Thông tư 106/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ tại trạm thu phí Nam hầm Hải Vân và trạm thu phí Hoà Phước, quốc lộ 1A, thành phố Đà Nẵng.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng thu phí sử dụng đường bộ tại trạm thu phí Nam hầm Hải Vân và trạm thu phí Hoà Phước được thực hiện theo các quy định chi tiết tại mục III, phần I của Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đường bộ
- Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ cụ thể đối với trạm thu phí Nam hầm Hải Vân và trạm thu phí Hoà Phước được ban hành kèm theo Thông tư này.
- Khoản phí sử dụng đường bộ thu được tại hai trạm này được thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng theo đúng quy định áp dụng đối với đường bộ đầu tư để kinh doanh, hướng dẫn chi tiết tại mục IV, phần II của Thông tư số 90/2004/TT-BTC.
Trách nhiệm của đơn vị tổ chức thu phí
- Đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí tại trạm Nam hầm Hải Vân và trạm Hoà Phước có trách nhiệm bố trí, tổ chức các điểm bán vé tại trạm thu phí một cách khoa học, thuận tiện cho người điều khiển phương tiện giao thông nhằm tránh xảy ra tình trạng ùn tắc giao thông.
- Đơn vị phải thực hiện bán vé kịp thời, đầy đủ tất cả các loại vé theo đúng yêu cầu của người mua, tuyệt đối không được hạn chế đối tượng mua vé, số lượng vé bán ra cũng như thời gian bán vé qua trạm.
- Thực hiện đầy đủ việc đăng ký, kê khai, thu, nộp và sử dụng chứng từ thu phí theo đúng các quy định pháp luật tại phần III của Thông tư số 90/2004/TT-BTC.
Quy định áp dụng các văn bản pháp luật liên quan
- Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu và công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ không được đề cập trực tiếp tại Thông tư này sẽ được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
- Đồng thời áp dụng theo Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.
- Áp dụng theo hướng dẫn tại Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
Hiệu lực thi hành và điều kiện áp dụng thực tế
- Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Hiệu lực của Thông tư này chỉ áp dụng đối với trạm thu phí thuộc dự án BOT nâng cấp, mở rộng đoạn Hoà Cầm – Hoà Phước.
- Thời gian bắt đầu tiến hành thu phí thực tế chỉ được thực hiện khi Bộ Giao thông vận tải ban hành quyết định chính thức cho phép thu phí, đồng thời đơn vị thực hiện dự án phải hoàn thành công trình và đưa vào khai thác theo đúng, đầy đủ các điều kiện thỏa thuận trong hợp đồng BOT và các quy định pháp luật hiện hành.
- Các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ tại trạm thu phí Nam hầm Hải Vân, trạm thu phí Hoà Phước và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Thông tư này.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 106/2009/TT-BTC | Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2009 |
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông vận tải tại Công văn số 2779/BGTVT-TC ngày 04/5/2009;
Bộ Tài chính quy định về phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Nam hầm Hải Vân và trạm thu phí Hoà Phước, quốc lộ 1A, thành phố Đà Nẵng, như sau:
Điều 2. Đối tượng áp dụng thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Nam hầm Hải Vân và trạm thu phí Hoà Phước, quốc lộ 1A, thành phố Đà Nẵng thực hiện theo quy định tại mục III, phần I của Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ (sau đây gọi là Thông tư số 90/2004/TT-BTC).
Điều 3. Phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Nam hầm Hải Vân và trạm thu phí Hoà Phước, quốc lộ 1A, thành phố Đà Nẵng được thu, nộp, quản lý và sử dụng theo quy định đối với đường bộ đầu tư để kinh doanh hướng dẫn tại mục IV, phần II của Thông tư số 90/2004/TT-BTC.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TRẠM THU PHÍ NAM HẦM HẢI VÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số106/2009/TT-BTC ngày26/5 /2009 của Bộ Tài chính)
| TT | Phương tiện chịu phí đường bộ | Mệnh giá | ||
| Vé lượt (đ/vé/lượt) | Vé tháng (đ/vé/tháng) | Vé quý (đ/vé/quý) | ||
| 1 | Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại buýt vận tải khách công cộng | 20.000 | 600.000 | 1.600.000 |
| 2 | Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; Xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn | 30.000 | 900.000 | 2.400.000 |
| 3 | Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; Xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn | 44.000 | 1.300.000 | 3.600.000 |
| 4 | Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit | 80.000 | 2.400.000 | 6.400.000 |
| 5 | Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit | 160.000 | 4.800.000 | 13.000.000 |
Ghi chú:
- Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế ban đầu.
- Đối với việc áp dụng mức thu phí đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): Áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng, kể cả trường hợp chở hàng bằng Container có tải trọng ít hơn tải trọng thiết kế vẫn áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế./.
SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TRẠM THU PHÍ HOÀ PHƯỚC
(Ban hành kèm theo Thông tư số106/2009/TT-BTC ngày26/5/2009 của Bộ Tài chính)
| TT | Phương tiện chịu phí đường bộ | Mệnh giá | ||
| Vé lượt (đ/vé/lượt) | Vé tháng (đ/vé/tháng) | Vé quý (đ/vé/quý) | ||
| 1 | Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại buýt vận tải khách công cộng | 15.000 | 450.000 | 1.200.000 |
| 2 | Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; Xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn | 23.000 | 690.000 | 1.800.000 |
| 3 | Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; Xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn | 33.000 | 990.000 | 2.700.000 |
| 4 | Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit | 60.000 | 1.800.000 | 4.800.000 |
| 5 | Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit | 120.000 | 3.600.000 | 9.700.000 |
Ghi chú:
- Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế ban đầu.
- Đối với việc áp dụng mức thu phí đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): Áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng, kể cả trường hợp chở hàng bằng Container có tải trọng ít hơn tải trọng thiết kế vẫn áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế./.
- 1 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 85/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật quản lý thuế
- 3 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 90/2004/TT-BTC hướng chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 85/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật quản lý thuế
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 90/2004/TT-BTC hướng chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị định 118/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 9 Thông tư 233/2012/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí BOT và trạm chuyển giao quyền thu phí do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành