Thông tư 107/2000/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 25 tháng 10 năm 2000, hướng dẫn chi tiết về việc đăng ký hành nghề kiểm toán đối với các cá nhân đã được cấp chứng chỉ kiểm toán viên tại Việt Nam. Văn bản này thiết lập các tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình quản lý nhà nước nhằm chuẩn hóa hoạt động kiểm toán độc lập, bảo đảm chất lượng dịch vụ và tính chuyên nghiệp của đội ngũ kiểm toán viên.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tất cả các cá nhân đã được Bộ Tài chính cấp Chứng chỉ kiểm toán viên, đang làm việc thực tế tại các doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam và có nguyện vọng đăng ký hành nghề kiểm toán.
Điều kiện đăng ký hành nghề kiểm toán
- Phải có Chứng chỉ kiểm toán viên do Bộ Tài chính Việt Nam cấp còn nguyên giá trị pháp lý.
- Có hợp đồng lao động làm việc toàn thời gian (hợp đồng dài hạn hoặc không xác định thời hạn) tại một tổ chức kiểm toán hợp pháp.
- Có thời gian thực tế làm công tác tài chính, kế toán hoặc kiểm toán từ 5 năm trở lên, trong đó phải có ít nhất 1 năm làm trợ lý kiểm toán tại doanh nghiệp kiểm toán ở Việt Nam.
- Không thuộc các đối tượng bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật, bao gồm người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người đang chấp hành hình phạt tù hoặc bị tòa án tước quyền hành nghề.
- Đảm bảo các tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp, tính độc lập và không có quyền lợi kinh tế liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp làm ảnh hưởng đến tính khách quan khi thực hiện kiểm toán.
Hồ sơ đăng ký hành nghề kiểm toán
- Đơn đề nghị đăng ký hành nghề kiểm toán theo mẫu chuẩn do Bộ Tài chính quy định.
- Bản sao có chứng thực Chứng chỉ kiểm toán viên do Bộ Tài chính cấp.
- Bản sao hợp đồng lao động ký kết giữa kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán nơi cá nhân đó đang làm việc.
- Giấy xác nhận của doanh nghiệp kiểm toán về thời gian thực tế làm việc và năng lực chuyên môn của người đăng ký.
- Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc doanh nghiệp kiểm toán quản lý trực tiếp.
Quy trình thẩm định và quản lý danh sách hành nghề
- Doanh nghiệp kiểm toán có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ của các kiểm toán viên thuộc đơn vị mình và lập danh sách gửi về Bộ Tài chính để đề nghị đăng ký hành nghề.
- Bộ Tài chính tiến hành xem xét, thẩm định hồ sơ trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối với các trường hợp đủ điều kiện, Bộ Tài chính sẽ thực hiện ghi tên vào Danh sách kiểm toán viên đủ điều kiện hành nghề và công khai danh sách này định kỳ hàng năm.
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, Bộ Tài chính sẽ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cụ thể cho doanh nghiệp kiểm toán và cá nhân đăng ký biết.
Quyền và nghĩa vụ của kiểm toán viên hành nghề
- Được thực hiện các dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ và các dịch vụ tư vấn tài chính, kế toán theo quy định của pháp luật.
- Phải tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, các quy định về đạo đức nghề nghiệp và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về kết quả kiểm toán do mình thực hiện.
- Không được đồng thời làm việc cho hai doanh nghiệp kiểm toán trở lên hoặc vừa làm việc tại doanh nghiệp kiểm toán vừa làm việc tại cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế khác.
- Có nghĩa vụ tham gia đầy đủ các chương trình cập nhật kiến thức hàng năm theo quy định của Bộ Tài chính để duy trì và nâng cao năng lực chuyên môn.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 107/2000/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Việc ban hành thông tư này là cơ sở pháp lý quan trọng giúp minh bạch hóa thị trường dịch vụ kiểm toán độc lập trong giai đoạn đầu phát triển của nền kinh tế thị trường tại Việt Nam.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 107/2000/TT-BTC | Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2000 |
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 107/2000/TT-BTC NGÀY 25 THÁNG 10 NĂM 2000 HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ KIỂM TOÁN
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 13/1999/QH10 ngày 12/6/1999 và Nghị định số 03/2000/NĐ-CP ngày 03/02/2000 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 07/CP ngày 29/01/1994 của Chính phủ ban hành Quy chế về kiểm toán độc lập trong nền kinh tế quốc dân và Thông tư số 22 TC/CĐKT ngày 19/3/1994 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy chế kiểm toán độc lập trong nền kinh tế quốc dân;
Thi hành Nghị định số 30/2000/NĐ-CP ngày 11/8/2000 của Chính phủ về việc bãi bỏ một số giấy phép và chuyển một số giấy phép thành điều kiện kinh doanh, Bộ Tài chính quy định và hướng dẫn đăng ký hành nghề kiểm toán trong các tổ chức kiểm toán độc lập hoạt động tại Việt Nam, như sau:
1.1- Các tổ chức kiểm toán độc lập hoạt động tại Việt Nam phải đăng ký danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán tại Bộ Tài chính.
1.2- Kiểm toán viên hành nghề kiểm toán trong các tổ chức kiểm toán độc lập phải có đủ các tiêu chuẩn của kiểm toán viên quy định tại Điều 9, 10, 12 trong Quy chế về kiểm toán độc lập trong nền kinh tế quốc dân (ban hành kèm theo Nghị định 07/CP ngày 29/01/1994 của Chính phủ) và Điểm 8, 9 - Phần II trong Thông tư số 22 TC/CĐKT ngày 19/3/1994 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Quy chế về kiểm toán độc lập trong nền kinh tế quốc dân.
1.3- Kiểm toán viên làm việc trong các tổ chức kiểm toán độc lập chỉ được quyền ký báo cáo kiểm toán sau khi đã đăng ký danh sách hành nghề kiểm toán tại Bộ Tài chính.
1.4- Khi thực hiện nhiệm vụ kiểm toán, kiểm toán viên phải xuất trình Chứng chỉ kiểm toán viên. Khi ký báo cáo kiểm toán, kiểm toán viên phải ghi rõ họ, tên và số chứng chỉ kiểm toán viên do Bộ Tài chính cấp.
1.5- Trường hợp kiểm toán viên vi phạm pháp luật hoặc vi phạm kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp sẽ bị xoá tên trong danh sách đăng ký hành nghề kiểm toán.
1.6- Tổ chức kiểm toán độc lập sử dụng kiểm toán viên không có tên trong danh sách đăng ký hành nghề kiểm toán để ký báo cáo kiểm toán sẽ bị xử phạt theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính (Lệnh số 41-L/CTN ngày 19/7/1995 của Chủ tịch nước Cộng hoà XHCN Việt Nam) và Nghị định số 49/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán.
1.7- Bộ Tài chính là cơ quan quản lý danh sách kiểm toán viên đăng ký hành nghề kiểm toán trong các tổ chức kiểm toán độc lập, thực hiện việc cấp và thu hồi chứng chỉ kiểm toán viên, xử lý vi phạm về đăng ký hành nghề kiểm toán.
2- Điều kiện đăng ký hành nghề kiểm toán
Kiểm toán viên được đăng ký hành nghề kiểm toán là những người có đủ các tiêu chuẩn sau:
2.1- Đối với kiểm toán viên là người Việt Nam:
a- Có lý lịch rõ ràng, phẩm chất trung thực, liêm khiết, chưa có tiền án, tiền sự, chưa bị kỷ luật trong hoạt động nghề nghiệp kế toán, kiểm toán;
b- Có chứng chỉ kiểm toán viên do Bộ Tài chính cấp;
c- Được tuyển dụng vào làm việc tại một tổ chức kiểm toán độc lập hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
2.2- Đối với kiểm toán viên là người nước ngoài:
a- Được phép cư trú tại Việt Nam từ 1 năm trở lên;
b- Chưa bị kỷ luật trong hoạt động nghề nghiệp kế toán, kiểm toán;
c- Có chứng chỉ kiểm toán viên do Bộ Tài chính Việt Nam cấp.
Trường hợp có bằng (hoặc chứng chỉ) kiểm toán viên không phải do Bộ Tài chính Việt Nam cấp thì phải tham dự kỳ thi sát hạch kiến thức về luật pháp kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán của Việt Nam do Bộ Tài chính Việt Nam tổ chức. Ngôn ngữ sử dụng trong kỳ thi là tiếng Việt Nam, hoặc tiếng nước ngoài thông dụng. Những người đạt kết quả kỳ thi sẽ được Bộ Tài chính cấp chứng chỉ kiểm toán viên Việt Nam.
d- Được tuyển dụng vào làm việc trong một tổ chức kiểm toán độc lập hoạt động hợp pháp ở Việt Nam.
2.3- Công chức Nhà nước đương chức không được đăng ký hành nghề kiểm toán trong các tổ chức kiểm toán độc lập.
2.4- Kiểm toán viên đã bị xoá tên trong danh sách đăng ký hành nghề kiểm toán (do vi phạm pháp luật, hoặc vi phạm kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp) sẽ không được đăng ký hành nghề lại.
3- Thủ tục đăng ký hành nghề kiểm toán
3.1- Hồ sơ đăng ký hành nghề kiểm toán:
Kiểm toán viên phải lập hồ sơ xin đăng ký hành nghề kiểm toán nộp cho tổ chức kiểm toán độc lập, gồm:
- Đơn xin đăng ký hành nghề kiểm toán có xác nhận của giám đốc tổ chức kiểm toán độc lập (theo mẫu số 01-KTV);
- 03 ảnh 3 x 4 chụp ở thời điểm làm đơn đăng ký;
- Chứng chỉ kiểm toán viên do Bộ Tài chính cấp hoặc bằng (chứng chỉ) kiểm toán viên do tổ chức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán nước ngoài cấp (bản sao và bản dịch của cơ quan công chứng Việt Nam).
3.2- Thời gian đăng ký:
Hàng năm, người đứng đầu tổ chức kiểm toán độc lập phải lập danh sách kiểm toán viên đăng ký hành nghề kiểm toán đủ điều kiện theo quy định tại mục 2 của Thông tư này (theo mẫu số 02 - KTV) gửi kèm 01 bộ hồ sơ xin đăng ký hành nghề của tất cả các kiểm toán viên trong danh sách xin đăng ký gửi về Bộ Tài chính (Vụ Chế độ kế toán) trước ngày 31/10. Những người đã đăng ký năm trước không phải nộp lại hồ sơ mới.
3.3- Đăng ký bổ sung:
- Trường hợp có đăng ký bổ sung do kiểm toán viên mới được cấp chứng chỉ kiểm toán viên hoặc do tuyển dụng mới thì tổ chức kiểm toán độc lập phải đăng ký danh sách kiểm toán viên bổ sung (theo mẫu số 02-KTV) trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kiểm toán viên chính thức được nhận vào làm việc hoặc được cấp chứng chỉ kiểm toán viên.
- Trường hợp tổ chức kiểm toán độc lập có kiểm toán viên chuyển đi, bỏ nghề hoặc bị truất quyền hành nghề theo quy định của pháp luật thì tổ chức kiểm toán độc lập phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính kèm theo danh sách kiểm toán viên giảm trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kiểm toán viên chính thức nghỉ việc.
4- Quản lý danh sách kiểm toán viên đăng ký hành nghề kiểm toán
4.1- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được danh sách đăng ký hành nghề kiểm toán theo đúng quy định, Bộ Tài chính sẽ xác nhận danh sách kiểm toán viên đã đăng ký hành nghề kiểm toán cho tổ chức kiểm toán.
4.2- Danh sách kiểm toán viên đăng ký hành nghề kiểm toán phải được thông báo công khai.
5.1- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày có hiệu lực thi hành của Nghị định số 30/2000/NĐ-CP ngày 11/8/2000 của Chính phủ và thay thế Thông tư số 04/1999/TT-BTC ngày 12/01/1999 của Bộ Tài chính về hướng dẫn đăng ký hành nghề kiểm toán trong các tổ chức kiểm toán độc lập;
5.2- Chứng chỉ kiểm toán viên do Bộ Tài chính cấp từ năm 1994 vẫn có hiệu lực thi hành cho việc đăng ký hành nghề kiểm toán theo quy định của Thông tư này.
5.3- Kiểm toán viên và các tổ chức kiểm toán độc lập phải chấp hành nghiêm chỉnh, đầy đủ các quy định của Thông tư này.
5.4- Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán, Chánh Văn phòng và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để giải quyết.
| Trần Văn Tá (Đã ký) |
- 1 Quyết định 40/2005/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành đã hết hiệu lực pháp luật, bị bãi bỏ hoặc có văn bản thay thế do Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 2 Thông tư 64/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 105/2004/NĐ-CP về Kiểm toán độc lập do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 40/2005/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành đã hết hiệu lực pháp luật, bị bãi bỏ hoặc có văn bản thay thế do Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 2 Thông tư 04/1999/TT-BTC hướng dẫn đăng ký hành nghề kiểm toán trong các tổ chức kiểm toán độc lập do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 64/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 105/2004/NĐ-CP về Kiểm toán độc lập do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 2938/BTC-CĐKT về đăng ký hành nghề kiểm toán do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 40/2005/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành đã hết hiệu lực pháp luật, bị bãi bỏ hoặc có văn bản thay thế do Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 2 Thông tư 04/1999/TT-BTC hướng dẫn đăng ký hành nghề kiểm toán trong các tổ chức kiểm toán độc lập do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 64/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 105/2004/NĐ-CP về Kiểm toán độc lập do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 07-CP năm 1994 ban hành Quy chế về kiểm toán độc lập trong nền kinh tế quốc dân
- 2 Thông tư 22-TC/CĐKT năm 1994 hướng dẫn thực hiện Quy chế kiểm toán độc lập trong nền kinh tế quốc dân kèm theo Nghị định 7-CP 1994 do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 178-CP năm 1994 về nhiệm vụ,quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính
- 4 Thông tư 04/1999/TT-BTC hướng dẫn đăng ký hành nghề kiểm toán trong các tổ chức kiểm toán độc lập do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Doanh nghiệp 1999
- 6 Nghị định 49/1999/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
- 7 Nghị định 03/2000/NĐ-CP hướng dẫn Luật Doanh nghiệp
- 8 Nghị định 30/2000/NĐ-CP bãi bỏ một số giấy phép và chuyển một số giấy phép thành điều kiện kinh doanh
- 9 Công văn 2938/BTC-CĐKT về đăng ký hành nghề kiểm toán do Bộ Tài chính ban hành