Thông tư 10TM/PC-1996 do Bộ Thương mại ban hành ngày 23 tháng 05 năm 1996 hướng dẫn thực hiện Quy chế đại lý mua bán hàng hóa (ban hành kèm theo Nghị định số 115/CP ngày 09 tháng 04 năm 1996 của Chính phủ). Văn bản này hướng dẫn chi tiết các quy định về hoạt động đại lý mua bán hàng hóa thương mại giữa các thương nhân tại Việt Nam nhằm thiết lập hành lang pháp lý rõ ràng cho phương thức giao dịch này.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với các thương nhân Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế có đủ điều kiện hoạt động thương mại theo quy định của pháp luật, thực hiện hành vi làm đại lý mua bán hàng hóa hoặc giao đại lý mua bán hàng hóa cho thương nhân khác trên lãnh thổ Việt Nam.
- Điều kiện làm bên giao đại lý và bên đại lý
- Bên giao đại lý: Phải là thương nhân có đăng ký kinh doanh ngành hàng phù hợp với hàng hóa giao đại lý. Trường hợp giao đại lý hàng hóa thuộc danh mục kinh doanh có điều kiện hoặc hạn chế kinh doanh, bên giao đại lý phải có đủ giấy phép kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Bên đại lý: Phải là thương nhân có đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp với hàng hóa nhận làm đại lý. Đối với hàng hóa thuộc danh mục kinh doanh có điều kiện, bên đại lý cũng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện kinh doanh và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoạt động.
- Các hình thức đại lý mua bán hàng hóa chủ yếu
- Đại lý hoa hồng: Bên đại lý thực hiện việc mua hoặc bán hàng hóa theo giá do bên giao đại lý ấn định để hưởng hoa hồng theo tỷ lệ phần trăm hoặc mức phí cố định thỏa thuận trong hợp đồng đại lý.
- Đại lý bao tiêu: Bên đại lý thực hiện việc mua hoặc bán trọn vẹn một số lượng hàng hóa theo giá do bên giao đại lý ấn định để hưởng chênh lệch giữa giá bán thực tế và giá giao đại lý, hoặc hưởng hoa hồng tùy theo thỏa thuận cụ thể của các bên.
- Đại lý độc quyền: Bên giao đại lý chỉ giao cho một đại lý duy nhất mua hoặc bán một hoặc một số mặt hàng cụ thể tại một khu vực địa lý nhất định được xác định rõ trong hợp đồng.
- Quy định về hợp đồng đại lý mua bán hàng hóa
- Hình thức hợp đồng: Hợp đồng đại lý phải được lập thành văn bản hợp pháp, có chữ ký và đóng dấu của người đại diện theo pháp luật của các bên tham gia.
- Nội dung chủ yếu của hợp đồng: Phải thể hiện rõ thông tin về các bên, tên hàng hóa, số lượng, chất lượng, phương thức giao nhận, hình thức đại lý, giá cả, mức hoa hồng hoặc chênh lệch, phương thức thanh toán, thời hạn hiệu lực của hợp đồng và trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 10TM/PC-1996 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây của Bộ Thương mại trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
| BỘ THƯƠNG MẠI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10TM/PC | Hà Nội, ngày 13 tháng 6 năm 1996 |
Căn cứ Nghị định số 95/CP ngày 4/12/1993 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại;
Căn cứ Nghị định số 25/CP ngày 25/4/1996 của Chính phủ ban hành Quy chế đại lý mua bán hàng hoá;
Bộ Trưởng Bộ Thương mại hướng dẫn việc thực hiện một số điều khoản của quy chế đại lý mua bán hàng hoá như sau:
1./ Điều 1: Quy chế này được áp dụng cho hoạt động đại lý mua bán hàng hoá của:
a/ Pháp nhân Việt Nam: là các doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam, bao gồm cả các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
b/ Thể nhân: là cá nhân có đăng ký kinh doanh.
a) Đối tượng đại lý: hàng hoá hữu hình là các động sản được phép lưu thông theo quy định của pháp luật.
b) Đại lý mua bán bất động sản không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này.
a) Quan hệ giữa Tổng đại lý và đại lý: tổng đại lý đại diện cho quyền và nghĩa vụ của hệ thống đại lý trực thuộc. Các đại lý trực thuộc hoạt động dưới sự quản lý của Tổng đại lý, nhưng quan hệ với khách hàng với danh nghĩa của mình và chịu trách nhiệm trực tiếp trước khách hàng.
b) Việc sử dụng hình thức Tổng đại lý phải được hai bên thoả thuận trong hợp đồng đại lý.
c) Quan hệ giữa Tổng đại lý và đại lý trực thuộc được xác định qua hợp đồng.
a) Thời hạn giao hàng: quy định rõ vào một thời điểm, ngày, giờ nhất định hoặc kỳ hạn nhất định.
b) Phương thức giao hàng: giao nhận trực tiếp giữa bên uỷ thác và bên đại lý hoặc gián tiếp qua người vận chuyển.
c) Chi phí trong hoạt động đại lý bao gồm chi phí bốc xếp, chuyên chở, bảo quản v.v...
d) Phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại:
- Phạt vi phạm hợp đồng là việc bên vi phạm hợp đồng có nghĩa vụ trả một khoản tiền phạt nhất định nếu hợp đồng có quy định điều này. Mức phạt do các bên thoả thuận trong hợp đồng.
- Tiền bồi thường thiệt hại là trị giá tổn thất và lợi mất hưởng (tức là khoản lợi lẽ ra được hưởng) mà một bên phải chịu do bên vi phạm hợp đồng gây ra.
- Nếu các bên không có thoả thuận gì khác thì chỉ được lựa chọn một trong hai chế tài nói trên, hoặc đòi tiền phạt hoặc đòi bồi thường thiệt hại đối với cùng một vi phạm.
e) Chế độ bảo hành: quy định rõ trách nhiệm của bên uỷ thác và bên đại lý đối với việc bảo hành sản phẩm bán.
g) Hỗ trợ kỹ thuật có thể là việc đào tạo kỹ thuật thương phẩm và kỹ thuật mua, bán hàng v.v...
h) Cơ sở vật chất kỹ thuật để thực hiện việc mua hoặc bán hàng hoá có thể là của bên uỷ thác hoặc của bên đại lý.
Các bên cần có thoả thuận cụ thể về việc bảo quản, sửa chữa cơ sở vật chất kỹ thuật, tỷ lệ khấu hao, chi phí v.v...
i) Tổ chức quảng cáo và tiếp thị: quy định rõ chi phí cho việc quảng cáo, tiếp thị và bên chịu trách nhiệm về việc này.
| Trương Đình Tuyển (Đã Ký) |