Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư số 03/2023/TT-BVHTTDL do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành quy định chi tiết về tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng; hình thức, nội dung và phương thức xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành thư viện, di sản văn hóa, văn hóa cơ sở, tuyên truyền viên văn hóa, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và mỹ thuật.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với viên chức chuyên ngành văn hóa (bao gồm các lĩnh vực thư viện, di sản văn hóa, văn hóa cơ sở, tuyên truyền viên văn hóa, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và mỹ thuật) đang công tác trong các đơn vị sự nghiệp công lập, cùng các tổ chức và cá nhân có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý, sử dụng viên chức trong các lĩnh vực này.

Tiêu chuẩn, điều kiện dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp

Viên chức chuyên ngành văn hóa muốn tham dự kỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Được cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị có thẩm quyền cử tham dự kỳ thi thăng hạng theo đúng quy định.
  • Đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, điều kiện chung về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Đáp ứng các yêu cầu cụ thể về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi được quy định tại các Thông tư chuyên ngành tương ứng của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, bao gồm: Thông tư số 16/2021/TT-BVHTTDL (chuyên ngành di sản văn hóa), Thông tư số 02/2022/TT-BVHTTDL (chuyên ngành thư viện), Thông tư số 03/2022/TT-BVHTTDL (chuyên ngành văn hóa cơ sở), Thông tư số 09/2022/TT-BVHTTDL (chuyên ngành mỹ thuật), Thông tư số 10/2022/TT-BVHTTDL (chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh) và Thông tư số 02/2023/TT-BVHTTDL (chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa).

Tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

Bên cạnh việc đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện dự thi chung, viên chức thuộc các trường hợp đặc biệt sau đây sẽ được dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:

  • Đối với viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và mỹ thuật: Những viên chức đã được Nhà nước phong tặng danh hiệu "Nghệ sĩ nhân dân", "Nghệ sĩ ưu tú" hoặc được trao tặng "Giải thưởng Hồ Chí Minh", "Giải thưởng Nhà nước" về văn học nghệ thuật sẽ được phép sử dụng các danh hiệu hoặc giải thưởng này 01 lần để dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề. Quy định này áp dụng cụ thể theo các điều khoản tương ứng tại Thông tư số 10/2022/TT-BVHTTDL và Thông tư số 09/2022/TT-BVHTTDL.
  • Đối với viên chức thăng hạng từ hạng IV lên hạng III: Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành văn hóa hạng IV và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, điều kiện chung quy định tại Điều 2 của Thông tư này.

Hồ sơ, hình thức và nội dung xét thăng hạng

Công tác xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được thực hiện dựa trên nhu cầu của đơn vị sự nghiệp công lập và vị trí việc làm thực tế:

  • Hồ sơ đăng ký: Thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
  • Hình thức xét thăng hạng: Được thực hiện thông qua phương thức thẩm định hồ sơ trực tiếp.
  • Nội dung xét thăng hạng: Tập trung thẩm định, đánh giá mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng cụ thể của từng viên chức theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này.

Nguyên tắc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng

Việc xác định viên chức trúng tuyển được thực hiện theo các nguyên tắc chặt chẽ sau:

  • Viên chức trúng tuyển phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định và được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê duyệt, công nhận kết quả trúng tuyển.
  • Trong trường hợp có từ 02 viên chức trở lên có kết quả thẩm định hồ sơ bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của chức danh dự xét, việc xác định người trúng tuyển sẽ tuân theo thứ tự ưu tiên lần lượt như sau:
    • Viên chức là nữ;
    • Viên chức là người dân tộc thiểu số;
    • Viên chức có tuổi đời cao hơn (tính chi tiết theo ngày, tháng, năm sinh);
    • Viên chức có tổng thời gian công tác nhiều hơn.
  • Nếu áp dụng tất cả các tiêu chí ưu tiên trên mà vẫn không thể xác định được người trúng tuyển, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng sẽ trực tiếp xem xét và đưa ra quyết định cuối cùng sau khi đã trao đổi, thống nhất với người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức.

Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan

  • Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm cử viên chức tham dự thi hoặc xét thăng hạng theo đúng thẩm quyền; đồng thời chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ, tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử đi.
  • Các cơ quan có thẩm quyền nêu trên chịu trách nhiệm tổ chức các kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành văn hóa bảo đảm tính khách quan, công bằng và đúng quy định pháp luật.

Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

  • Hiệu lực thi hành: Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2023.
  • Văn bản bãi bỏ: Thông tư này thay thế và bãi bỏ toàn bộ Thông tư số 10/2019/TT-BVHTTDL ngày 10 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
  • Quy định chuyển tiếp: Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đề án hoặc kế hoạch tổ chức thi, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành văn hóa trước ngày ban hành Thông tư này thì được tiếp tục thực hiện theo đề án, kế hoạch đã phê duyệt trong thời hạn tối đa là 06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. Quá thời hạn 06 tháng nêu trên, nếu chưa hoàn thành kỳ thi hoặc xét thăng hạng thì bắt buộc phải thực hiện theo các quy định mới tại Thông tư này.
  • Áp dụng văn bản dẫn chiếu: Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Thông tư này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các quy định tại văn bản mới đó.

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2023/TT-BVHTTDL

Hà Nội, ngày 23 tháng 03 năm 2023

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG; HÌNH THỨC, NỘI DUNG VÀ XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN TRONG KỲ XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC CHUYÊN NGÀNH THƯ VIỆN, DI SẢN VĂN HÓA, VĂN HÓA CƠ SỞ, TUYÊN TRUYỀN VIÊN VĂN HÓA, NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN, ĐIỆN ẢNH VÀ MỸ THUẬT

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Nghị định số 01/2023/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng; hình thức, nội dung và xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện, di sản văn hóa, văn hóa cơ sở, tuyên truyền viên văn hóa, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và mỹ thuật.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng; hình thức, nội dung và xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện, di sản văn hóa, văn hóa cơ sở, tuyên truyền viên văn hóa, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và mỹ thuật (sau đây gọi là chuyên ngành văn hóa).

2. Thông tư này áp dụng đối với viên chức chuyên ngành văn hóa công tác trong các đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Tiêu chuẩn, điều kiện dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp

1. Được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền cử tham dự kỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

2. Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

3. Đáp ứng yêu cầu khác của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi theo quy định tại: Thông tư số 16/2021/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa; Thông tư số 02/2022/TT-BVHTTDL ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành thư viện; Thông tư số 03/2022/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành văn hóa cơ sở; Thông tư số 09/2022/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành mỹ thuật; Thông tư số 10/2022/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh; Thông tư số 02/2023/TT-BVHTTDL ngày 21 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa.

Điều 3. Tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

Viên chức đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện tại Điều 2 Thông tư này thuộc các trường hợp sau được dự xét thăng hạng:

1. Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và chuyên ngành mỹ thuật được tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” hoặc được tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học nghệ thuật quy định tại điểm b khoản 4 của các Điều 4, 5, 8 và 9 Thông tư số 10/2022/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh; tại điểm b khoản 4 của các Điều 4 và 5 Thông tư số 09/2022/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành mỹ thuật, được sử dụng một lần danh hiệu hoặc giải thưởng để dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề.

2. Viên chức chuyên ngành văn hóa hạng IV lên viên chức chuyên ngành văn hóa hạng III: Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện tại Điều 2 Thông tư này và là viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành văn hóa hạng IV.

Chương II

HỒ SƠ, HÌNH THỨC, NỘI DUNG; XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN TRONG KỲ XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP

Điều 4. Hồ sơ, hình thức, nội dung xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

Căn cứ vị trí việc làm và nhu cầu của đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan sử dụng viên chức đề nghị cơ quan quản lý viên chức xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp như sau:

1. Hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành văn hóa thực hiện theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.

2. Hình thức xét thăng hạng: Thẩm định hồ sơ.

3. Nội dung xét thăng hạng: Thẩm định việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng quy định tại Điều 3 Thông tư này.

Điều 5. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng

1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là viên chức đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Thông tư này và được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng.

2. Trường hợp có từ 02 người trở lên bằng nhau khi thẩm định hồ sơ đã đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện của chức danh dự xét ở chỉ tiêu cuối cùng thì việc xác định người trúng tuyển được thực hiện theo thứ tự ưu tiên: Viên chức là nữ; viên chức là người dân tộc thiểu số; viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm); viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.

Nếu vẫn không xác định được người trúng tuyển thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp xem xét, quyết định sau khi trao đổi với người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập căn cứ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Thông tư này theo thẩm quyền được giao cử viên chức tham dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp và chịu trách nhiệm về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử tham dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo thẩm quyền được giao tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành văn hóa đảm bảo thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 7. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2023.

2. Bãi bỏ Thông tư số 10/2019/TT-BVHTTDL ngày 10 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung và hình thức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện, di sản văn hóa, văn hóa cơ sở, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và mỹ thuật.

3. Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đề án, kế hoạch tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành văn hóa trước ngày ban hành Thông tư này thì tiếp tục thực hiện theo đề án, kế hoạch đã được phê duyệt trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Sau thời hạn này nếu không hoàn thành thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

4. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới đó.

5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

6. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.


Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Các Cục, Vụ, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
- Sở VHTTDL, Sở VHTT;
- Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ: Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cổng TTĐT Bộ VHTTDL;
- Lưu: VT, TCCB.AT.300.

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Văn Hùng

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 03/2023/TT-BVHTTDL quy định tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng; hình thức, nội dung và xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện, di sản văn hóa, văn hóa cơ sở, tuyên truyền viên văn hóa, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và mỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành

Số hiệu: 03/2023/TT-BVHTTDL
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 23/03/2023
Nơi ban hành: Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch
Người ký: Nguyễn Văn Hùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/05/2023
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 03/2023/TT-BVHTTDL quy định tiêu chu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký