Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 28/2016/TT-BCA được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Công an, có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 8 năm 2016, hướng dẫn chi tiết về thủ tục cấp mới, cấp lại, quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC (thẻ ABTC) đối với doanh nhân Việt Nam, cũng như quy trình xét duyệt nhân sự và cấp chứng nhận tạm trú cho doanh nhân nước ngoài.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với doanh nhân Việt Nam, doanh nhân nước ngoài, cùng các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc cấp, sử dụng và quản lý thẻ ABTC.

Giá trị sử dụng và quy định trình báo mất thẻ ABTC

  • Thẻ ABTC có giá trị thay thế thị thực nhập cảnh vào các nền kinh tế thành viên tham gia chương trình được in tên trên thẻ.
  • Thẻ ABTC đã bị hủy giá trị sử dụng sẽ không được khôi phục trong mọi trường hợp, kể cả khi tìm lại được thẻ. Doanh nhân muốn tiếp tục sử dụng bắt buộc phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp thẻ mới.
  • Trong vòng 48 giờ kể từ khi phát hiện mất thẻ ABTC, doanh nhân phải trình báo với Cục Quản lý xuất nhập cảnh theo Mẫu X09. Đối với doanh nhân nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam, ngoài việc trình báo Cục Quản lý xuất nhập cảnh còn phải thông báo cho cơ quan đại diện của nền kinh tế thành viên đã cấp thẻ cho mình.
  • Sau khi tiếp nhận trình báo, Cục Quản lý xuất nhập cảnh sẽ cấp giấy xác nhận, thực hiện hủy giá trị sử dụng của thẻ và thông báo cho nền kinh tế thành viên liên quan biết.

Nơi nộp hồ sơ và phương thức tiếp nhận kết quả

  • Doanh nhân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Trường hợp cơ quan, doanh nghiệp cử người đi nộp thay thì người đó phải xuất trình giấy giới thiệu, chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hợp lệ.
  • Doanh nhân có thể thực hiện khai tờ khai điện tử theo Mẫu X05 thông qua Trang web tiếp nhận tờ khai điện tử của Cục Quản lý xuất nhập cảnh.
  • Doanh nhân cũng được phép ủy thác cho doanh nghiệp bưu chính để nhận kết quả cấp thẻ.

Hồ sơ đề nghị cấp mới thẻ ABTC

Hồ sơ áp dụng cho trường hợp cấp lần đầu hoặc cấp lại khi thẻ cũ hết hạn bao gồm:

  • 01 tờ khai theo Mẫu X05, có xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh của Thủ trưởng doanh nghiệp hoặc cơ quan tổ chức cán bộ của các ngành kinh tế, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành.
  • 02 ảnh mới chụp cỡ 3cm x 4cm, đầu để trần, mặt nhìn thẳng, không đeo kính màu, phông nền trắng.
  • Văn bản thông báo đề nghị cấp thẻ hoặc văn bản cho phép sử dụng thẻ của cấp có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

Hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ ABTC

Đối với trường hợp thẻ ABTC còn giá trị sử dụng nhưng doanh nhân đề nghị cấp lại, hồ sơ gồm các giấy tờ cơ bản như trường hợp cấp mới và bổ sung thêm các giấy tờ sau cho từng trường hợp cụ thể:

  • Giữ nguyên vị trí công tác: Nộp lại thẻ cũ và văn bản xác nhận của cơ quan, doanh nghiệp nơi doanh nhân đang làm việc.
  • Thay đổi vị trí công tác: Nộp lại thẻ cũ và văn bản cho phép sử dụng thẻ của cấp có thẩm quyền.
  • Được cấp hộ chiếu mới: Nộp kèm thẻ cũ và bản chụp hộ chiếu mới.
  • Thẻ bị phía nước ngoài thông báo không còn giá trị nhập cảnh: Nộp lại thẻ đó và văn bản thông báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh.
  • Thẻ bị mất: Nộp giấy xác nhận mất thẻ của Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Nếu chưa trình báo mất thì nộp đơn trình bày rõ lý do mất thẻ.
  • Thẻ bị hư hỏng: Nộp lại thẻ cũ bị hư hỏng.
  • Đã khắc phục xong các vi phạm hoặc nghĩa vụ tài chính: Nộp lại thẻ cũ và văn bản kết luận của các cơ quan có thẩm quyền (Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án, Cơ quan thi hành án) xác nhận không còn vi phạm hoặc đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, tài chính.
  • Bổ sung tên nền kinh tế thành viên: Nộp lại thẻ cũ và văn bản đề nghị của cơ quan, doanh nghiệp nơi doanh nhân làm việc.

Quy trình đề nghị cấp thẻ qua hệ thống điện tử

  • Người đề nghị truy cập vào trang Web XNC tại địa chỉ https://www.vnimm.gov.vn để khai tờ khai điện tử theo Mẫu X05.
  • Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi hoàn thành tờ khai điện tử, người đề nghị phải sử dụng chức năng đặt lịch hẹn trên trang Web để chọn thời gian đến nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Quá thời hạn 10 ngày, thông tin tờ khai điện tử sẽ tự động bị xóa trên hệ thống.
  • Người đề nghị cấp thẻ qua hệ thống điện tử có thể thực hiện nộp lệ phí trực tuyến qua tài khoản của Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

Thời hạn của thẻ ABTC cấp cho doanh nhân Việt Nam

  • Thẻ ABTC cấp mới cho doanh nhân Việt Nam có thời hạn sử dụng là 05 năm kể từ ngày cấp.
  • Trường hợp hộ chiếu của doanh nhân có thời hạn còn lại dưới 05 năm thì thời hạn của thẻ ABTC được cấp sẽ bằng với thời hạn còn lại của hộ chiếu đó.
  • Đối với các trường hợp cấp lại thẻ (do đổi hộ chiếu, bị nước ngoài hủy giá trị nhập cảnh, mất thẻ, hỏng thẻ hoặc bổ sung nền kinh tế thành viên), thời hạn của thẻ mới được cấp sẽ bằng với thời hạn còn lại của thẻ cũ.

Quy định đối với doanh nhân nước ngoài

  • Xét duyệt nhân sự: Doanh nhân nước ngoài muốn cấp thẻ ABTC để nhập cảnh Việt Nam phải làm thủ tục thông qua cơ quan có thẩm quyền của nền kinh tế thành viên mà người đó là công dân (hoặc cơ quan thẩm quyền Hồng Kông đối với người thường trú tại Hồng Kông). Dữ liệu nhân thân sẽ được chuyển đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam qua hệ thống xét duyệt của khối APEC để xem xét, trao đổi kết quả.
  • Cấp chứng nhận tạm trú: Doanh nhân nước ngoài sử dụng thẻ ABTC nhập cảnh Việt Nam được đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu quốc tế cấp chứng nhận tạm trú 90 ngày cho mỗi lần nhập cảnh. Nếu thẻ ABTC còn thời hạn dưới 90 ngày thì cấp tạm trú bằng thời hạn của thẻ. Trường hợp mất hộ chiếu và được cấp hộ chiếu mới, Cục Quản lý xuất nhập cảnh sẽ cấp tạm trú bằng với thời hạn chứng nhận tạm trú đã được cấp tại cửa khẩu trước đó.

Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

  • Thông tư 28/2016/TT-BCA có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2016.
  • Thông tư này thay thế hoàn toàn Thông tư số 10/2006/TT-BCA ngày 18/9/2006 và bãi bỏ Điều 2 Thông tư số 07/2013/TT-BCA ngày 30 tháng 01 năm 2013 của Bộ Công an.
  • Điều khoản chuyển tiếp: Các thẻ ABTC do Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp cho doanh nhân Việt Nam trước ngày Thông tư này có hiệu lực, nếu vẫn còn thời hạn thì tiếp tục được sử dụng cho đến khi hết thời hạn ghi trên thẻ.
  • Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh chịu trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc Thông tư này.

BỘ CÔNG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/2016/TT-BCA

Hà Nội, ngày 05 tháng 7 năm 2016

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUY CHẾ VỀ VIỆC CẤP VÀ QUẢN LÝ THẺ ĐI LẠI CỦA DOANH NHÂN APEC

Căn cứ Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC và Quyết định số 54/2015/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg;

Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này hướng dẫn:

a) Thủ tục cấp mới, cấp lại và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC (sau đây viết tắt là thẻ ABTC) đối với doanh nhân Việt Nam;

b) Việc xét duyệt nhân sự để cấp thẻ ABTC và việc cấp chứng nhận tạm trú đối với doanh nhân nước ngoài.

2. Thông tư này áp dụng đối với doanh nhân Việt Nam; doanh nhân nước ngoài; cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan đến việc cấp, sử dụng, quản lý thẻ ABTC.

Điều 2. Giá trị sử dụng của thẻ ABTC

1. Thẻ ABTC có giá trị thay thị thực nhập cảnh vào các nước và vùng lãnh thổ là thành viên tham gia chương trình thẻ ABTC (sau đây viết tắt là nền kinh tế thành viên) có tên trên thẻ.

2. Thẻ ABTC đã bị hủy giá trị sử dụng sẽ không được khôi phục (kể cả trường hợp tìm lại được thẻ), nếu doanh nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng thẻ ABTC thì phải làm thủ tục đề nghị cấp thẻ mới.

Điều 3. Việc trình báo, hủy giá trị thẻ ABTC bị mất

1. Doanh nhân bị mất thẻ ABTC, trong thời hạn 48 giờ kể từ khi phát hiện mất phải trình báo với Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an theo mẫu X09 ban hành kèm theo Thông tư này. Doanh nhân nước ngoài đang cư trú ở Việt Nam phải trình báo với Cục Quản lý xuất nhập cảnh và đồng thời thông báo cho cơ quan đại diện của nền kinh tế thành viên đã cấp thẻ ABTC cho mình.

2. Khi tiếp nhận đơn trình báo của doanh nhân, Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp giấy xác nhận cho người đó; thực hiện việc hủy giá trị thẻ; đồng thời thông báo cho nền kinh tế thành viên biết việc hủy giá trị thẻ bị mất.

Chương II

VỀ VIỆC CẤP MỚI, CẤP LẠI THẺ ABTC ĐỐI VỚI DOANH NHÂN VIỆT NAM

Điều 4. Nơi nộp hồ sơ và nhận kết quả

1. Doanh nhân đề nghị cấp mới, cấp lại thẻ ABTC trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Trường hợp cơ quan, doanh nghiệp cử cán bộ, nhân viên nộp hồ sơ và nhận kết quả cho doanh nhân thì người được cử phải xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, doanh nghiệp, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân còn giá trị sử dụng của bản thân.

2. Doanh nhân có thể truy cập vào “Trang web tiếp nhận tờ khai điện tử” của Cục Quản lý xuất nhập cảnh để nhập thông tin theo Mẫu X05 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Doanh nhân đề nghị cấp mới, cấp lại thẻ ABTC có thể ủy thác cho doanh nghiệp bưu chính nhận kết quả.

Điều 5. Hồ sơ đề nghị cấp mới thẻ ABTC (cấp lần đầu, cấp lại khi thẻ hết hạn)

1. 01 tờ khai Mẫu X05, có xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh của Thủ trưởng doanh nghiệp hoặc cơ quan tổ chức cán bộ của các ngành kinh tế, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về hoạt động của các doanh nghiệp;

2. 02 ảnh mới chụp, cỡ 3cm x 4cm, đầu để trần, mặt nhìn thẳng, không đeo kính màu, phông nền màu trắng;

3. Văn bản thông báo đề nghị cấp thẻ hoặc văn bản cho phép sử dụng thẻ của cấp có thẩm quyền quy định tại Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 54/2015/QĐ-TTg.

Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ ABTC

1. Thẻ ABTC còn giá trị sử dụng nhưng doanh nhân đề nghị cấp lại thì ngoài các giấy tờ quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 5, phải nộp thêm:

a) Doanh nhân giữ nguyên vị trí công tác so với lần cấp thẻ trước đó thì nộp lại thẻ cũ và văn bản xác nhận của cơ quan, doanh nghiệp nơi doanh nhân làm việc;

b) Doanh nhân thay đổi vị trí công tác so với lần cấp thẻ trước đó thì nộp thẻ cũ và văn bản như quy định tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

2. Cấp lại thẻ trong các trường hợp không quy định tại Khoản 1 Điều này, ngoài các giấy tờ quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 5, phải nộp thêm:

a) Trường hợp cấp lại do thẻ còn giá trị sử dụng nhưng doanh nhân được cấp hộ chiếu mới thì nộp kèm thẻ cũ và bản chụp hộ chiếu mới;

b) Trường hợp cấp lại do bị cơ quan có thẩm quyền của nền kinh tế thành viên thông báo thẻ không còn giá trị nhập cảnh thì nộp lại thẻ đó và văn bản thông báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh;

c) Trường hợp cấp lại do thẻ bị mất thì nộp giấy xác nhận của Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Trường hợp khi mất thẻ chưa trình báo thì nộp đơn trình bày về việc mất thẻ;

d) Trường hợp thẻ ABTC bị hư hỏng thì nộp lại thẻ đó;

đ) Trường hợp doanh nhân đã được cấp có thẩm quyền (cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, cơ quan thi hành án các cấp) có văn bản kết luận không còn vi phạm pháp luật hoặc đã chấp hành xong các nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ khác về tài chính thì nộp lại thẻ và văn bản kết luận của các cơ quan đó.

3. Trường hợp doanh nhân đề nghị bổ sung tên nền kinh tế thành viên thì nộp lại thẻ và văn bản của cơ quan, doanh nghiệp nơi doanh nhân làm việc.

Điều 7. Về việc đề nghị cấp mới, cấp lại thẻ ABTC qua hệ thống điện tử của Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh

1. Người đề nghị cấp mới, cấp lại thẻ ABTC có thể truy cập vào hệ thống điện tử của Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh (sau đây viết tắt là trang Web XNC) tại địa chỉ https://www.vnimm.gov.vn để khai tờ khai điện tử theo Mẫu X05.

2. Trong thời gian 10 ngày kể từ khi khai đầy đủ thông tin vào tờ khai điện tử, người đề nghị cấp thẻ sử dụng chức năng đặt lịch hẹn trên trang Web XNC để lựa chọn thời điểm đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh nộp hồ sơ. Sau thời gian này, thông tin về tờ khai điện tử sẽ tự động xóa trên trang Web XNC.

3. Thủ tục hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp lại thẻ ABTC qua trang Web XNC thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.

4. Người đề nghị cấp mới, cấp lại thẻ ABTC qua trang Web XNC có thể nộp lệ phí trực tuyến qua tài khoản của Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

Điều 8. Thời hạn của thẻ ABTC cấp cho doanh nhân Việt Nam

1. Thẻ ABTC cấp cho doanh nhân Việt Nam có thời hạn sử dụng 05 năm kể từ ngày cấp.

2. Trường hợp hộ chiếu của doanh nhân còn thời hạn dưới 05 năm thì thời hạn của thẻ mới được cấp bằng với thời hạn của hộ chiếu đó.

3. Trường hợp thẻ ABTC được cấp lại vì các lí do sau thì thời hạn của thẻ mới được cấp bằng với thời hạn còn lại của thẻ cũ:

a) Doanh nhân được cấp hộ chiếu mới;

b) Doanh nhân bị một nền kinh tế thành viên trở lên thông báo thẻ ABTC không còn giá trị nhập cảnh nền kinh tế thành viên đó;

c) Thẻ ABTC của doanh nhân bị mất;

d) Thẻ ABTC của doanh nhân bị hư hỏng;

đ) Doanh nhân đề nghị bổ sung nền kinh tế thành viên vào thẻ ABTC.

Chương III

VỀ VIỆC XÉT DUYỆT NHÂN SỰ VÀ CẤP CHỨNG NHẬN TẠM TRÚ CHO DOANH NHÂN NƯỚC NGOÀI

Điều 9. Việc xét duyệt nhân sự cấp thẻ ABTC cho doanh nhân nước ngoài

1. Doanh nhân nước ngoài đề nghị được cấp thẻ ABTC để nhập cảnh Việt Nam phải thông qua cơ quan có thẩm quyền của nền kinh tế thành viên mà người đó là công dân để làm thủ tục (trường hợp doanh nhân nước ngoài thường trú tại Hồng Kông phải thông qua cơ quan có thẩm quyền của Hồng Kông).

2. Cơ quan có thẩm quyền của nền kinh tế thành viên gửi dữ liệu đầy đủ nhân thân của người đề nghị cấp thẻ ABTC đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh thông qua hệ thống xử lý hồ sơ xét duyệt của khối APEC.

3. Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét, trao đổi kết quả xét duyệt cấp thẻ ABTC với cơ quan có thẩm quyền của nền kinh tế thành viên theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg.

Điều 10. Cấp chứng nhận tạm trú cho doanh nhân nước ngoài

1. Người sử dụng thẻ ABTC nhập cảnh Việt Nam được đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu quốc tế cấp chứng nhận tạm trú 90 ngày cho mỗi lần nhập cảnh.

2. Trường hợp thẻ ABTC còn thời hạn dưới 90 ngày thì cấp chứng nhận tạm trú bằng thời hạn của thẻ.

3. Trường hợp doanh nhân bị mất hộ chiếu và đã được cơ quan có thẩm quyền của nền kinh tế thành viên mà mình là công dân cấp hộ chiếu mới thì Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp tạm trú bằng thời hạn chứng nhận tạm trú đã cấp tại cửa khẩu.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2016.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 10/2006/TT-BCA ngày 18/9/2006 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ và Điều 2 Thông tư số 07/2013/TT-BCA ngày 30 tháng 01 năm 2013 của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BCA ngày 29/11/2007 của Bộ Công an hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông ở trong nước và Thông tư số 10/2006/TT-BCA.

Điều 12. Điều khoản chuyển tiếp

Thẻ ABTC do Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp cho doanh nhân Việt Nam trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành, nếu còn thời hạn thì được tiếp tục sử dụng cho đến hết thời hạn ghi trong thẻ.

Điều 13. Trách nhiệm thi hành

Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan thực hiện Thông tư này./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 28/2016/TT-BCA hướng dẫn thực hiện Quy chế về cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành

Số hiệu: 28/2016/TT-BCA
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 05/07/2016
Nơi ban hành: Bộ Công An
Người ký: Tô Lâm
Ngày công báo: 14/08/2016
Số công báo: Từ số 857 đến số 858
Ngày hiệu lực: 20/08/2016
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 28/2016/TT-BCA hướng dẫn thực hiện Q...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký