Thông tư số 11/2007/TT-BXD được Bộ Xây dựng ban hành ngày 11 tháng 12 năm 2007, hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng. Thông tư này đóng vai trò quan trọng trong việc cụ thể hóa các quy định pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, định hướng phát triển bền vững ngành công nghiệp vật liệu xây dựng tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này hướng dẫn chi tiết về công tác lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng; quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng; hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu xây dựng; và chế độ báo cáo tình hình hoạt động trong lĩnh vực này. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến vật liệu xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng
- Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng được phân chia thành các cấp độ bao gồm: Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam; Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng vùng; Quy hoạch phát triển các chủng loại vật liệu xây dựng chủ yếu; và Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Nội dung quy hoạch phải đảm bảo tính khoa học, dự báo chính xác nhu cầu thị trường, đánh giá đúng thực trạng nguồn tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng, xác định rõ mục tiêu, định hướng công nghệ và đề xuất các giải pháp thực hiện khả thi.
- Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền các quy hoạch cấp quốc gia, vùng và chủng loại chủ yếu. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của địa phương sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng.
Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
- Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng khi lưu thông trên thị trường và đưa vào sử dụng trong các công trình xây dựng phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Các tổ chức, cá nhân sản xuất vật liệu xây dựng có trách nhiệm công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm do mình sản xuất; thực hiện chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với những sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục có khả năng gây mất an toàn theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
- Vật liệu xây dựng đưa vào công trình phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, có chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất hoặc kết quả thí nghiệm đạt yêu cầu của thiết kế và tiêu chuẩn áp dụng cho công trình.
Quy định về xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu xây dựng
- Nhà nước khuyến khích xuất khẩu các sản phẩm vật liệu xây dựng có giá trị gia tăng cao, sử dụng công nghệ tiên tiến, tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường.
- Hạn chế xuất khẩu các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở dạng thô chưa qua chế biến hoặc mới chỉ qua chế biến thô nhằm bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên trong nước.
- Vật liệu xây dựng nhập khẩu phải đảm bảo các yêu cầu về chất lượng theo quy định của pháp luật Việt Nam, có đầy đủ hồ sơ chất lượng và phải được kiểm tra nhà nước về chất lượng trước khi thông quan đối với các mặt hàng thuộc danh mục nhóm 2.
Chế độ báo cáo và công tác thanh tra, kiểm tra
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp và định kỳ báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình đầu tư, sản xuất, chất lượng sản phẩm và tình hình hoạt động của các doanh nghiệp vật liệu xây dựng trên địa bàn quản lý.
- Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng có nghĩa vụ cung cấp thông tin, số liệu báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để phục vụ công tác quản lý và xây dựng chính sách.
- Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành các quy định pháp luật về quản lý vật liệu xây dựng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 11/2007/TT-BXD có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây của Bộ Xây dựng trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các địa phương và đơn vị cần kịp thời phản ánh về Bộ Xây dựng để xem xét, giải quyết.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2007/TT-BXD | Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2007 |
Căn cứ Nghị định số 36/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31 tháng 07 năm 2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 06 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện;
Căn cứ Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.
Nhằm góp phần quản lý tốt sản xuất, kinh doanh, đảm bảo chất lượng sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng, bảo vệ môi trường, cảnh quan, trật tự giao thông, an toàn xã hội, Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều của Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31 tháng 07 năm 2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng, như sau:
I. VỀ KHOẢN 3 ĐIỀU 30: BỘ MÁY NHÂN LỰC VẬN HÀNH THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ VÀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
1. Đối với doanh nghiệp
1.1. Có bộ máy nhân lực vận hành thiết bị công nghệ và kiểm soát chất lượng sản phẩm theo dự án đầu tư được phê duyệt.
1.2. Người phụ trách quản lý kỹ thuật sản xuất :
a) Có trình độ cao đẳng trở lên theo ít nhất một trong các chuyên ngành đào tạo : công nghệ vật liệu xây dựng, công nghệ hoá chất, khai thác mỏ, cơ khí, điện, tự động hoá ;
b) Có biên chế hoặc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng chuyên gia, có ít nhất ba (03) năm kinh nghiệm trong sản xuất vật liệu xây dựng;
c) Có đủ sức khoẻ để đảm nhận công việc.
1.3. Quản đốc, phó quản đốc phân xưởng sản xuất, tổ trưởng sản xuất, trưởng ca sản xuất hoặc tương đương :
a) Có trình độ trung cấp kỹ thuật trở lên theo ít nhất một trong các chuyên ngành đào tạo : công nghệ vật liệu xây dựng, công nghệ hoá chất, khai thác mỏ, cơ khí, điện, tự động hoá. Nếu trái nghề phải có chứng chỉ đào tạo về lĩnh vực kỹ thuật sản xuất được phân công phụ trách. Nếu là công nhân thì phải là công nhân bậc 5/7 trở lên của chuyên ngành sản xuất ;
b) Có hợp đồng lao động hoặc hợp đồng chuyên gia, có ít nhất một (01) năm kinh nghiệm trong sản xuất vật liệu xây dựng ;
c) Có đủ sức khoẻ để đảm nhận công việc ;
d) Có chứng chỉ về an toàn lao động được cấp sau khi qua đào tạo và kiểm tra theo quy định của pháp luật về lao động.
1.4. Người lao động trực tiếp vận hành thiết bị sản xuất :
a) Có chứng chỉ đào tạo theo chuyên ngành sản xuất, vận hành thiết bị ;
b) Có hợp đồng lao động hoặc hợp đồng chuyên gia ;
c) Có đủ sức khoẻ tham gia sản xuất trực tiếp ;
d) Có chứng chỉ về an toàn lao động được cấp sau khi qua đào tạo và kiểm tra theo quy định của pháp luật về lao động.
1.5. Người phụ trách phòng phân tích, kiểm nghiệm :
a) Có trình độ cao đẳng trở lên theo ngành đào tạo đối với lĩnh vực phân tích, kiểm nghiệm hoặc một trong các chuyên môn của phòng phân tích, kiểm nghiệm ;
b) Có hợp đồng lao động hoặc hợp đồng chuyên gia ;
c) Có đủ sức khoẻ để đảm nhận công việc ;
d) Có chứng chỉ về an toàn lao động được cấp sau khi qua đào tạo và kiểm tra theo quy định của pháp luật về lao động.
1.6. Nhân viên thí nghiệm :
a) Có chứng chỉ đào tạo chuyên ngành phân tích, kiểm nghiệm ;
b) Có hợp đồng lao động hoặc hợp đồng chuyên gia ;
c) Có đủ sức khoẻ để đảm nhận công việc ;
d) Có chứng chỉ về an toàn lao động được cấp sau khi được đào tạo và kiểm tra theo quy định của pháp luật về lao động.
2. Đối với hộ kinh doanh, tổ hợp tác (có sản xuất vật liệu xây dựng)
2.1. Người phụ trách kỹ thuật sản xuất:
a) Có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên theo ít nhất một trong các chuyên ngành đào tạo : công nghệ vật liệu xây dựng, công nghệ hoá chất, khai thác mỏ, cơ khí, điện, tự động hoá. Nếu là công nhân thì phải là thợ bậc 3/7 trở lên được đào tạo theo chuyên ngành sản xuất ;
b) Có hợp đồng lao động (nếu không phải là chủ hộ kinh doanh hoặc không phải là thành viên tổ hợp tác) ;
c) Có đủ sức khoẻ để đảm nhận công việc ;
d) Có chứng chỉ về an toàn lao động được cấp sau khi qua đào tạo và kiểm tra theo quy định của pháp luật về lao động.
2.2. Người lao động trực tiếp vận hành thiết bị sản xuất :
a) Được đào tạo tay nghề trong lĩnh vực sản xuất ;
b) Có hợp đồng lao động ;
c) Có đủ sức khoẻ để đảm nhận công việc;
d) Có chứng chỉ về an toàn lao động được cấp sau khi qua đào tạo và kiểm tra theo quy định của pháp luật về lao động.
II. VỀ KHOẢN 2 ĐIỀU 31: KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG
1. Những sản phẩm vật liệu xây dựng kinh doanh có Điều kiện không phải cấp giấy chứng nhận kinh doanh theo quy định tại khoản 4 Điều 7 và điểm 10, mục 2, phụ lục III của Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/06/2006 quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện, gồm các nhóm sau :
a) Vật liệu xây dựng cồng kềnh, khối lượng lớn, dễ gây bụi gồm : gạch xây, cát, đá, sỏi, vôi cục, vôi tôi, tấm lợp, kết cấu thép xây dựng, bê tông thương phẩm, bê tông đúc sẵn, tre, nứa, lá, đà giáo, cốp pha, cừ tràm, kính tấm xây dựng, đá ốp lát có tạo hình cắt, mài cạnh ;
b) Các loại vật liệu xây dựng dễ cháy gồm : gỗ xây dựng, tre, nứa, lá, vật liệu nhựa, các loại sơn dầu, giấy dầu, cót, cót ép ;
c) Vật liệu xây dựng có mùi, hoá chất độc hại, gây bụi : sơn dầu, giấy dầu, cót ép, hắc ín, vôi tôi, vôi cục, vôi tôi trong bể.
2. Hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng có điều kiện quy định tại khoản 1, mục II Thông tư này phải đáp ứng các quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 7 Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện ; Điều 32, Điều 35 của Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31/7/2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng. Ngoài ra còn phải tuân thủ các quy định tại khoản 3, 4, 5 mục II của Thông tư này.
3. Đối với cửa hàng, siêu thị kinh doanh vật liệu xây dựng, kho, bãi chứa vật liệu xây dựng :
a) Địa điểm kinh doanh phù hợp với quy định của chính quyền địa phương ;
b) Có đủ diện tích cho việc xuất, nhập hàng hoá, đảm bảo không lấn chiếm vỉa hè, lòng đường gây ùn tắc giao thông ;
c) Vật liệu xây dựng thuộc nhóm a khoản 1 mục II của Thông tư này không cho phép bày bán tại các phố trung tâm của thành phố, thị xã ;
d) Có biển ghi rõ tên cửa hàng, tên doanh nghiệp, tên tổ hợp tác hoặc tên hộ kinh doanh. Hàng hoá phải có xuất xứ, có đăng ký chất lượng, hướng dẫn sử dụng cho người tiêu dùng ;
đ) Phải có đủ phương tiện, thiết bị để chữa cháy, biển báo an toàn tại nơi bán hàng vật liệu xây dựng thuộc nhóm b, khoản 1 mục II của Thông tư này ;
e) Phải có ngăn cách đảm bảo an toàn cho người tại nơi bán hàng vật liệu xây dựng thuộc nhóm c khoản 1 mục II Thông tư này. Hố, bể vôi tôi phải có rào che chắn và biển báo nguy hiểm. Không được cắt, mài cạnh đá ốp lát ở vỉa hè, đường phố; không để nước, bụi bẩn bắn vương vãi ra nơi công cộng.
4. Đối với cửa hàng giới thiệu sản phẩm vật liệu xây dựng thì cửa hàng và sản phẩm vật liệu xây dựng trưng bày phải phù hợp với các yêu cầu tại điểm a, c, d, đ, khoản 3 mục II của Thông tư này.
5. Các loại vật liệu xây dựng bị hư hỏng, kém phẩm chất, phế thải trong quá trình vận chuyển, lưu chứa, kinh doanh phải được chở về nơi sản xuất hoặc đổ đúng nơi quy định của chính quyền địa phương.
1. Uỷ ban nhân dân các cấp theo sự phân cấp của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định khu vực, đường phố, địa điểm kinh doanh vật liệu xây dựng, nơi đổ phế thải vật liệu xây dựng phù hợp với quy hoạch của địa phương ; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các doanh nghiệp, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thực hiện các nội dung quy định tại Thông tư này.
2. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
3. Tổ chức và cá nhân vi phạm các quy định của Thông tư này, tuỳ theo mức độ và hậu quả sẽ bị xử phạt hành chính, bồi thường vật chất hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
4. Thông tư này thay thế Thông tư số 04/1999/TT-BXD ngày 15 tháng 7 năm 1999 của Bộ Xây dựng và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, doanh nghiệp và hộ kinh doanh phản ánh kịp thời về Uỷ ban Nhân dân các cấp hoặc Bộ Xây dựng để nghiên cứu, giải quyết ./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 59/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện
- 2 Nghị định 88/2006/NĐ-CP về việc đăng ký kinh doanh và cơ quan đăng ký kinh doanh
- 3 Nghị định 36/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng
- 1 Thông tư 22/2016/TT-BXD bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần văn bản quy phạm pháp luật có quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh do Bộ Xây dựng ban hành hoặc liên tịch ban hành
- 2 Quyết định 1406/QĐ-BXD công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng năm 2016
- 3 Quyết định 70/QĐ-BXD năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Thông tư 04/1999/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Nghị định 11/1999/NĐ-CP đối với mặt hàng vật liệu xây dựng kinh doanh có điều kiện do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Quyết định 428/QĐ-BXD năm 2012 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Xây dựng và liên tịch ban hành hết hiệu lực pháp luật
- 3 Nghị định 24a/2016/NĐ-CP về quản lý vật liệu xây dựng
- 4 Thông tư 22/2016/TT-BXD bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần văn bản quy phạm pháp luật có quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh do Bộ Xây dựng ban hành hoặc liên tịch ban hành
- 5 Quyết định 1406/QĐ-BXD công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng năm 2016
- 6 Quyết định 70/QĐ-BXD năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Thông tư 04/1999/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Nghị định 11/1999/NĐ-CP đối với mặt hàng vật liệu xây dựng kinh doanh có điều kiện do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Quyết định 428/QĐ-BXD năm 2012 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Xây dựng và liên tịch ban hành hết hiệu lực pháp luật
- 3 Thông tư 22/2016/TT-BXD bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần văn bản quy phạm pháp luật có quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh do Bộ Xây dựng ban hành hoặc liên tịch ban hành
- 4 Quyết định 1406/QĐ-BXD công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng năm 2016
- 5 Quyết định 70/QĐ-BXD năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Nghị định 59/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện
- 2 Nghị định 88/2006/NĐ-CP về việc đăng ký kinh doanh và cơ quan đăng ký kinh doanh
- 3 Nghị định 36/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng
- 4 Nghị định 124/2007/NĐ-CP về quản lý vật liệu xây dựng
- 5 Nghị định 24a/2016/NĐ-CP về quản lý vật liệu xây dựng