Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư số 11/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số quy định về phí và lệ phí trong công tác thú y, quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thủy sản tại Thông tư số 04/2012/TT-BTC và Thông tư số 107/2012/TT-BTC. Văn bản này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam đối với động vật, sản phẩm động vật, thủy sản và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thu phí, lệ phí.

Sửa đổi, bổ sung quy định về phí kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật thủy sản

Thông tư đã điều chỉnh chi tiết mức thu phí đối với hoạt động kiểm dịch, giám sát và kiểm tra thực trạng hàng hóa, cụ thể như sau:

  • Phí kiểm tra, giám sát hàng hóa tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh: Đối với hàng động vật, sản phẩm động vật và thức ăn chăn nuôi hoặc các sản phẩm khác có nguồn gốc động vật, mức phí được áp dụng thống nhất là 65.000 đồng/xe ô tô/toa tàu/container. Mức phí này cũng được áp dụng tương tự đối với hoạt động kiểm tra, giám sát động vật và sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam.
  • Phí kiểm tra thực trạng hàng hóa đối với sản phẩm động vật thủy sản đông lạnh: Mức phí được phân loại chi tiết theo khối lượng của từng lô hàng nhằm đảm bảo tính công bằng và phù hợp với quy mô thực tế:
    • Lô hàng có khối lượng từ 24 tấn trở xuống: Mức thu là 100.000 đồng/lô hàng.
    • Lô hàng có khối lượng từ trên 24 tấn đến 150 tấn: Mức thu là 200.000 đồng/lô hàng.
    • Lô hàng có khối lượng từ trên 150 tấn đến 300 tấn: Mức thu là 300.000 đồng/lô hàng.
    • Lô hàng có khối lượng từ trên 300 tấn đến 500 tấn: Mức thu là 400.000 đồng/lô hàng.
    • Lô hàng có khối lượng trên 500 tấn: Áp dụng phương thức tính lũy tiến nhưng khống chế mức thu tối đa không vượt quá 3.000.000 đồng/lô hàng. Ví dụ cụ thể: Một lô hàng có khối lượng 520 tấn sẽ có tổng mức phí kiểm tra là 500.000 đồng (trong đó bao gồm 400.000 đồng cho phần khối lượng 500 tấn đầu tiên và 100.000 đồng cho phần khối lượng 20 tấn vượt trội).

Sửa đổi, bổ sung lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thủy sản

Thông tư thực hiện phân tách rõ ràng mức lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm dịch đối với các loại hình giao thương khác nhau:

  • Lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thông thường: Áp dụng mức thu 40.000 đồng/lần đối với việc cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm dịch thực vật thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu và quá cảnh lãnh thổ Việt Nam.
  • Lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm dịch đối với hàng hóa tạm nhập, quá cảnh: Áp dụng mức thu 70.000 đồng/lần đối với việc cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu và quá cảnh lãnh thổ Việt Nam.

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Thông tư quy định rõ các nội dung về mặt thời gian và trách nhiệm thi hành của các bên liên quan:

  • Thời gian có hiệu lực: Thông tư chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2013.
  • Các quy định bị bãi bỏ: Văn bản này bãi bỏ các quy định cũ trước đây bao gồm Điểm 2.23 phần II, điểm 1.2 và điểm 1.8 phần III mục A Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính; đồng thời bãi bỏ Điểm 1 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28/6/2012 của Bộ Tài chính.
  • Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện thực tế, nếu phát sinh bất kỳ khó khăn, vướng mắc nào, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, hướng dẫn và giải quyết kịp thời.

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2013/TT-BTC

Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2013

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 04/2012/TT-BTC NGÀY 05/01/2012 VÀ THÔNG TƯ SỐ 107/2012/TT-BTC NGÀY 28/6/2012 CỦA BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y và Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28/6/2012 của Bộ Tài chính về chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh thuỷ sản.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm 2.23 phần II; điểm 1.2 và điểm 1.8 phần III mục A Phụ lục 4 Thông tư số 04/2012/TT-BTC như sau:

Số TT

Danh mục

Đơn vị tính

Mức thu

(đồng)

II

Kiểm dịch sản phẩm động vật, thức ăn chăn nuôi và các sản phẩm khác có nguồn gốc động vật

2.23

Kiểm tra, giám sát hàng động vật, sản phẩm động vật tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam

Xe ô tô/toa tàu/container

65.000

III

Kiểm dịch động vật thuỷ sản, sản phẩm động vật thuỷ sản

1.2

Phí kiểm tra thực trạng hàng hoá đối với sản phẩm động vật thuỷ sản đông lạnh

- Lô hàng có khối lượng ≤ 24 tấn

Lô hàng

100.000

- Lô hàng có khối lượng từ trên 24 – 150 tấn

Lô hàng

200.000

- Lô hàng có khối lượng từ trên 150 – 300 tấn

Lô hàng

300.000

- Lô hàng có khối lượng từ trên 300 – 500 tấn

Lô hàng

400.000

Lô hàng có khối lượng trên 500 tấn, thu theo lũy tiến nhưng không vượt quá 3.000.000 đồng/lô hàng.

Ví dụ: Phí kiểm tra đối với 01 lô hàng có khối lượng 520 tấn là 500.000 đồng (bao gồm tiền phí đối với lô hàng 500 tấn là 400.000 đồng và tiền phí đối với lô hàng 20 tấn là 100.000 đồng).

1.8

Kiểm tra, giám sát động vật, sản phẩm động vật thủy sản tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam

Xe ô tô/ toa tàu/container

65.000

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung điểm 1 Phụ lục 2 Thông tư số 107/2012/TT-BTC như sau:

Số TT

Danh mục

Mức thu

(đồng/lần)

1

Lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm dịch thực vật thuỷ sản xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu và quá cảnh lãnh thổ Việt Nam

40.000

1a

Lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu và quá cảnh lãnh thổ Việt Nam

70.000

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 3 năm 2013.

2. Thông tư này bãi bỏ các quy định sau:

a) Điểm 2.23 phần II; điểm 1.2 và điểm 1.8 phần III mục A Phụ lục 4 Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y.

b) Điểm 1 Phụ lục 2 Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28/6/2012 của Bộ Tài chính về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thuỷ sản.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Công báo;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu VT, CST (CST 5).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

Văn bản liên quan hiệu lực
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 11/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 04/2012/TT-BTC và 107/2012/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 11/2013/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 21/01/2013
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Vũ Thị Mai
Ngày công báo: 12/02/2013
Số công báo: Từ số 103 đến số 104
Ngày hiệu lực: 15/03/2013
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 11/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 04/2...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký