Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 10/2019/TT-BVHTTDL do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành quy định về tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung và hình thức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành thư viện, di sản văn hóa, văn hóa cơ sở, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và mỹ thuật (sau đây gọi chung là chuyên ngành văn hóa) công tác trong các đơn vị sự nghiệp công lập.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng trực tiếp đối với viên chức chuyên ngành văn hóa đang công tác tại các đơn vị sự nghiệp công lập, cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức ngành văn hóa.

Nguyên tắc thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

Việc cử viên chức chuyên ngành văn hóa tham dự thi hoặc xét thăng hạng phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

  • Căn cứ vào vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • Dựa trên số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và nhu cầu thực tế của đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Viên chức tham dự phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng theo quy định của pháp luật.
  • Quá trình tổ chức thi hoặc xét thăng hạng phải bảo đảm tính bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng quy định pháp luật.

Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng

Viên chức được đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng khi tích lũy đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau:

  • Đang giữ chức danh nghề nghiệp ở hạng thấp hơn liền kề với chức danh nghề nghiệp đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
  • Được cấp có thẩm quyền đánh giá, phân loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 01 năm công tác liền kề với năm nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng.
  • Có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời gian bị thi hành kỷ luật hoặc không trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
  • Có đủ tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng phù hợp với chuyên ngành văn hóa.

Xác định các trường hợp áp dụng hình thức thi hoặc xét thăng hạng

Thông tư phân định rõ ràng các trường hợp áp dụng hình thức thi hoặc xét thăng hạng đối với từng chuyên ngành cụ thể:

  • Hình thức thi thăng hạng:
    • Chuyên ngành thư viện: Thăng hạng từ Thư viện viên hạng III lên Thư viện viên hạng II.
    • Chuyên ngành di sản văn hóa: Thăng hạng từ Di sản viên hạng III lên Di sản viên hạng II.
    • Chuyên ngành văn hóa cơ sở: Thăng hạng từ Phương pháp viên hạng III lên Phương pháp viên hạng II; Hướng dẫn viên văn hóa hạng III lên Hướng dẫn viên văn hóa hạng II.
    • Chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh: Thăng hạng từ Đạo diễn nghệ thuật hạng II lên hạng I, hạng III lên hạng II; Diễn viên hạng II lên hạng I, hạng III lên hạng II.
    • Chuyên ngành mỹ thuật: Thăng hạng từ Họa sĩ hạng II lên hạng I, hạng III lên hạng II.
  • Hình thức xét thăng hạng:
    • Áp dụng cho việc thăng hạng từ hạng IV lên hạng III đối với tất cả các chuyên ngành bao gồm: Thư viện viên, Di sản viên, Phương pháp viên, Hướng dẫn viên văn hóa, Đạo diễn nghệ thuật, Diễn viên và Họa sĩ.
  • Trường hợp xét thăng hạng đặc biệt: Viên chức giữ chức danh đạo diễn nghệ thuật, diễn viên, họa sĩ đã được phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ sĩ Ưu tú hoặc đạt Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật được xét thăng hạng đặc cách theo quy trình riêng.

Nội dung, hình thức thi thăng hạng từ hạng II lên hạng I chuyên ngành nghệ thuật

Đối với chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và mỹ thuật, kỳ thi thăng hạng lên hạng I gồm hai môn thi:

  • Môn kiến thức chung: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính hoặc trên giấy trong thời gian 60 phút. Nội dung gồm 50 câu hỏi kiểm tra kiến thức về quản lý nhà nước, pháp luật về viên chức (chiếm 60%) và định hướng chiến lược, kế hoạch phát triển ngành (chiếm 40%). Thang điểm là 100 điểm.
  • Môn chuyên môn, nghiệp vụ: Thi dưới hình thức sáng tác, xây dựng tác phẩm, chương trình và phỏng vấn hoặc thực hành để bảo vệ tác phẩm, chương trình đó. Thời gian sáng tác, xây dựng tác phẩm tối đa không quá 08 tiếng; thời gian phỏng vấn hoặc thực hành tối đa không quá 30 phút. Thang điểm là 100 điểm.

Nội dung, hình thức thi thăng hạng từ hạng III lên hạng II chuyên ngành văn hóa

Kỳ thi thăng hạng từ hạng III lên hạng II chuyên ngành văn hóa bao gồm các môn thi sau:

  • Môn kiến thức chung: Thi trắc nghiệm 50 câu hỏi trong thời gian 60 phút về pháp luật viên chức và định hướng phát triển ngành.
  • Môn ngoại ngữ: Thi trắc nghiệm 25 câu hỏi trong thời gian 30 phút bằng một trong năm thứ tiếng: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc.
  • Môn tin học: Thi trắc nghiệm 25 câu hỏi trong thời gian 30 phút. Trường hợp thi trắc nghiệm môn kiến thức chung và ngoại ngữ trên máy vi tính thì được miễn thi môn tin học.
  • Môn chuyên môn, nghiệp vụ: Thi viết trong thời gian 180 phút để đánh giá năng lực, kỹ năng giải quyết các vấn đề thực tiễn gắn với tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hạng II. Thang điểm là 100 điểm.
  • Quy định về miễn thi ngoại ngữ và tin học:
    • Miễn thi ngoại ngữ: Áp dụng cho viên chức từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nam và từ đủ 50 tuổi trở lên đối với nữ; viên chức là người dân tộc thiểu số hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số đang làm việc ở vùng dân tộc thiểu số; viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ hoặc học tập ở nước ngoài; viên chức có bằng tiến sĩ, thạc sĩ hoặc chứng chỉ ngoại ngữ tương đương cấp độ B1 khung Châu Âu trở lên còn thời hạn 02 năm.
    • Miễn thi tin học: Áp dụng cho viên chức có bằng tốt nghiệp từ trung cấp trở lên chuyên ngành công nghệ thông tin, tin học hoặc toán - tin.
    • Đặc thù ngành: Viên chức dự thi thăng hạng thuộc chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và mỹ thuật không phải thi môn ngoại ngữ và tin học.

Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi thăng hạng

Viên chức trúng tuyển trong kỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải tham gia thi đủ các bài thi của các môn thi (trừ các môn được miễn thi theo quy định) và đạt số điểm của mỗi bài thi từ 50 điểm trở lên theo thang điểm 100. Kết quả thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp không được bảo lưu cho các kỳ thi lần sau.

Xét thăng hạng đặc cách đối với viên chức được phong tặng danh hiệu, giải thưởng

Quy trình xét thăng hạng đặc cách đối với đạo diễn nghệ thuật, diễn viên, họa sĩ đạt danh hiệu cao quý được quy định cụ thể:

  • Viên chức được sử dụng một trong các danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ sĩ Ưu tú, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật để xét thăng hạng một lần từ hạng thấp lên hạng cao hơn hạng hiện giữ.
  • Hình thức thực hiện: Tổ chức thẩm định, xét duyệt trực tiếp trên hồ sơ của viên chức.
  • Thời gian tổ chức: Thực hiện một lần vào Quý IV hàng năm.
  • Thẩm quyền quyết định: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng Đề án và thực hiện sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Nội vụ.

Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng IV lên hạng III chuyên ngành văn hóa

  • Nội dung xét duyệt: Xem xét, thẩm định việc đáp ứng yêu cầu về thực hiện nhiệm vụ, tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng, năng lực chuyên môn và nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp hạng III.
  • Hình thức thực hiện: Thẩm định hồ sơ dự xét theo quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hạng III.
  • Xác định trúng tuyển: Viên chức trúng tuyển phải có đủ hồ sơ theo quy định và đạt điểm chấm hồ sơ từ 50 điểm trở lên theo thang điểm 100 (ngoại trừ trường hợp xét đặc cách theo danh hiệu, giải thưởng). Kết quả xét thăng hạng không được bảo lưu cho các kỳ xét thăng hạng sau.

Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm cử viên chức tham dự và tổ chức thi hoặc xét thăng hạng đúng tiêu chuẩn, điều kiện và quy định pháp luật.

Thông tư 10/2019/TT-BVHTTDL có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2019. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để tổng hợp và báo cáo Bộ trưởng xem xét, giải quyết.

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/2019/TT-BVHTTDL

Hà Nội, Ngày 10 tháng 10 năm 2019

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN, NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC CHUYÊN NGÀNH THƯ VIỆN, DI SẢN VĂN HÓA, VĂN HÓA CƠ SỞ, NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN, ĐIỆN ẢNH VÀ MỸ THUẬT

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của

Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung và hình thức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện, di sản văn hóa, văn hóa cơ sở, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và mỹ thuật,

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung và hình thức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành thư viện, di sản văn hóa, văn hóa cơ sở, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và mỹ thuật (sau đây gọi là chuyên ngành văn hóa) công tác trong các đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Thông tư này áp dụng đối với viên chức chuyên ngành văn hóa công tác trong các đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Nguyên tắc thi hoặc xét thăng hạng

1. Việc cử viên chức chuyên ngành văn hóa tham dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và nhu cầu của đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Viên chức chuyên ngành văn hóa tham dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng theo quy định của pháp luật.

3. Việc tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành văn hóa phải bảo đảm bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng quy định của pháp luật.

Điều 3. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

Viên chức được đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp khi đảm bảo đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

1. Đang giữ chức danh nghề nghiệp ở hạng thấp hơn liền kề chức danh nghề nghiệp đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

2. Được cấp có thẩm quyền đánh giá, phân loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 01 (một) năm công tác liền kề với năm nộp hồ sơ dự thi; có phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời gian bị thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo về việc xem xét xử lý kỷ luật của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.

3. Có đủ tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phù hợp với chuyên ngành văn hóa.

Điều 4. Xác định các trường hợp áp dụng hình thức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành văn hóa

Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp ngành văn hoá nếu có đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 3 Thông tư này được đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chuyên ngành văn hóa, cụ thể:

1. Thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp:

a) Chuyên ngành thư viện: Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng III (mã số V.10.02.06) được đăng ký dự thi thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng II (mã số V.10.02.05).

b) Chuyên ngành di sản văn hóa: Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp di sản viên hạng III (mã số V.10.05.17) được đăng ký dự thi thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp di sản viên hạng II (mã số V.10.05.16).

c) Chuyên ngành văn hóa cơ sở:

- Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp phương pháp viên hạng III (mã số V.10.06.20) được đăng ký dự thi thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp phương pháp viên hạng II (mã số V.10.06.19).

- Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp hướng dẫn viên văn hóa hạng III (mã số V.10.07.23) được đăng ký dự thi thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp hướng dẫn viên văn hóa hạng II (mã số V.10.07.22).

d) Chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh:

- Chức danh đạo diễn nghệ thuật:

Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng II (mã số V.10.03.09) được đăng ký dự thi thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng I (mã số V.10.03.08).

Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng III (mã số V.10.03.10) được đăng ký dự thi thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng II (mã số V.10.03.09).

- Chức danh diễn viên:

Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp diễn viên hạng II (mã số V.10.04.13) được đăng ký dự thi thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp diễn viên hạng I (mã số V.10.04.12).

Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp diễn viên hạng III (mã số V.10.04.14) được đăng ký dự thi thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp diễn viên hạng II (mã số V.10.04.13).

đ) Chuyên ngành mỹ thuật:

- Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng II (mã số V.10.08.26) được đăng ký dự thi thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng I (mã số V.10.08.25).

- Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng III (mã số V.10.08.27) được đăng ký dự thi thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng II (mã số V.10.08.26).

2. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:

a) Chuyên ngành thư viện: Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng IV (mã số V.10.02.07) được đăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng III (mã số V.10.02.06).

b) Chuyên ngành di sản văn hóa: Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp di sản viên hạng IV (mã số V.10.05.18) được đăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp di sản viên hạng III (mã số V.10.05.17).

c) Chuyên ngành văn hóa cơ sở:

- Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp phương pháp viên hạng IV (mã số V.10.06.21) được đăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp phương pháp viên hạng III (mã số V.10.06.20).

- Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp hướng dẫn viên văn hóa hạng IV (mã số V.10.07.24) được đăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp hướng dẫn viên văn hóa hạng III (mã số V.10.07.23).

d) Chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh:

- Chức danh đạo diễn nghệ thuật:

Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng IV (mã số V.10.03.11) được đăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng III (mã số V.10.03.10).

- Chức danh diễn viên:

Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp diễn viên hạng IV (mã số V.10.04.15) được đăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp diễn viên hạng III (mã số V.10.04.14).

đ) Chuyên ngành mỹ thuật:

Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng IV (mã số V.10.08.28) được đăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng III (mã số V.10.08.27).

3. Trường hợp viên chức giữ chức danh nghề nghiệp của chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và mỹ thuật đã được phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ sĩ Ưu tú hoặc đạt Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật quy định tại điểm a, khoản 4 của các Điều 4, 5, 8 và 9 Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh; tại điểm a, khoản 4 của các Điều 4 và 5 Thông tư liên tịch số 07/2016/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành mỹ thuật và được cơ quan có thẩm quyền cử tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 3 của Thông tư này, thực hiện việc xét thăng hạng theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này.

Chương II

THI THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP

Điều 5. Nội dung, hình thức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng II lên hạng I chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và mỹ thuật

1. Thi môn kiến thức chung:

a) Nội dung: 50 câu hỏi kiểm tra kiến thức, năng lực của viên chức về nội dung quản lý nhà nước và pháp luật về viên chức; hiểu biết về chức trách, nhiệm vụ của viên chức theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành dự thi (chiếm 60% nội dung thi); nội dung định hướng chiến lược, kế hoạch phát triển của ngành (chiếm 40% nội dung thi).

b) Hình thức: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính hoặc thi trắc nghiệm trên giấy.

c) Thời gian: 60 phút.

d) Thang điểm: 100 điểm.

2. Thi môn chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Nội dung: Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng xây dựng, triển khai các tác phẩm, chương trình phù hợp với tiêu chuẩn về trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp hạng I chuyên ngành dự thi.

b) Hình thức: Sáng tác, xây dựng tác phẩm, chương trình và phỏng vấn hoặc thực hành để bảo vệ tác phẩm, chương trình theo yêu cầu của hạng chức danh nghề nghiệp dự thi.

c) Thời gian: Sáng tác, xây dựng tác phẩm, chương trình: tối đa không quá 08 tiếng; phỏng vấn hoặc thực hành: tối đa không quá 30 phút.

d) Thang điểm 100.

Điều 6. Nội dung, hình thức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng III lên hạng II chuyên ngành văn hoá

1. Thi môn kiến thức chung, môn ngoại ngữ, môn tin học:

a) Nội dung gồm 3 phần:

- Môn kiến thức chung: 50 câu hỏi kiểm tra kiến thức, năng lực của viên chức về nội dung quản lý nhà nước và pháp luật về viên chức; hiểu biết về chức trách, nhiệm vụ của viên chức theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành dự thi (chiếm 60% nội dung thi); nội dung định hướng chiến lược, kế hoạch phát triển của ngành (chiếm 40% nội dung thi).

- Môn ngoại ngữ: 25 câu hỏi là một trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự thi.

- Môn tin học: 25 câu hỏi theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự thi.

b) Hình thức: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính hoặc thi trắc nghiệm trên giấy. Trường hợp tổ chức thi trắc nghiệm trên máy vi tính đối với 02 môn kiến thức chung và môn ngoại ngữ thì không tổ chức thi môn tin học văn phòng.

c) Thời gian:

- Môn kiến thức chung: 60 phút.

- Môn ngoại ngữ: 30 phút.

- Môn tin học: 30 phút.

d) Thang điểm: 100.

đ) Miễn thi môn ngoại ngữ và môn tin học đối với các trường hợp:

- Viên chức tính đến thời điểm cuối cùng nộp hồ sơ đăng ký dự thi thăng hạng được miễn thi môn ngoại ngữ khi có một trong các điều kiện sau:

Có tuổi đời từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nam và từ đủ 50 tuổi trở lên đối với nữ;

Viên chức đang làm việc ở vùng dân tộc thiểu số là người dân tộc thiểu số hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số được cơ sở đào tạo cấp theo thẩm quyền;

Có bằng tốt nghiệp là bằng ngoại ngữ cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quy định trong tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của hạng dự thi;

Có bằng tốt nghiệp theo yêu cầu trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quy định trong tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của hạng dự thi học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam.

Viên chức có bằng tốt nghiệp tiến sĩ, thạc sĩ hoặc có chứng chỉ ngoại ngữ tương đương cấp độ B1 khung Châu Âu trở lên còn thời hạn 02 năm kể từ ngày cấp bằng tốt nghiệp, chứng chỉ tính đến thời điểm cuối cùng nộp hồ sơ đăng ký dự thi thăng hạng đối với thi thăng hạng từ hạng III lên hạng II.

- Viên chức tính đến thời điểm cuối cùng nộp hồ sơ đăng ký dự thi thăng hạng được miễn thi môn tin học đối với các trường hợp có bằng tốt nghiệp từ trung cấp trở lên chuyên ngành công nghệ thông tin, tin học, toán - tin.

e) Đối với chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và mỹ thuật viên chức dự thi thăng hạng không phải thi ngoại ngữ, tin học.

2. Thi môn chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Nội dung: Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng triển khai, xử lý các vấn đề đặt ra trong thực tiễn gắn với tiêu chuẩn về trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp hạng II chuyên ngành dự thi.

b) Hình thức: Thi viết.

c) Thời gian: 180 phút.

d) Thang điểm: 100.

Điều 7. Xác định người trúng tuyển thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp

1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải dự thi đủ các bài thi của các môn thi, trừ những môn được miễn thi theo quy định của pháp luật và có số điểm của mỗi bài thi đạt từ 50 điểm trở lên theo thang điểm 100.

2. Không bảo lưu kết quả các kỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

Chương III

XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP

Điều 8. Xét thăng hạng viên chức giữ chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật, diễn viên, họa sĩ được phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ sĩ Ưu tú hoặc đạt Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật

1. Viên chức đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 3 Thông tư này, đã được phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ sĩ Ưu tú, đạt Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật được sử dụng một trong các danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ sĩ Ưu tú, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật để xét thăng hạng một lần từ hạng thấp lên hạng cao hơn hạng hiện giữ.

2. Việc tổ chức xét thăng hạng đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật, diễn viên, hoạ sĩ được phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ sĩ Ưu tú, đạt Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật và bổ nhiệm vào ngạch do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xây dựng Đề án và thực hiện sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ.

3. Hình thức: Tổ chức thẩm định xét trên hồ sơ.

4. Thời gian: Thực hiện một lần vào Quý IV hàng năm.

Điều 9. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng IV lên hạng III chuyên ngành văn hoá

1. Nội dung: Xem xét, thẩm định việc đáp ứng yêu cầu về thực hiện nhiệm vụ, tiêu chuẩn, điều kiện về trình độ đào tạo, bồi dưỡng, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành văn hoá.

2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ dự xét theo quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành văn hoá hạng III.

Điều 10. Xác định viên chức trúng tuyển xét thăng hạng

1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng IV lên hạng III chuyên ngành văn hoá phải có đủ hồ sơ theo quy định và kết quả được xét bằng điểm chấm hồ sơ đạt từ 50 điểm trở lên theo thang điểm 100; trừ trường hợp xét thăng hạng quy định tại Điều 8 của Thông tư này.

2. Không bảo lưu kết quả các kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập căn cứ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Thông tư này theo thẩm quyền được giao cử viên chức tham dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp và chịu trách nhiệm về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử tham dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

2. Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo thẩm quyền được giao tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành văn hoá đảm bảo thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và người đứng đầu cơ quan, đơn vị và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

Điều 12. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2019.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, giải quyết./.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 10/2019/TT-BVHTTDL quy định về tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung và hình thức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện, di sản văn hóa, văn hóa cơ sở, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và mỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành

Số hiệu: 10/2019/TT-BVHTTDL
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 10/10/2019
Nơi ban hành: Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch
Người ký: Nguyễn Ngọc Thiện
Ngày công báo: 19/11/2019
Số công báo: Từ số 903 đến số 904
Ngày hiệu lực: 25/11/2019
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 10/2019/TT-BVHTTDL quy định về tiêu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký