Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tư 11/2000/TT-BYT được Bộ Y tế ban hành ngày 18 tháng 12 năm 2000, hướng dẫn chi tiết về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế nhằm đảm bảo an toàn cho sức khỏe cộng đồng và môi trường.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn phục vụ cho mục đích gia dụng và y tế tại Việt Nam. Các đối tượng này phải tuân thủ đầy đủ các quy định về đăng ký, kiểm định chất lượng và cấp phép theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

Quy định chung về quản lý xuất nhập khẩu hóa chất, chế phẩm

  • Yêu cầu đăng ký lưu hành: Các loại hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn khi nhập khẩu vào Việt Nam để kinh doanh, sử dụng phải có Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành do Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng) cấp và còn hiệu lực.
  • Trường hợp nhập khẩu đặc biệt: Đối với hóa chất, chế phẩm chưa có giấy chứng nhận đăng ký lưu hành nhưng nhập khẩu để phục vụ nghiên cứu khoa học, khảo nghiệm, viện trợ hoặc dùng trong các trường hợp khẩn cấp phòng chống dịch bệnh, đơn vị nhập khẩu phải được Bộ Y tế cấp Giấy phép nhập khẩu chuyến.
  • Tiêu chuẩn chất lượng và nhãn mác: Hàng hóa nhập khẩu phải bảo đảm đúng tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký. Nhãn sản phẩm phải ghi đầy đủ thông tin bằng tiếng Việt hoặc có nhãn phụ tiếng Việt theo quy định của pháp luật về ghi nhãn hàng hóa lưu thông trong nước.

Điều kiện đối với doanh nghiệp thực hiện xuất nhập khẩu

  • Doanh nghiệp phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp pháp, trong đó có ngành nghề kinh doanh hóa chất hoặc trang thiết bị, vật tư y tế phù hợp.
  • Có đội ngũ cán bộ kỹ thuật am hiểu về tính chất hóa học, độc học của hóa chất, chế phẩm để đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển, bảo quản và hướng dẫn sử dụng.
  • Hệ thống kho tàng, phương tiện vận chuyển phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn hóa chất, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

Thủ tục và hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu

  • Đối với hóa chất, chế phẩm đã có số đăng ký lưu hành: Khi làm thủ tục thông quan tại cửa khẩu, doanh nghiệp chỉ cần xuất trình Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành do Bộ Y tế cấp (bản sao có công chứng hoặc chứng thực) kèm theo các chứng từ xuất nhập khẩu theo quy định của Hải quan.
  • Đối với hóa chất, chế phẩm nhập khẩu phi thương mại hoặc đặc thù: Doanh nghiệp phải gửi hồ sơ về Bộ Y tế để xin cấp phép. Hồ sơ bao gồm đơn xin nhập khẩu, tài liệu kỹ thuật về thành phần, công dụng, độc tính, giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) tại nước sở tại và kế hoạch sử dụng cụ thể.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 11/2000/TT-BYT có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây của Bộ Y tế về quản lý xuất nhập khẩu hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Việc kiểm tra, giám sát hoạt động xuất nhập khẩu được phối hợp chặt chẽ giữa Bộ Y tế và cơ quan Hải quan tại các cửa khẩu.

BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2000/TT-BYT

Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2000

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN XUẤT NHẬP KHẨU HOÁ CHẤT, CHẾ PHẨM DIỆT CÔN TRÙNG, DIỆT KHUẨN DÙNG TRONG LĨNH VỰC GIA DỤNG VÀ Y TẾ NĂM 2000

- Căn cứ Quyết định số 197/1998/QĐ-TTg ngày 10/10/1998 của Thủ tướng Chính phủ giao cho Bộ Y tế chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế;

- Căn cứ Điều 9, Quyết định 242/11999/QĐ-TTg ngày 30/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ “về điều hành xuất nhập khẩu hàng hóa năm 2000”;

- Sau khi có ý kiến đóng góp của Bộ Thương mại tại công văn số 1908 TM-XNK ngày 17/5/2000.

Bộ Y tế hoạt động việc xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế như sau:

I. NGUYÊN TẮC CHUNG:

1. Thông tư này áp dụng đối với hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa là hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế.

2. Doanh nghiệp được xuất khẩu, nhập khẩu là doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật, đủ điều kiện kinh doanh hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn trong lĩnh vực gia dụng và y tế; đã đăng ký mã số doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại cơ quan hải quan.

3. Các Doanh nghiêp chỉ được xuất khẩu, nhập khẩu hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế sau đây:

- Danh mục hoá chất, chế phẩm được xuất khẩu, nhập khẩu: hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế có trong Danh mục 1 và có số đăng ký lưu hành.

- Danh mục hoá chất, chế phẩm hạn chế xuất khẩu, nhập khẩu: hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế có trong Danh mục 2 và số đăng ký lưu hành.

4. Cấm xuất khẩu, nhập khẩu hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế trong Danh mục 3

5. Hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế nhập khẩu phải còn ít nhất là 2/3 thời hạn sử dụng kể từ khi đến Việt Nam.

II. CÁC QUY ĐỊNH VỀ XUẤT KHẨU NHẬP KHẨU HOÁ CHẤT, CHẾ PHẨM DIỆT CÔN TRÙNG, DIỆT KHUẨN DÙNG TRONG LĨNH VỰC GIA DỤNG VÀ Y TẾ:

1. Đối với trong Danh mục hoá chất, chế phẩm được xuất khẩu, nhập khẩu:

Doanh nghiệp có nhu cầu nhập khẩu hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế bao gồm các tài liệu sau:

- Bản sao có công chứng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp.

- Giấy đăng ký mã số doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu do Hải quan cấp.

- Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế cần nhập khẩu.

Doanh nghiệp được xuất khẩu, nhập khẩu theo nhu cầu; thủ tục nhập khẩu làm tại cơ quan hải quan, không phải qua Bộ Y tế phê duyệt.

2. Hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế trong Danh mục hoá chất, chế phẩm hạn chế xuất khẩu, nhập khẩu và ngoài Danh mục được nhập khẩu, trước khi doanh nghiệp nhập khẩu phải có văn bản chấp thuận của Bộ Y tế (mẫu 1).

3. Hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế nhập khẩu để làm hàng mẫu, triển lãm: chỉ hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế thuộc Danh mục hóa chất, chế phẩm được nhập khẩu, mới được nhập khẩu làm hàng mẫu và tham dự Hội chợ triển lãm; Doanh nghiệp được làm thủ tục tại cơ quan hải quan, không phải xin ý kiến của Bộ Y tế và doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định hiện hành khác về việc nhập khẩu hàng mẫu và hàng tham dự hội nghị.

III. KHOẢN THI HÀNH:

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Các doanh nghiệp có chức năng xuất, nhập khẩu hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định tại Thông tư này.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Văn Thưởng

Mẫu 1

TÊN ĐƠN VỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:
V/v xin phép nhập hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế

Hà Nội, ngày tháng năm

Kính gửi: Vụ Y tế dự phòng - Bộ Y tế

Tên doanh nghiệp:

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: do:

cấp ngày:

Nơi đặt trụ sở chính:

Tel: Fax:

Xin phép được nhập hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế sau:

TT

Tên hóa chất

Tên thương mại

Số lượng

Đơn vị

Xuất xứ

1

2

3

4

5

6

Mục đích nhập khẩu:

Đối tượng sử dụng của hóa chất, chế phẩm:

CHỦ DOANH NGHIỆP




(Ký tên, đóng dấu)

DANH MỤC 1

HOÁ CHẤT, CHẾ PHẨM DIỆT CÔN TRÙNG TRONG LĨNH VỰC GIA DỤNG VÀ Y TẾ

STT

Tên hóa chất

Tên thương mại

1

Alpha - Cypermethrin

Fendona 10SC

2

Bacillus thuringiensis

thuringiensis H14

Bacillus thuringiensis var

isaraelensis

Bacitimos fc

Bactimos B, Bactimos G

Vecto Bac 12AS

3

Belzyl benzoate

Belzyl benzoate 10% lotion

4

Bifenthrin

Talstar 10WP, 10SC

5

Cyfluthrin

Solfax 050EW, 10WP, Baythroid

6

Cypermethrin

Visher 24EW

7

D-allethrin (Pynamin Forte)

Fumakilla 0.3 coil; Mosfly coil 0.27; Thaibinh Mosquito coil 0.3; Zebra 0.24 coil; Sumi coil 0.2%, Raidcoil.

8

Deltamethrin

Crackdown 10SC; K.Othrin Moustiquaire 1SC; K-Otab.0.4; 0.3 K-Othrin 2.5WP; 5WP; 10ULV K-Obiol 25WP; phấn trừ kiến 0.7%; Kill pest 0.2 bột; K-Othrin 2.0 EW; Deltox; Housetox, Killpest

9

Diazinon

Diazinon D

10

Diethyl toluamid

Deet; Micadeo 10 cream; Cosmetic cream; Autan 15 balm

11

Dimethyl phthalate

DMP

12

D-phenothrin

Sumithrin, Jumbo Aerosol

13

D-trans allerthrin

Biooallethrin, D-trans 3. Trad 0.1 coil; Beskill 0.1 Mosquito coil; Combat mat 0.15% 20mg; 25mg; Gold fish 0.1 coil; Jumbo 0.15 coil 23 mg mat; Mosman 0.1%; Moskill 0.1 coil 20mat;

Shetox 0.1 Mosquito coil; 3-trad 0.25 aerosol; Mostec 0.1 coil; Esbiol 0.3 aerosol

14

Ethylbutylacetylaminopropionate

Insect Repellent 3535

15

Etofenprox (Ethofenprox)

Vectron 10EC, 10EW, 20WP, 20EC, 30EC, 30 ULV, 7.5ULV. ETF 1S, Vectron D; 1 cream, 2 cream, 3 cream, 2 lotion, 3 lotion, Vitreb 10EW, Vectronet; Killpest

16

Lambda - Cyhalothrin

ICON 10WP, ICON 2.5CS, ICON 2.5EC

17

Permethrin

Helmethrin 55EC; Imperator 10ULV, 50EC, 50PH, Map - permethrin 10EC, 50EC; Peripel 10EC, 55EC; Coopex Dust 0.5D; 3- trad 0.25 - aerosol; Aqua- Resigen 10 - 40EW; Rèm Olyset, Viper 50EC

18

Prallethrin

Etox; Star mosquito coil 0.08% W/W, Jumbo aerosol

19

Propoxur

Propoxur 30%, Baygon, Blattanex EC

20

Pyperonyl Butoxide

Pybuthrin

21

Rotenon

Prentox, Noxfish, Chemfish, Fortenon

22

S-bioallethrin

S-bioallethrin, Esbiol 0.3 AE

23

Tetramethrin

Neo-pynamin, Mosfly 1.05 aerosol; Phtathrin

24

Transfluthrin

Ttransfluthrin, Baygon green aerosol 1.065; Baygon green with disinfectant 1.165 aerosol; Baygon oilspray 0,535 liquid; Baygon yellow aerosol 0.08%; Baygon blue aeosol 0.065

DANH MỤC HÓA CHẤT, CHẾ PHẨM DIỆT KHUẨN TRONG LĨNH VỰC GIA DỤNG VÀ Y TẾ.

STT

Tên hoá chất

Tên thương mại

1

Amoni bậc 4

Ampholysine Plus, Bactilysine plus

2

Centrimide

Hibicet, Microshield A concentrate

3

Cloramine B

Choramine B

4

Cloramine T

Cloramine T

5

Chlorhexidine Gluconate

Microshield (4%, 2%, Handrub), Hibisol, Hibiset, Hibistat, Hibistane, Hibiscrub

6

Protease

Cidezyme

7

Chlorine

Nước Clo

8

Sodium hypochlorite

Nước Javel

9

Cresyl

Crezyl

10

Sodium

Dichloroisocyanurate

Presept 2,5g, 5g

11

Calcium hypoclorite

Calcium hypoclorite, clorua vôi

12

Ethanol

Ethyl alcohol 70 - 90%

13

Formaldehyde

Formaldehyde, Formol, Formalin

14

Lode

Cồn iot 5%-10%, Microoshield PVP-S, Betadin, Povidine

15

Isopropanol

Isopropyl alcohol 70 - 90%

16

Glutaraldehyde

Cidex 145, Cidex 285

17

Phenol

Phenol 1%

DANH MỤC 2

HÓA CHẤT, CHẾ PHẨM DIỆT CÔN TRÙNG HẠN CHẾ SỬ DỤNG TRONG LĨNH VỰC GIA DỤNG VÀ Y TẾ

STT

Tên hóa chất

Tên thương mại

1

Agniqui™ MMF

Không dùng để diệt côn trùng trong nước sinh hoạt

2

Bromchlophos

Chỉ phun dạng ULV để diệt ruồi ngoài nhà

3

Fenitrothion

Chỉ phun dạng ULV để diệt ruồi và muỗi ngoài nhà

4

Malathion

Chỉ phun dạng ULV để diệt muỗi SXH

5

Pirimiphos-methyl

Chỉ dùng để diệt bọ chét và ruồi ở ngoài nhà

6

Pyriproxyfen

Không dùng để diệt côn trùng trong nước sinh hoạt

7

Temephos

Không dùng để diệt côn trùng trong nước sinh hoạt

8

Trichlofon

Chỉ phun diệt ruồi ngoài nhà và mồi diệt ruồi

DANH MỤC 3

HÓA CHẤT, CHẾ PHẨM DIỆT CÔN TRÙNG CẤM SỬ DỤNG TRONG LĨNH VỰC GIA DỤNG YÀ Y TẾ.

STT

Tên hóa chất

Tên thương mại

1

Aldrin

Aldrex, Aldrite, Aldripoudre, Aldrosol, Altox, Bangald, Drinox, farmon aldrin, Hortag aldrin dust, Octalene, Rasayaldrin, Soolodrine, Supradin

2

BHC, Lindane

Gamana-BHC, Gamana-CHC, Gamatox, Lindafor, Carba

3

Chlordance

Belt, Chor kil, Chlortox, Clordisol, Chloroson, Corodane, Fitachloro, Formimata, Formidane, gold crest c- 100, Grovex gx 255 chlodane miscible, Kilex lindane, Kypchlor, Octa-klor, Ortane 50, Sydane granular, Sydane 25, Synklor, Temided, Topiclor 20, Veicicol 1068

4

DDT

Neocid, Pentachlorin Chlorophenothan

5

Dieldrin

Diedrox, Dieldrite, Octalox

6

Dichlovos

DDVP

7

Heptachlor

Fennotox, Biarbinex, Cupineida

8

Hexachlorobenzene

Hexachlorobenzene

9

Isobenzan

Isobenzen

10

Lead compound

Lead compound

11

Mirex

Dechlorane

12

Methamidofos

Dynamit 50SC, Filitox 70SC, Master 50EC, 70SC, Monitor 50EC, Isometha 50DD, 60DD, Isosuper 70DD, Tamaron 50EC

13

Monocrotophos

Apadrin 50SL, Magic 50SL, Navacron 40SCW/DD, 50CW/DD, Thunder 5,5DD

14

Parathion Ethyl

Alkexon, Othophos, Thiophos

15

Phosphamidon

Dimecron 50SCW/DD

16

Strobane

Stroobane; 1,1, 1 Trichloroethane; Triethane; Methylchloroform, Methyltrichloromethane; Chloroethene; Chlorothane; aerothene TT ; Inhibistol; Chlorten; Solvent 111.

17

Toxaphen

Polychlorocamphene, Camphechlor, Camphochlor, Chlorocamphene, Polychlorinated camphenes.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 11/2000/TT-BYT về hướng dẫn xuất nhập khẩu hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế năm 2000 do Bộ Y tế ban hành

Số hiệu: 11/2000/TT-BYT
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 22/05/2000
Nơi ban hành: Bộ Y tế
Người ký: Nguyễn Văn Thưởng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/06/2000
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 11/2000/TT-BYT về hướng dẫn xuất nhậ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký