Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 107/2012/TT-BTC được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Tài chính, hướng dẫn chi tiết về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thủy sản. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cơ chế tài chính đối với các hoạt động kiểm định, giám sát chất lượng thủy sản, thuốc thú y, thức ăn và các chế phẩm sinh học dùng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam.

Phạm vi và đối tượng áp dụng quy định nộp phí, lệ phí

Thông tư quy định rõ các đối tượng có nghĩa vụ nộp phí, lệ phí khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn thực hiện các nghiệp vụ quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm và vệ sinh thủy sản bao gồm:

  • Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh thủy sản cũng như các sản phẩm thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu thụ nội địa.
  • Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh thuốc thú y, thức ăn, hóa chất, và các chế phẩm sinh học dùng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam.
  • Về đồng tiền thu phí, lệ phí: Phí và lệ phí được thu bằng Đồng Việt Nam (VND). Trong trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhu cầu nộp bằng ngoại tệ thì sẽ thu bằng Đô la Mỹ (USD) quy đổi theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu tiền.

Mức thu phí và lệ phí quản lý chất lượng thủy sản

Mức thu phí, lệ phí cụ thể trong công tác quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thủy sản được thực hiện nghiêm ngặt theo Biểu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.

Quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn phí, lệ phí thu được

Công tác tổ chức thu, nộp và phân bổ nguồn thu từ phí, lệ phí được quy định chi tiết nhằm bảo đảm tính minh bạch và hiệu quả hoạt động của các cơ quan quản lý chuyên ngành:

  • Cơ quan có thẩm quyền thu phí, lệ phí: Bao gồm Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản, Cục Thú y, Tổng cục Thủy sản, các đơn vị trực thuộc và các cơ quan quản lý chất lượng an toàn vệ sinh thủy sản tại địa phương.
  • Tỷ lệ phân chia nguồn thu: Khoản thu phí, lệ phí là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước và được phân bổ theo tỷ lệ:
    • Để lại 85%: Cơ quan trực tiếp thu phí, lệ phí được trích lại 85% trên tổng số tiền thu được để trang trải chi phí cho công tác tổ chức thu theo quy định tại Nghị định số 24/2006/NĐ-CP.
    • Nộp ngân sách 15%: Số tiền còn lại (15%) phải được nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng chương, loại, khoản, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
  • Cơ chế điều hòa và quản lý tài chính:
    • Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản, Cục Thú y, Tổng cục Thủy sản được phép căn cứ vào số thu thực tế để thực hiện điều hòa nguồn kinh phí cho các đơn vị trực thuộc (bao gồm cả Văn phòng Cục) gặp khó khăn, không đủ nguồn chi bảo đảm quỹ lương tối thiểu hoặc chi phục vụ hoạt động quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm và thủy sản.
    • Các đơn vị này phải lập dự toán thu, chi hàng năm báo cáo Bộ Tài chính phê duyệt; đồng thời mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để theo dõi sát sao dòng tiền điều hòa.
    • Phải mở sổ hạch toán kế toán riêng biệt. Cuối năm, nếu nguồn kinh phí điều hòa chưa sử dụng hết thì được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng và phải thực hiện quyết toán hàng năm với Bộ Tài chính.

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Thông tư 107/2012/TT-BTC quy định cụ thể về lộ trình áp dụng và các văn bản liên quan:

  • Hiệu lực thi hành: Thông tư chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2012.
  • Văn bản bị thay thế: Thông tư này hoàn toàn thay thế Thông tư số 199/2010/TT-BTC ngày 13/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và thú y thủy sản.
  • Quy chiếu các văn bản pháp luật khác: Các nội dung liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và công khai chế độ thu phí không trực tiếp hướng dẫn tại Thông tư này sẽ được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 45/2006/TT-BTC và Thông tư số 28/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, hướng dẫn và bổ sung kịp thời.

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 107/2012/TT-BTC

Hà Nội, ngày 28 tháng 06 năm 2012

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ AN TOÀN VỆ SINH THỦY SẢN

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định sổ 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;

Căn cứ Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 7/9/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm; một số Điều của Pháp lệnh thú y, Pháp lệnh giống vật nuôi, Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Sau khi có ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại công văn số 805/BNN-TC ngày 22/3/2012;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thủy sản như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh thủy sản và các sản phẩm thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu thụ nội địa; sản xuất kinh doanh thuốc thú y, thức ăn, hoá chất, chế phẩm sinh học dùng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn thực hiện các nghiệp vụ quản lý chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm và vệ sinh thủy sản theo quy định của pháp luật phải nộp phí, lệ phí theo mức thu quy định tại Điều 2 Thông tư này.

Phí, lệ phí quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thủy sản thu bằng Đồng Việt Nam. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhu cầu nộp phí, lệ phí bằng ngoại tệ thì thu bằng Đô la Mỹ (USD) theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu tiền.

Điều 2. Mức thu phí, lệ phí

Mức thu phí, lệ phí trong công tác quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thủy sản thực hiện theo Biểu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 3. Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí

1. Cơ quan quản lý nhà nước về quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thủy sản (gồm Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản, Cục Thú y, Tổng cục Thủy sản, các đơn vị trực thuộc và cơ quan quản lý chất lượng an toàn vệ sinh thủy sản tại địa phương) thực hiện các công việc thu phí, lệ phí nêu tại Điều 2 Thông tư này có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này (dưới đây gọi là cơ quan thu phí, lệ phí).

2. Phí, lệ phí về công tác quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thủy sản là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:

2.1. Cơ quan thu phí, lệ phí được trích 85% trên số tiền phí, lệ phí thu được để trang trải cho việc thu phí, lệ phí theo các nội dung chi quy định tại Nghị định số 24/2006/NĐ-CP.

a) Cơ quan thu phí, lệ phí thuộc Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản, Cục Thú y, Tổng cục Thủy sản căn cứ vào số thu được để lại chi theo quy định, thực hiện việc điều hòa nguồn kinh phí cho các đơn vị thu phí, lệ phí trực thuộc (bao gồm cả Văn phòng Cục) không đủ nguồn chi bảo đảm quỹ tiền lương tối thiểu cho cán bộ, công nhân viên thu phí, lệ phí và các khoản chi phục vụ hoạt động quản lý chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh thủy sản của Cục, Tổng cục.

b) Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản, Cục Thú y, Tổng cục Thủy sản thực hiện lập dự toán thu, chi hàng năm báo cáo Bộ Tài chính phê duyệt; mở tài khoản riêng tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để theo dõi việc thu - chi đối với khoản tiền điều hoà phục vụ công tác tổ chức thu phí, lệ phí do các đơn vị thu phí, lệ phí còn chệnh lệch thừa nộp về để chuyển cho đơn vị thiếu. Đồng thời, phải mở sổ hạch toán riêng, cuối năm nếu chưa sử dụng hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng và hàng năm phải quyết toán với Bộ Tài chính.

2.2. Số tiền còn lại 15% cơ quan thu phí, lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2012. Thông tư này thay thế Thông tư số 199/2010/TT-BTC ngày 13/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và thú y thủy sản.

2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và công khai chế độ thu phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT- BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng BDĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân, Sở Tài chính, cục thuế, kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ CST(P5).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

BIỂU PHÍ, LỆ PHÍ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN VỆ SINH THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính)

Phụ lục 1 – Lệ phí về công tác quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh thủy sản

TT

Danh mục

Mức thu (đồng/lần)

1

Lệ phí cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn để sản xuất kinh doanh thực phẩm thủy sản

40.000

2

Lệ phí cấp giấy chứng nhận áp dụng chương trình quản lý chất lượng theo HACCP

40.000

3

Lệ phí cấp giấy chứng nhận chất lượng và chứng thư vệ sinh cho lô hàng thủy sản.

40.000

4

Lệ phí cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm nghiệm các chỉ tiêu đơn lẻ theo yêu cầu của khách hàng

10.000

5

Lệ phí cấp giấy chứng nhận xuất xứ nhuyễn thể hai mảnh vỏ

40.000

6

Lệ phí cấp giấy chứng nhận tên gọi xuất xứ nước mắm

40.000

Chú thích: HACCP: Chương trình kiểm soát chất lượng dựa vào phân tích mối nguy và kiểm soát tại điểm tới hạn.

Phụ lục 2 – Lệ phí cấp giấy chứng nhận về công tác thủy sản

TT

Danh mục

Mức thu (đồng/lần)

1

Lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật, thực vật thuỷ sản xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam

40.000

2

Lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật, thực vật thuỷ sản vận chuyển nội địa

40.000

3

Lệ phí cấp lại giấy chứng nhận kiểm dịch do khách hàng yêu cầu

20.000

4

Lệ phí cấp giấy chứng nhận chất lượng thức ăn thuỷ sản

40.000

5

Lệ phí cấp giấy chứng nhận chất lượng giống thuỷ sản

40.000

6

Lệ phí cấp giấy chứng nhận chất lượng giống cây trồng thuỷ sản

40.000

7

Lệ phí cấp phép nhập khẩu, xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật, thực vật thuỷ sản

40.000

8

Lệ phí cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu thức ăn thuỷ sản

40.000

9

Lệ phí gia hạn, thay đổi nội dung giấy phép do khách hàng yêu cầu

20.000

10

Lệ phí cấp giấy cho phép khảo nghiệm giống thuỷ sản

40.000

Phụ lục 3 - Phí về công tác quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh thủy sản

TT

Danh mục

Mức thu (đồng/chỉ tiêu)

1

Các chỉ tiêu cảm quan và vật lý

1.1

Xác định màu sắc, mùi, vị

15.000

1.2

Trạng thái (mặt bằng, khuyết tật, trạng thái cơ thịt)

10.000

1.3

Kích cỡ

7.000

1.4

Tạp chất

5.000

1.5

Khối lượng tịnh

5.000

1.6

Nhiệt độ trung tâm sản phẩm

3.000

1.7

Độ chân không

10.000

1.8

Độ kín của hộp

20.000

1.9

Trạng thái bên trong vỏ hộp

10.000

1.10

Khối lượng cái

10.000

1.11

Tỷ lệ cái và nước

10.000

1.12

Độ mịn

20.000

1.13

Đánh giá điều kiện bao gói, ghi nhãn vận chuyển và bảo quản

5.000

1.14

Ký sinh trùng

15.000

2

Các chỉ tiêu vi sinh

2.1

Tổng vi khuẩn hiếu khí

50.000

2.2

Coliform:

55.000

2.3

E. Coli

60.000

2.4

Clostridium Perfringens

60.000

2.5

Staphylococcus aureus

55.000

2.6

Streptococcus feacalis

60.000

2.7

Nấm men

60.000

2.8

Nấm mốc

60.000

2.9

Bacillus sp.

60.000

2.10

Vibrrio Parahaemolyticus

60.000

2.11

Salmonella sp.

50.000

2.12

Shigella

60.000

2.13

Tổng vi sinh vật kỵ khí sinh H2S

60.000

2.14

Coliform phân:

50.000

2.15

V.cholera

60.000

2.16

Enterococci

60.000

2.17

Xác định vi sinh vật chịu nhiệt

60.000

2.18

Tổng số Lactobacillus

60.000

2.19

Listeria monocytogenes

150.000

2.20

Bào tử kỵ khí trong đồ hộp

60.000

3

Các chỉ tiêu hoá học thông thường

3.1

Xác định Sunfuahydro (H2S)

40.000

3.2

Xác định Nitơ amoniac (NH3)

55.000

3.3

Xác định độ pH

40.000

3.4

Xác định hàm lượng nước

40.000

3.5

Xác định hàm lượng muối ăn (NaCl)

50.000

3.6

Xác định hàm lượng axít

40.000

3.7

Xác định hàm lượng mỡ

60.000

3.8

Xác định hàm lượng tro

50.000

3.9

Xác định hàm lượng nitơ tổng số và Protein thô

55.000

3.10

Xác định hàm lượng nitơ formon hoặc ni tơ amin

55.000

3.11

Borat

50.000

3.12

Cyclamate

50.000

3.13

Natri benzoat

40.000

3.14

Sacarine

100.000

3.15

Định tính Urê

60.000

3.16

Canxi

55.000

3.17

Phốt pho

70.000

3.18

Sạn cát

60.000

3.19

Hàm lượng Nitơ bazơ bay hơi

100.000

3.20

Hàm lượng SO2

50.000

3.21

Hàm lượng NO2

57.000

3.22

Hàm lượng NO3

60.000

4

Các chỉ tiêu hóa học đặc biệt

4.1

Xác định kim loại nặng (Cd, As, Hg, Pb...)

130.000 đồng /1 nguyên tố

4.2

Độc tố vi nấm

- Chỉ tiêu đầu

200.000

- Chỉ tiêu tiếp theo

130.000

4.3

Dư lượng thuốc trừ sâu

- Chỉ tiêu đầu

170.000

- Chỉ tiêu tiếp theo

80.000

4.4

Sắt

60.000

4.5

Histamin

- Phân tích bằng HPLC

380.000

- Phân tích bằng ELISA

380.000

4.6

Xác định PSP, DSP bằng phương pháp sinh hoá trên chuột

250.000

4.7

Kiểm chứng PSP, DSP, ASP bằng HPLC

350.000

4.8

Dư lượng thuốc kháng sinh bằng Elisa:

- Chloramphenicol

280.000

- AOZ

380.000

- AMOZ

380.000

- Quinolones

300.000

- Malachite Green

280.000

4.9

Dư lượng thuốc kháng sinh (kiểm tra bằng LC/MS, LC/MS/MS)

- Chỉ tiêu đầu

350.000

- Chỉ tiêu tiếp theo cùng nhóm

135.000

4.10

Phẩm màu thực phẩm

Định tính

Định lượng bằng HPLC

40.000

100.000

4.11

Thuốc nhuộm màu

350.000

5

Các chỉ tiêu hóa học của nước

5.1

Xác định độ cứng của nước

57.000

5.2

Xác định chlorin trong nước

18.000

5.3

Cặn không tan

50.000

5.4

Tổng số chất rắn hoà tan

60.000

5.5

Cặn toàn phần

60.000

5.6

Độ Oxy hoá

70.000

5.7

Ôxy hoà tan

57.000

5.8

Chlorua

50.000

5.9

Nitrit

50.000

5.10

Nitrate

50.000

5.11

Amoni

55.000

5.12

Sắt

57.000

5.13

Chì

76.000

5.14

Thuỷ ngân

76.000

5.15

Asen

76.000

5.16

Hydrosunfua

57.000

5.17

Phenol

300.000

5.18

Thuốc trừ sâu Clo hữu cơ

190.000

5.19

Thuốc trừ sâu lân hữu cơ

190.000

5.20

Độ đục

38.000

5.21

Mangan

60.000

5.22

Sulfat

50.000

5.23

Kẽm

60.000

6

Phân tích tảo

6.1

Phân tích định tính, định lượng tảo

240.000

7

Phí đánh giá Phòng kiểm nghiệm chất lượng nông lâm thuỷ sản:

7.1

Đánh giá lần đầu; đánh giá mở rộng

32.000.000

7.2

Đánh giá lại

22.500.000

Phụ lục 4 – Phí về công tác quản lý chất lượng thủy sản

TT

Danh mục

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

1

Phí kiểm tra chất lượng lô hàng thức ăn, nguyên liệu làm thức ăn thuỷ sản nhập khẩu

Lô hàng

0,095 % giá trị lô hàng (Tối thiểu là 285.000 đồng, tối đa là 9,5 triệu đồng)

2

Phí kiểm tra công nhận cơ sở, vùng nuôi trồng thuỷ sản đạt tiêu chuẩn GAP/CoC/BMP.

- Theo phương thức thâm canh hoặc công nghiệp (có diện tích mặt nước nuôi > 30ha)

Lô hàng

1.406.000

- Theo phương thức thâm canh hoặc công nghiệp (có diện tích mặt nước nuôi ≤ 30ha)

Lô hàng

1.140.000

- Theo phương thức bán thâm canh hoặc quảng canh

Lô hàng

266.000

Văn bản liên quan hiệu lực
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 107/2012/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thủy sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 107/2012/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 28/06/2012
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Vũ Thị Mai
Ngày công báo: 22/07/2012
Số công báo: Từ số 457 đến số 458
Ngày hiệu lực: 15/08/2012
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 107/2012/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký