảnh ghi lên thẻ tên các nước và vùng lãnh thổ thành viên đã trả lời đồng ý cấp thẻ cho doanh nhân.

III- VỀ VIỆC XEM XÉT NHÂN SỰ VÀ VIỆC NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, CƯ TRÚ CỦA DOANH NHÂN NƯỚC NGOÀI.

1- Doanh nhân nước ngoài đề nghị Việt Nam xem xét để được cấp thẻ ABTC phải được cơ quan có thẩm quyền của nước và vùng lãnh thổ thành viên mà doanh nhân đó là công dân trao đổi dữ liệu nhân sự của người đề nghị với Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an Việt Nam. Dữ liệu nhân sự gồm: họ và tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, chức vụ hoặc nghề nghiệp, số hộ chiếu và ngày hộ chiếu hết hạn.

Doanh nhân là công dân của nước ngoài khối APEC hoặc tuy là công dân của nước, vùng lãnh thổ thành viên khối APEC nhưng chưa tham gia chương trình ABTC cũng được xem xét cấp thẻ nếu doanh nhân đó có thẻ thường trú tại Hồng Kông (Trung Quốc) còn giá trị. Trong trường hợp này, ngoài dữ liệu nhân sự nêu trên, doanh nhân đó còn phải cung cấp thêm số thẻ thường trú tại Hồng Kông.

2- Doanh nhân nước ngoài mang thẻ ABTC và hộ chiếu hợp lệ, khi nhập cảnh Việt Nam được cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu quốc tế của Việt Nam cấp chứng nhận tạm trú với thời hạn 90 ngày cho mỗi lần nhập cảnh. Trường hợp hộ chiếu của doanh nhân nước ngoài còn giá trị dưới 120 ngày thì chứng nhận tạm trú được cấp ngắn hơn thời hạn hộ chiếu 30 ngày. Trường hợp thời hạn của thẻ ABTC còn ngắn hơn 90 ngày thì thời hạn tạm trú được cấp bằng thời hạn của thẻ ABTC.

3- Doanh nhân nước ngoài bị mất thẻ ABTC ở Việt Nam thì trong thời hạn tạm trú mà cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đã cấp, doanh nhân đó phải thông báo cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh và cơ quan đại diện của nước, vùng lãnh thổ thành viên mà mình là công dân biết. Sau khi thông báo việc mất thẻ, doanh nhân đó được phép xuất cảnh ra khỏi lãnh thổ Việt Nam bằng hộ chiếu hợp lệ.

Trường hợp doanh nhân nước ngoài bị mất hộ chiếu và thẻ ABTC, thì ngoài việc thông báo theo quy định nêu trên, doanh nhân đó phải đề nghị cơ quan đại diện của nước, vùng lãnh thổ thành viên mà mình là công dân cấp lại hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu, sau đó làm thủ tục đề nghị Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp giấy chứng nhận tạm trú để xuất trình với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh ở cửa khẩu khi xuất cảnh.

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo./.


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Học viện hành chính Quốc gia;
- Công báo;
- Lưu Bộ Công an.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
TRUNG TƯỚNG




Thi Văn Tám

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 10/2006/TT-BCA thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC theo Quyết định 45/2006/QĐ-TTg do Bộ Công An ban hành

Số hiệu: 10/2006/TT-BCA
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 18/09/2006
Nơi ban hành: Bộ Công An
Người ký: Thi Văn Tám
Ngày công báo: 03/10/2006
Số công báo: Từ số 5 đến số 6
Ngày hiệu lực: 18/10/2006
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 10/2006/TT-BCA thực hiện Quy chế cấp...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký