Thông tư 10/2012/TT-BXD được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Xây dựng nhằm hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, quy trình, thẩm quyền và các nội dung liên quan đến việc cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Nghị định số 64/2012/NĐ-CP của Chính phủ.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, các chủ đầu tư công trình xây dựng, chủ sở hữu nhà ở riêng lẻ và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
Nội dung giấy phép xây dựng (Điều 1)
Giấy phép xây dựng được cấp theo các mẫu quy định cụ thể cho từng loại công trình và nhà ở riêng lẻ bao gồm:
- Giấy phép xây dựng cấp cho công trình (Phụ lục số 1): Gồm công trình không theo tuyến (mẫu số 1), công trình theo tuyến (mẫu số 2), công trình theo giai đoạn (mẫu số 3) và công trình thuộc dự án (mẫu số 4).
- Giấy phép xây dựng cấp cho nhà ở riêng lẻ (Phụ lục số 2): Gồm nhà ở tại đô thị (mẫu số 1) và nhà ở tại nông thôn (mẫu số 2).
- Giấy phép xây dựng cấp cho trường hợp sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở riêng lẻ (Phụ lục số 3).
- Giấy phép di dời công trình (Phụ lục số 4).
- Giấy phép xây dựng tạm cấp cho công trình hoặc nhà ở riêng lẻ (Phụ lục số 5).
Điều kiện để được cấp giấy phép xây dựng (Điều 2)
- Đối với việc lấy ý kiến các cơ quan quản lý nhà nước: Tùy thuộc vào quy mô, tính chất và địa điểm xây dựng, cơ quan cấp phép sẽ chủ động gửi hồ sơ lấy ý kiến của các cơ quan chức năng liên quan. Nếu công trình không liên quan đến các điều kiện đặc thù thì không cần lấy ý kiến.
- Đối với khu vực đô thị đã ổn định chức năng sử dụng đất: Không bắt buộc lập đồ án quy hoạch đô thị nhưng phải lập đồ án thiết kế đô thị riêng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở cấp phép. Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh quy định cụ thể các khu vực phải lập thiết kế đô thị (đặc biệt là tuyến phố có lộ giới từ 12m trở lên) hoặc ban hành Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đối với các khu vực khác.
- Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn: Trường hợp chưa có quy hoạch điểm dân cư nông thôn được duyệt, UBND cấp huyện có trách nhiệm xác định và quy định cụ thể các khu vực bắt buộc phải có giấy phép xây dựng. Nhà ở riêng lẻ nằm ngoài các khu vực này được miễn giấy phép xây dựng.
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp xây dựng mới (Điều 3)
- Công trình không theo tuyến: Gồm đơn đề nghị (mẫu 1 Phụ lục 6); bản sao công chứng/chứng thực giấy tờ về quyền sử dụng đất; 02 bộ bản vẽ thiết kế (bản vẽ mặt bằng vị trí tỷ lệ 1/100 - 1/500 kèm sơ đồ vị trí; bản vẽ các mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt chủ yếu tỷ lệ 1/50 - 1/200; bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200, mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm sơ đồ đấu nối hạ tầng kỹ thuật).
- Công trình theo tuyến trong đô thị: Gồm đơn đề nghị (mẫu 2 Phụ lục 6); bản sao giấy tờ quyền sử dụng đất; 02 bộ bản vẽ thiết kế (sơ đồ vị trí, hướng tuyến; bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bình đồ tỷ lệ 1/500 - 1/5000; bản vẽ các mặt cắt ngang chủ yếu tỷ lệ 1/50 - 1/200). Đối với công trình ngầm phải bổ sung bản vẽ mặt cắt ngang, mặt cắt dọc thể hiện chiều sâu tỷ lệ 1/50 - 1/200 và sơ đồ đấu nối hạ tầng kỹ thuật ngoài công trình.
- Công trình tôn giáo: Thành phần hồ sơ tương tự công trình không theo tuyến và phải có thêm văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng, quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về tôn giáo theo phân cấp.
- Công trình tín ngưỡng: Thành phần hồ sơ thực hiện tương tự như đối với công trình không theo tuyến.
- Công trình tượng đài, tranh hoành tráng: Gồm đơn đề nghị (Phụ lục 7); bản sao giấy tờ quyền sử dụng đất; bản sao chứng thực giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, di tích lịch sử; 02 bộ bản vẽ thiết kế (sơ đồ vị trí tỷ lệ 1/100 - 1/500; bản vẽ mặt bằng tỷ lệ 1/100 - 1/500; bản vẽ mặt đứng, mặt cắt chủ yếu tỷ lệ 1/50 - 1/200).
- Công trình quảng cáo: Gồm đơn đề nghị (Phụ lục 8); bản sao giấy tờ quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất/thuê công trình; bản sao giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước về quảng cáo; 02 bộ bản vẽ thiết kế (đối với xây mới: sơ đồ vị trí, mặt bằng tỷ lệ 1/50 - 1/500, mặt cắt móng và mặt cắt công trình tỷ lệ 1/50, các mặt đứng chính tỷ lệ 1/50 - 1/200; đối với biển quảng cáo gắn vào công trình có sẵn: bản vẽ kết cấu bộ phận công trình tại vị trí gắn biển tỷ lệ 1/50, bản vẽ mặt cắt liên kết tỷ lệ 1/50, bản vẽ các mặt đứng công trình có gắn biển tỷ lệ 1/50 - 1/100).
- Công trình của cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế: Hồ sơ thực hiện theo quy định đối với công trình không theo tuyến và các điều khoản quy định tại Hiệp định hoặc thỏa thuận đã ký kết với Chính phủ Việt Nam.
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn (Điều 4)
- Công trình không theo tuyến: Gồm đơn đề nghị (mẫu 1 Phụ lục 10); bản sao giấy tờ quyền sử dụng đất; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư; 02 bộ bản vẽ thiết kế theo từng giai đoạn (Giai đoạn 1: bản vẽ mặt bằng công trình tỷ lệ 1/100 - 1/500, bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200, mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm sơ đồ đấu nối hạ tầng; Giai đoạn 2: bản vẽ các mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt chủ yếu tỷ lệ 1/50 - 1/200).
- Công trình theo tuyến trong đô thị: Gồm đơn đề nghị (Phụ lục 11); bản sao giấy tờ quyền sử dụng đất hoặc văn bản cho phép, thỏa thuận hướng tuyến; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư; 02 bộ bản vẽ thiết kế (sơ đồ vị trí tuyến tỷ lệ 1/100 - 1/500; bản vẽ mặt bằng tổng thể tỷ lệ 1/100 - 1/1000; bản vẽ mặt cắt ngang chủ yếu theo giai đoạn tỷ lệ 1/50 - 1/200; đối với công trình ngầm phải có bản vẽ mặt cắt ngang, dọc thể hiện chiều sâu theo giai đoạn tỷ lệ 1/50 - 1/200; sơ đồ đấu nối hạ tầng kỹ thuật theo giai đoạn tỷ lệ 1/100 - 1/500).
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho dự án (Điều 5)
Hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 12.
- Bản sao công chứng hoặc chứng thực giấy tờ về quyền sử dụng đất.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế gồm: Bản vẽ tổng mặt bằng của dự án hoặc tổng mặt bằng từng giai đoạn tỷ lệ 1/100 - 1/500; bản vẽ mặt bằng từng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 - 1/500 kèm sơ đồ vị trí; bản vẽ các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của từng công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200; bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 của từng công trình kèm sơ đồ đấu nối hạ tầng kỹ thuật tỷ lệ 1/50 - 1/200.
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ (Điều 6)
- Nhà ở riêng lẻ tại đô thị: Gồm đơn đề nghị (Phụ lục 13); bản sao giấy tờ quyền sử dụng đất; 02 bộ bản vẽ thiết kế (bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 - 1/500 kèm sơ đồ vị trí; bản vẽ mặt bằng các tầng, mặt đứng và mặt cắt chủ yếu tỷ lệ 1/50 - 1/200; bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 - 1/200, mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm sơ đồ đấu nối hạ tầng kỹ thuật tỷ lệ 1/50 - 1/200).
- Nhà ở riêng lẻ tại nông thôn: Gồm đơn đề nghị (Phụ lục 14); bản sao giấy tờ quyền sử dụng đất; 02 bộ bản vẽ thiết kế (sơ đồ mặt bằng xây dựng tỷ lệ 1/50 - 1/500 theo Phụ lục 15; bản vẽ các mặt đứng chính tỷ lệ 1/50 - 1/200; bản vẽ sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật tỷ lệ 1/50 - 1/200).
- Công trình xây chen có tầng hầm: Ngoài các tài liệu nêu trên, hồ sơ phải bổ sung văn bản phê duyệt biện pháp thi công móng của chủ đầu tư nhằm bảo đảm an toàn cho công trình và các công trình lân cận.
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo (Điều 7)
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở theo mẫu tại Phụ lục số 16.
- Bản sao công chứng hoặc chứng thực giấy tờ về quyền sử dụng đất.
- Các bản vẽ hiện trạng của bộ phận, hạng mục công trình được cải tạo (tỷ lệ tương ứng với bản vẽ hồ sơ đề nghị cấp phép) kèm theo ảnh chụp thực tế hiện trạng công trình và công trình lân cận (kích thước 10x15 cm) trước khi sửa chữa, cải tạo.
- Đối với di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh đã xếp hạng: Phải có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp.
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép di dời công trình (Điều 8)
- Đơn đề nghị cấp giấy phép di dời công trình theo mẫu tại Phụ lục số 20.
- Bản vẽ hoàn công công trình (nếu có) hoặc bản vẽ thiết kế thực trạng công trình được di dời tỷ lệ 1/50 - 1/200.
- Bản vẽ tổng mặt bằng nơi công trình sẽ được di dời tới tỷ lệ 1/50 - 1/500.
- Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 tại địa điểm mới.
- Các tài liệu khác theo quy định tại khoản 2, khoản 6, khoản 7 Điều 13 của Nghị định 64/2012/NĐ-CP.
Giấy phép xây dựng tạm (Điều 9)
- UBND cấp tỉnh căn cứ vào kế hoạch thực hiện quy hoạch, vị trí xây dựng để ban hành quy định cụ thể về quy mô, chiều cao tối đa và thời gian tồn tại của công trình được cấp giấy phép xây dựng tạm, bảo đảm các yêu cầu về an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ và cảnh quan kiến trúc.
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm tương tự như hồ sơ cấp phép xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo đối với từng loại công trình, nhà ở riêng lẻ, nhưng tiêu đề đơn được đổi thành "Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm".
- Khi hết thời hạn tồn tại ghi trong giấy phép nhưng Nhà nước chưa thực hiện quy hoạch, nếu chủ đầu tư có nhu cầu thì đề nghị cơ quan cấp phép xem xét gia hạn thời gian tồn tại của công trình.
Các tài liệu khác của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng (Điều 10)
Tùy thuộc vào địa điểm, quy mô và tính chất công trình, hồ sơ đề nghị cấp phép phải bổ sung các tài liệu sau:
- Bản vẽ hệ thống phòng cháy chống cháy (PCCC) tỷ lệ 1/50 - 1/200 đã được đóng dấu thẩm duyệt đối với công trình thuộc danh mục bắt buộc thẩm duyệt PCCC.
- Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của chủ đầu tư; Báo cáo thẩm tra thiết kế kèm theo các bản vẽ kết cấu chịu lực chính có ký tên, đóng dấu của tổ chức, cá nhân thiết kế.
- Đối với nhà ở riêng lẻ: Không bắt buộc báo cáo thẩm định, phê duyệt thiết kế. Tuy nhiên, nhà ở từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 250 m2 trở lên phải do tổ chức, cá nhân có đủ năng lực thiết kế và chịu trách nhiệm. Nhà ở dưới 3 tầng hoặc diện tích sàn dưới 250 m2 thì hộ gia đình có thể tự thiết kế và tự chịu trách nhiệm an toàn.
- Quyết định phê duyệt dự án kèm văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, văn bản tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở (nếu có) của cơ quan quản lý chuyên ngành.
- Văn bản phê duyệt biện pháp thi công bảo đảm an toàn cho công trình và công trình lân cận đối với công trình xây chen có tầng hầm.
- Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân chủ nhiệm, chủ trì thiết kế (Phụ lục 9) kèm bản sao chứng chỉ hành nghề có chứng thực.
Quy trình xét cấp giấy phép xây dựng (Điều 11)
- UBND cấp tỉnh ban hành chi tiết quy trình cấp giấy phép xây dựng phù hợp với đặc điểm địa phương và niêm yết công khai tại nơi tiếp nhận hồ sơ.
- Khi cấp giấy phép xây dựng, cơ quan cấp phép có trách nhiệm đóng dấu vào các bản vẽ thiết kế kiến trúc (mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt chủ yếu và mặt bằng, mặt cắt móng). Bản vẽ được đóng dấu là bộ phận không tách rời của giấy phép xây dựng.
Điều chỉnh giấy phép xây dựng (Điều 12)
- Đối với công trình: Hồ sơ gồm đơn đề nghị điều chỉnh (Phụ lục 17); bản chính giấy phép xây dựng đã cấp; bản vẽ thiết kế bộ phận đề nghị điều chỉnh tỷ lệ 1/50 - 1/200; báo cáo thẩm định và phê duyệt thiết kế điều chỉnh của chủ đầu tư. Đối với công trình đã khởi công, phải có văn bản xác nhận của cơ quan quản lý xây dựng về việc xây dựng đúng giấy phép tại thời điểm xin điều chỉnh.
- Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị: Hồ sơ gồm đơn đề nghị điều chỉnh (Phụ lục 18); bản chính giấy phép xây dựng đã cấp; bản vẽ thiết kế bộ phận đề nghị điều chỉnh tỷ lệ 1/50 - 1/200.
- Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn: Hồ sơ gồm đơn đề nghị điều chỉnh (Phụ lục 19); bản chính giấy phép xây dựng đã cấp; sơ đồ mặt bằng xây dựng điều chỉnh (Phụ lục 15).
- Nội dung điều chỉnh được ghi trực tiếp vào giấy phép đã cấp hoặc ghi thành Phụ lục riêng. Trường hợp xây dựng sai phép phải bị xử lý vi phạm trước khi xem xét điều chỉnh.
Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng (Điều 13)
- Sở Xây dựng (được UBND cấp tỉnh ủy quyền): Cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II; công trình tôn giáo, di tích lịch sử - văn hóa, tượng đài, tranh hoành tráng đã xếp hạng; công trình trên các tuyến đường phố chính trong đô thị theo quy định của UBND cấp tỉnh; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); và các công trình khác do UBND cấp tỉnh ủy quyền.
- UBND cấp huyện: Cấp giấy phép xây dựng cho các công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ tại đô thị (bao gồm cả nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn đã được công nhận) thuộc địa giới hành chính quản lý.
- UBND cấp xã: Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại các điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và các khu vực bắt buộc phải có giấy phép theo quy định của UBND cấp huyện.
- Ban quản lý các khu công nghiệp, khu đô thị mới: Được UBND cấp tỉnh ủy quyền cấp giấy phép xây dựng cho các công trình thuộc phạm vi quản lý (trừ các công trình thuộc thẩm quyền của Sở Xây dựng).
- Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng thì có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép do mình cấp. UBND cấp tỉnh có quyền quyết định thu hồi giấy phép xây dựng do cấp dưới cấp sai quy định.
Xử lý chuyển tiếp (Điều 14)
- Công trình trước đây không yêu cầu giấy phép nhưng theo Nghị định 64/2012/NĐ-CP thuộc đối tượng phải có giấy phép: Nếu đã khởi công trước ngày Nghị định 64/2012/NĐ-CP có hiệu lực thì không phải xin phép; nếu chưa khởi công thì phải nộp hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng trước khi khởi công.
- Việc điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với công trình đã xây dựng trước ngày Nghị định 64/2012/NĐ-CP có hiệu lực được thực hiện theo quy định của Nghị định 64/2012/NĐ-CP và Thông tư này.
- Tại các khu vực đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị được duyệt: Trước ngày 01/7/2013, có thể căn cứ vào các quy định cũ để xem xét cấp phép; kể từ ngày 01/7/2013, việc cấp phép bắt buộc phải tuân thủ đầy đủ các điều kiện của Nghị định 64/2012/NĐ-CP và Thông tư này.
- Các công trình thuộc đối tượng quy định tại Điều 121 Luật Xây dựng tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 39/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Hiệu lực thi hành (Điều 15)
Thông tư 10/2012/TT-BXD có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2013.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2012/TT-BXD | Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2012 |
Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ quản lý hoạt động xây dựng,
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng (dưới đây viết tắt là Nghị định 64/CP) như sau:
Điều 1. Nội dung giấy phép xây dựng
Nội dung giấy phép xây dựng quy định tại Điều 4 của Nghị định 64/CP đối với từng loại công trình được thực hiện theo các mẫu của Thông tư này như sau:
1. Giấy phép xây dựng cấp cho các loại công trình, theo mẫu tại Phụ lục số 1, gồm:
a) Công trình không theo tuyến theo mẫu số 1,
b) Công trình theo tuyến theo mẫu số 2,
c) Công trình theo giai đoạn theo mẫu số 3,
d) Cấp cho các công trình của dự án theo mẫu số 4.
2. Giấy phép xây dựng cấp cho nhà ở riêng lẻ, theo mẫu tại Phụ lục số 2, gồm:
a) Nhà ở tại đô thị theo mẫu số 1,
b) Nhà ở tại nông thôn theo mẫu số 2.
3. Giấy phép xây dựng cấp cho sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở riêng lẻ, theo mẫu tại Phụ lục số 3.
4. Giấy phép cấp cho di dời công trình theo mẫu tại Phụ lục số 4.
5. Giấy phép xây dựng tạm cấp cho công trình, nhà ở riêng lẻ theo mẫu tại Phụ lục số 5.
Điều 2. Điều kiện để được cấp giấy phép xây dựng
1. Về điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 5 được thực hiện như sau:
Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, địa điểm xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ, cơ quan cấp giấy phép xây dựng xem xét nếu công trình liên quan đến các điều kiện nào quy định tại Điều 5, Điều 6 Nghị định 64/CP thì gửi hồ sơ để lấy ý kiến của các cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực đó; nếu công trình, nhà ở riêng lẻ không liên quan đến các điều kiện nào quy định tại các Điều này thì không phải lấy ý kiến của các cơ quan này.
2. Về điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 được thực hiện như sau:
Đối với các khu vực, tuyến phố trong đô thị đã cơ bản ổn định chức năng sử dụng các lô đất thì không phải lập đồ án quy hoạch đô thị, nhưng phải lập đồ án thiết kế đô thị riêng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tính chất, chức năng và yêu cầu quản lý kiến trúc, cảnh quan đô thị quy định cụ thể các khu vực, tuyến phố trong đô thị phải lập đồ án thiết kế đô thị, đặc biệt đối với các tuyến phố có lộ giới từ 12 m trở lên và giao nhiệm vụ cho các cơ quan chức năng tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt đồ án thiết kế đô thị theo quy định hiện hành.
Những khu vực, tuyến phố khác không thuộc danh mục yêu cầu phải lập đồ án thiết kế đô thị thị Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng.
3. Về điều kiện đối với nhà ở riêng lẻ nông thôn quy định tại điểm b khoản 3 Điều 6 được thực hiện như sau:
Trường hợp khu vực xây dựng chưa có quy hoạch điểm dân cư nông thôn (quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới) được duyệt thì Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm quy định các khu vực khi xây dựng phải có giấy phép xây dựng để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng.
Nhà ở riêng lẻ tại nông thôn nằm ngoài các khu vực quy định tại khoản này thì không phải xin cấp giấy phép xây dựng.
Điều 3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp xây dựng mới
1. Đối với công trình không theo tuyến:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 6 (mẫu 1) Thông tư này;
b) Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:
- Bản vẽ mặt bằng vị trí công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
- Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 - 1/200;
- Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật về giao thông; cấp nước; thoát nước mưa, nước bẩn; xử lý nước thải; cấp điện; thông tin liên lạc; các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác liên quan đến dự án, tỷ lệ 1/50 - 1/200.
2. Đối với công trình theo tuyến trong đô thị:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng, theo mẫu tại Phụ lục số 6 (mẫu 2) Thông tư này;
b) Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:
- Sơ đồ vị trí, hướng tuyến công trình;
- Bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bản vẽ bình đồ công trình tỷ lệ 1/500 - 1/5000;
- Bản vẽ các mặt cắt ngang chủ yếu của tuyến công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200;
- Riêng đối với công trình ngầm phải bổ sung thêm:
+ Bản vẽ các mặt cắt ngang, các mặt cắt dọc thể hiện chiều sâu công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200;
+ Sơ đồ đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngoài công trình.
3. Đối với công trình tôn giáo:
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng gồm các tài liệu như quy định tại khoản 1 Điều này và văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan Tôn giáo theo phân cấp.
4. Đối với công trình tín ngưỡng:
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng như quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Công trình tượng đài, tranh hoành tráng:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng, theo mẫu tại Phụ lục số 7 Thông tư này;
b) Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Bản sao có chứng thực giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước về văn hoá, di tích lịch sử theo phân cấp.
d) Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:
- Sơ đồ vị trí công trình tỷ lệ 1/100 - 1/500;
- Bản vẽ mặt bằng công trình tỷ lệ 1/100 - 1/500;
- Bản vẽ mặt đứng, mặt cắt chủ yếu công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200.
6. Đối với công trình quảng cáo:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng, theo quy định tại Phụ lục số 8;
b) Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
Trường hợp thuê đất hoặc công trình để thực hiện quảng cáo, thì phải có hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng thuê công trình;
c) Bản sao được công chứng hoặc chứng thực giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực quảng cáo.
d) Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:
- Đối với trường hợp công trình xây dựng mới:
+ Sơ đồ vị trí công trình tỷ lệ 1/50 - 1/500;
+ Bản vẽ mặt bằng công trình tỷ lệ 1/50 - 1/500;
+ Bản vẽ mặt cắt móng và mặt cắt công trình tỷ lệ 1/50;
+ Bản vẽ các mặt đứng chính công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200;
- Đối với trường hợp biển quảng cáo được gắn vào công trình đã được xây dựng hợp pháp:
+ Bản vẽ kết cấu của bộ phận công trình tại vị trí gắn biển quảng cáo, tỷ lệ 1/50;
+ Bản vẽ mặt cắt tại các vị trí liên kết giữa biển quảng cáo với công trình, tỷ lệ 1/50;
+ Bản vẽ các mặt đứng công trình có gắn biển quảng cáo, tỷ lệ 1/50 - 1/100.
7. Đối với công trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế:
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và cơ quan nước ngoài khác đầu tư tại Việt Nam được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này và các điều khoản quy định của Hiệp định hoặc thoả thuận đã được ký kết với Chính phủ Việt Nam.
Điều 4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn
1. Đối với công trình không theo tuyến:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng, theo mẫu tại Phụ lục số 10 (mẫu 1) Thông tư này;
b) Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư;
d) Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:
- Giai đoạn 1:
+ Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
+ Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối với hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc tỷ lệ 1/100 - 1/200.
- Giai đoạn 2:
+ Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 - 1/200;
2. Đối với công trình theo tuyến trong đô thị:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng, theo mẫu tại Phụ lục 11 Thông tư này;
b) Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc văn bản cho phép và thoả thuận về hướng tuyến của cấp có thẩm quyền;
c) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư;
d) Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:
- Sơ đồ vị trí tuyến công trình tỷ lệ 1/100 - 1/500;
- Bản vẽ mặt bằng tổng thể của công trình tỷ lệ 1/100 - 1/1000;
- Các bản vẽ theo từng giai đoạn:
+ Bản vẽ các mặt cắt ngang chủ yếu của tuyến công trình theo giai đoạn, tỷ lệ 1/50 - 1/200;
+ Đối với công trình ngầm yêu cầu phải có bản vẽ các mặt cắt ngang, các mặt cắt dọc thể hiện chiều sâu công trình theo từng giai đoạn, tỷ lệ 1/50 - 1/200;
+ Sơ đồ đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo từng giai đoạn, tỷ lệ 1/100- 1/500.
Điều 5. Hồ sơ đề nghị cấp phép giấy phép xây dựng cho dự án
1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng, theo mẫu tại Phụ lục số 12 Thông tư này;
2. Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
3. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư;
4. Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:
a) Bản vẽ tổng mặt bằng của dự án hoặc tổng mặt bằng từng giai đoạn của dự án, tỷ lệ 1/100 - 1/500;
b) Bản vẽ mặt bằng từng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
c) Bản vẽ các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của từng công trình, tỷ lệ 1/50 - 1/200;
d) Bản vẽ mặt bằng móng từng công trình tỷ lệ 1/100 - 1/200 và mặt cắt móng từng công trình tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối với hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc tỷ lệ 1/50 - 1/200.
Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ
1. Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng, theo mẫu tại Phụ lục số 13 của Thông tư này;
b) Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:
- Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
- Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 - 1/200;
- Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 - 1/200.
2. Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng, theo mẫu tại Phụ lục số 14 của Thông tư này;
b) Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:
- Sơ đồ mặt bằng xây dựng tỷ lệ 1/50 - 1/500, theo mẫu tại Phụ lục số 15 của Thông tư này;
- Bản vẽ các mặt đứng chính của công trình, tỷ lệ 1/50 - 1/200;
- Bản vẽ sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin, tỷ lệ 1/50 - 1/200.
3. Đối với công trình xây chen có tầng hầm, ngoài các tài liệu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, hồ sơ còn phải bổ sung văn bản phê duyệt biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận.
Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo
1. Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở, theo mẫu tại Phụ lục số 16 Thông tư này;
2. Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
3. Các bản vẽ hiện trạng của bộ phận, hạng mục công trình được cải tạo có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (10x15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo;
4. Đối với các công trình di tích lịch sử, văn hoá và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng, thì phải có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp.
Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép di dời công trình
1. Đơn đề nghị cấp giấy phép di dời công tŕnh theo mẫu tại Phụ lục số 20 Thông tư này;
2. Bản vẽ hoàn công công tŕnh (nếu có) hoặc bản vẽ thiết kế thực trạng công trình được di dời, tỷ lệ 1/50 -1/200;
3. Bản vẽ tổng mặt bằng, nơi công tŕnh sẽ được di dời tới, tỷ lệ 1/50 - 1/500;
4. Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200, mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 tại địa điểm công tŕnh sẽ di dời tới;
5. Các tài liệu khác theo quy định tại khoản 2, khoản 6, khoản 7 Điều 13 của Nghị định 64/CP
Điều 9. Giấy phép xây dựng tạm
1. Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 26 của Nghị định 64/CP và trên cơ sở kế hoạch thực hiện quy hoạch, vị trí xây dựng công trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định cụ thể quy mô công trình, chiều cao tối đa, thời gian được phép tồn tại của công trình để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng tạm bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy, kiến trúc, cảnh quan, đáp ứng các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật.
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm như quy định đối với từng loại công trình, nhà ở riêng lẻ quy định tại
3. Trường hợp công trình theo giấy phép xây dựng tạm hết thời hạn tồn tại, nhưng Nhà nước vẫn chưa thực hiện quy hoạch, nếu chủ đầu tư có nhu cầu thì đề nghị với cơ quan cấp phép xem xét cho phép kéo dài thời hạn tồn tại.
Điều 10. Các tài liệu khác của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng
Ngoài các tài liệu quy định đối với mỗi loại công trình, nhà ở riêng lẻ nêu tại các Điều 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, tuỳ thuộc địa điểm xây dựng công trình, quy mô công trình, tính chất công trình, đối chiếu với các quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành và các quy định của pháp luật liên quan, hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng còn phải bổ sung các tài liệu sau:
1. Bản vẽ hệ thống phòng cháy chống cháy (PCCC) tỷ lệ 1/50 - 1/200, được đóng dấu thẩm duyệt đối với công trình thuộc danh mục yêu cầu phải thẩm duyệt phương án phòng cháy chống cháy theo quy định của pháp luật về PCCC.
2. Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của chủ đầu tư theo quy định; Báo cáo thẩm tra thiết kế do cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng hoặc tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện, kèm theo các bản vẽ kết cấu chịu lực chính có ký tên, đóng dấu của tổ chức, cá nhân thiết kế. Đối với nhà ở riêng lẻ không bắt buộc phải có báo cáo thẩm định, phê duyệt thiết kế; nhưng nếu quy mô từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn xây dựng từ 250 m2 trở lên thì phải do tổ chức tư vấn hoặc cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thiết kế và phải chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế. Cơ quan cấp phép xây dựng chỉ kiểm tra tính hợp lệ của các bản vẽ kết cấu chịu lực. Tổ chức, cá nhân thiết kế và thẩm tra thiết kế (nếu có) phải chịu trách nhiệm về kết quả thiết kế do mình thực hiện.
Đối với nhà ở riêng lẻ dưới 3 tầng hoặc có tổng diện sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2, hộ gia đình có thể tự tổ chức thiết kế và chịu trách nhiệm về an toàn của công trình và các công trình lân cận.
3. Quyết định phê duyệt dự án kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, văn bản tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở (nếu có) của cơ quan quản lý nhà nước về công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định.
4. Văn bản phê duyệt biện pháp thi công của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận, đối với công trình xây chen có tầng hầm.
5. Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ tŕ thiết kế theo Phụ lục số 9 Thông tư này, kốm theo bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.
Điều 11. Quy trình xét cấp giấy phép xây dựng
1. Căn cứ các quy định của Nghị định 64/CP và hướng dẫn của Thông tư này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành chi tiết quy trình cấp giấy phép xây dựng cho phù hợp với đặc điểm, tình hình của địa phương. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm niêm yết công khai quy trình cấp giấy phép xây dựng tại nơi tiếp nhận hồ sơ để cho tổ chức, cá nhân được biết.
2. Khi cấp giấy phép cho chủ đầu tư, cơ quan cấp giấy phép xây dựng đóng dấu vào các bản vẽ thiết kế kiến trúc, bao gồm: mặt bằng, các mặt đứng, mặt cắt chủ yếu của công trình; mặt bằng, mặt cắt móng công trình. Các bản vẽ thiết kế kiến trúc được cơ quan cấp giấy phép xây dựng đóng dấu là bộ phận không tách rời giấy phép xây dựng được cấp.
Điều 12. Điều chỉnh giấy phép xây dựng
Việc điều chỉnh giấy phép xây dựng quy định tại Điều 10 Nghị định 64/CP thực hiện như sau:
1. Đối với công trình:
a) Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng, theo mẫu tại Phụ lục số 17 Thông tư này;
b) Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp;
c) Các bản vẽ thiết kế mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt bộ phận, hạng mục công trình đề nghị điều chỉnh, tỷ lệ 1/50 -1/200;
d) Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế điều chỉnh của chủ đầu tư, trong đó có nội dung đảm bảo an toàn chịu lực; an toàn phòng chống cháy; bảo đảm môi trường. Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế (nếu có) do tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện.
đ) Đối với công trình đã khởi công xây dựng, phải được cơ quan có thẩm quyền về quản lý xây dựng xác nhận bằng văn bản việc chủ đầu tư xây dựng đúng theo giấy phép xây dựng tại thời điểm xin điều chỉnh giấy phép xây dựng.
2. Đối với nhà ở riêng lẻ:
a) Nhà ở riêng lẻ tại đô thị:
- Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng, theo mẫu tại Phụ lục số 18 Thông tư này;
- Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp;
- Các bản vẽ thiết kế mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt bộ phận, hạng mục công trình đề nghị điều chỉnh, tỷ lệ 1/50 -1/200;
b) Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn:
- Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng, theo mẫu tại Phụ lục số 19 Thông tư này;
- Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp;
- Sơ đồ mặt bằng xây dựng điều chỉnh theo mẫu tại Phụ lục số 15 Thông tư này;
3. Nội dung giấy phép xây dựng điều chỉnh được ghi trực tiếp vào giấy phép xây dựng đã cấp hoặc ghi thành Phụ lục riêng và là bộ phận không tách rời với giấy phép xây dựng đã được cấp.
4. Trường hợp xây dựng sai với giấy phép xây dựng được cấp thì phải bị xử lý vi phạm theo quy định hiện hành, trước khi đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng.
Điều 13. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng quy định tại Điều 14 Nghị định 64/CP thực hiện như sau:
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh uỷ quyền cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II; công trình tôn giáo, công trình di tích lịch sử - văn hoá, công trình tượng đài, tranh hoành tráng đã được xếp hạng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý; những công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị theo quy định của UBND cấp tỉnh; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; công trình thuộc dự án và các công trình khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng các công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ ở đô thị, bao gồm cả nhà ở riêng lẻ trong khu vực đã được Nhà nước công nhận bảo tồn thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Ủy ban nhân dân xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và tại những khu vực theo quy định của UBND cấp huyện khi xây dựng phải có giấy phép xây dựng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.
4. Tùy thuộc vào cơ cấu tổ chức, năng lực quản lý, UBND cấp tỉnh có thể ủy quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp, Ban quản lý các khu đô thị mới cấp giấy phép xây dựng cho các công trình thuộc khu công nghiệp và khu đô thị mới, trừ các công trình nêu tại khoản 1 Điều này.
5. Công trình do cơ quan nào cấp giấy phép xây dựng thì cơ quan đó điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp.
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi giấy phép xây dựng do cấp dưới cấp không đúng quy định.
1. Những công trình, theo quy định trước khi Nghị định 64/CP có hiệu lực thuộc đối tượng không phải có giấy phép xây dựng, nhưng theo quy định của Nghị định 64/CP thuộc đối tượng phải có giấy phép, nếu đã khởi công xây dựng trước khi Nghị định 64/CP có hiệu lực thì không phải đề nghị cấp giấy phép xây dựng; nhưng nếu chưa khởi công xây dựng thì phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Nghị định 64/CP và hướng dẫn tại Thông tư này để được xem xét cấp giấy phép xây dựng, trước khi khởi công xây dựng.
2. Việc điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với các công trình đã được xây dựng trước ngày Nghị định 64/CP có hiệu lực được thực hiện theo quy định của Nghị định 64/CP và hướng dẫn tại Thông tư này.
3. Đối với các khu vực, tuyến phố trong đô thị đã cơ bản ổn định chức năng sử dụng các lô đất, nếu chưa có quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị được duyệt thì có thể căn cứ các quy định trước thời điểm Nghị định 64/CP có hiệu lực để xem xét cấp giấy phép xây dựng. Kể từ ngày 01/7/2013, việc cấp giấy phép xây dựng phải căn cứ vào các điều kiện quy định tại Nghị định 64/CP và hướng dẫn của Thông tư này.
4. Những công trình thuộc đối tượng theo quy định của Điều 121 Luật Xây dựng được thực hiện theo Quyết định số 39/2005/QĐ-TTg ngày 28/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện Điều 121 Luật Xây dựng.
1. Hiệu lực thi hành: Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 06 tháng 02 năm 2013.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Xây dựng để xem xét giải quyết và đề xuất điều chỉnh cho phù hợp.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1 Thông tư 15/2016/TT-BXD hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Quyết định 1406/QĐ-BXD công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng năm 2016
- 3 Quyết định 70/QĐ-BXD năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Thông tư 05-BXD/KTQH-1996 hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Thông tư 01/2012/TT-BXD hướng dẫn về thủ tục cấp giấy phép thầu và quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam do Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Thông tư 15/2016/TT-BXD hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Quyết định 1406/QĐ-BXD công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng năm 2016
- 5 Quyết định 70/QĐ-BXD năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Thông tư 15/2016/TT-BXD hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Quyết định 1406/QĐ-BXD công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng năm 2016
- 3 Quyết định 70/QĐ-BXD năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Thông tư 05-BXD/KTQH-1996 hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Luật xây dựng 2003
- 3 Quyết định 39/2005/QĐ-TTg hướng dẫn thi hành Điều 121 của Luật Xây dựng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Nghị định 17/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng
- 5 Thông tư 01/2012/TT-BXD hướng dẫn về thủ tục cấp giấy phép thầu và quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam do Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Nghị định 64/2012/NĐ-CP về cấp giấy phép xây dựng
