Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tư liên tịch số 1108/TTLB được ban hành năm 1993 bởi Bộ Tư pháp và Bộ Quốc phòng nhằm hướng dẫn thực hiện Nghị định số 30-CP và Chỉ thị số 226-TTg về công tác thi hành án dân sự. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc phối hợp và phân định thẩm quyền thi hành án dân sự giữa cơ quan thi hành án dân sự địa phương và cơ quan thi hành án trong quân đội.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp, các cơ quan thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng (Phòng Thi hành án cấp quân khu), các đương sự là quân nhân, công nhân viên quốc phòng, các cơ quan, đơn vị quân đội, và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thi hành các bản án, quyết định dân sự của Tòa án.

Phân định thẩm quyền thi hành án giữa dân sự và quân đội

  • Cơ quan thi hành án cấp quân khu có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định dân sự mà người phải thi hành án là quân nhân tại ngũ, công nhân viên quốc phòng, hoặc các cơ quan, đơn vị quân đội.
  • Trường hợp tài sản phải xử lý để thi hành án là tài sản chuyên dùng của quốc phòng hoặc do quân đội quản lý, thẩm quyền tổ chức thi hành thuộc về cơ quan thi hành án quân đội.
  • Cơ quan thi hành án dân sự địa phương (cấp tỉnh, cấp huyện) có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định dân sự đối với các đối tượng còn lại không thuộc thẩm quyền của quân đội, ngay cả khi người được thi hành án là quân nhân hoặc đơn vị quân đội.

Thủ tục chuyển giao và ủy thác thi hành án

  • Khi phát hiện đối tượng phải thi hành án hoặc tài sản thi hành án thuộc thẩm quyền của phía bên kia, cơ quan thi hành án đang thụ lý phải tiến hành thủ tục chuyển giao hoặc ủy thác thi hành án theo đúng quy định pháp luật.
  • Hồ sơ chuyển giao, ủy thác phải đầy đủ các tài liệu như bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án, và các tài liệu xác minh tài sản, điều kiện thi hành án liên quan.
  • Cơ quan nhận ủy thác có trách nhiệm thụ lý, ra quyết định thi hành án và thông báo kết quả cho cơ quan đã ủy thác biết để theo dõi.

Cơ chế phối hợp trong công tác thi hành án

  • Cơ quan thi hành án dân sự địa phương và Phòng Thi hành án quân khu có trách nhiệm hỗ trợ lẫn nhau trong việc xác minh điều kiện thi hành án, áp dụng các biện pháp ngăn chặn và cưỡng chế thi hành án khi có yêu cầu.
  • Trong các vụ việc phức tạp, ảnh hưởng đến an ninh quốc phòng hoặc trật tự an toàn xã hội tại địa phương, hai bên phải chủ động phối hợp, tham mưu cho Ủy ban nhân dân và cấp ủy địa phương, cũng như chỉ huy quân sự cấp trên để thống nhất phương án giải quyết.
  • Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất, các cơ quan thi hành án hai bên tiến hành giao ban, trao đổi thông tin, rà soát các vụ việc còn tồn đọng để tìm giải pháp tháo gỡ vướng mắc.

Tổ chức bộ máy và cán bộ thi hành án trong quân đội

  • Hướng dẫn cụ thể về cơ cấu tổ chức của Phòng Thi hành án cấp quân khu, tiêu chuẩn bổ nhiệm Chấp hành viên quân đội nhằm bảo đảm năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
  • Bộ Tư pháp phối hợp với Bộ Quốc phòng trong việc bồi dưỡng nghiệp vụ thi hành án cho đội ngũ Chấp hành viên, Cảnh sát thi hành án và các cán bộ làm công tác thi hành án trong quân đội.

Hiệu lực thi hành

Thông tư liên tịch 1108/TTLB năm 1993 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây của Bộ Tư pháp và Bộ Quốc phòng trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan thi hành án địa phương và quân khu phải kịp thời báo cáo về Bộ Tư pháp và Bộ Quốc phòng để xem xét, giải quyết.

BỘ QUỐC PHÒNG-BỘ TƯ PHÁP

********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1108/TTLB

Hà nội , ngày 16 tháng 8 năm 1993

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

CỦA BỘ QUỐC PHÒNG - BỘ TƯ PHÁP SỐ 1108/TTLB NGÀY 16 THÁNG 8 NĂM 1993 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỂM CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 30-CP NGÀY 2-6-1993 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CHỈ THỊ SỐ 266-TTG NGÀY 2-6-1993 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦVỀ CÔNG TÁC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Để thi hành Pháp lệnh thi hành án dân sự ngày 21-4-1993, Nghị định số 30-CP ngày 2-6-1993 của Chính phủ về "Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý công tác thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và chấp hành viên" và Chỉ thị số 266-TTg ngày 2-6-1993 của Thủ tướng Chính phủ về triển khai việc bàn giao và tăng cường công tác thi hành án dân sự, Bộ trưởng Bộ quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số điểm sau:

I. HỆ THỐNG CƠ QUAN QUẢN LÝ THI HÀNH ÁN VÀ CƠ QUAN THI HÀNH ÁN TRONG QUÂN ĐỘI

Phòng quản lý, thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng, các Phòng thi hành án quân khu, quân chủng Hải quân thuộc hệ thống các cơ quan quản lý thi hành án và cơ quan thi hành án dân sự được thành lập trong quân đội.

1. Phòng quản lý thi hành án là một phòng độc lập, trực thuộc Bộ quốc phòng thực hiện chức năng, nhiệm vụ quy định tại Điều 3 của Nghị định 30-CP ngày 2-6-1993 của Chính phủ.

Phòng quản lý thi hành án có trụ sở làm việc và trụ sở tiếp dân do Bộ quốc phòng bố trí, về hành chính quân sự do Bộ quốc phòng - Bộ Tổng tham mưu quản lý.

2. Phòng thi hành án các Quân khu 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, Quân khu Thủ đô và Quân chủng Hải quân là phòng độc lập chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tư lệnh quân khu, quân chủng, do Bộ tham mưu quân khu, quân chủng quản lý về mặt hành chính quân sự.

Bộ Tư lệnh các quân khu, quân chủng bố trí trụ sở làm việc, trụ sở tiếp dân và bảo đảm cơ sở vật chất cho hoạt động của Phòng thi hành án quân khu, quân chủng.

Phòng thi hành án các quân khu, quân chủng Hải quân thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 9 của Nghị định 30-CP ngày 2-6-1993 của Chính phủ.

3. Phòng quản lý thi hành án có Trưởng phòng, Phó trưởng phòng, cán bộ nghiên cứu và nhân viên giúp việc.

Phòng thi hành án các quân khu, quân chủng Hải quân có trưởng phòng, phó trưởng phòng, các chấp hành viên và nhân viên giúp việc.

Tổ chức, biên chế cụ thể của Phòng quản lý thi hành án và các Phòng thi hành án do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định sau khi thống nhất ý kiến bằng văn bản với Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Trưởng phòng, Phó trưởng phòng quản lý thi hành án do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định.

II. TIÊU CHUẨN BỔ NHIỆM ĐIỀU ĐỘNG, THUYÊN CHUYỂN CHẤP HÀNH VIÊN, CHẤP HÀNH VIÊN TRƯỞNG

1. Ngoài các tiêu chuẩn chung quy định tại khoản 1 Điều 13 của Nghị định 30-CP ngày 2-6-1993 của Chính phủ, chấp hành viên của Phòng thi hành án quân khu, quân chủng phải có các tiêu chuẩn cụ thể sau đây:

a) Có trình độ đại học Pháp lý hoặc tương đương;

b) Đã qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thi hành án;

c) Sĩ quan quân đội đã công tác trong các cơ quan Toà án quân sự, Viện kiểm sát quân sự, cơ quan điều tra hình sự hoặc bảo vệ an ninh từ 3 năm trở lên.

2. Chấp hành viên trưởng quân khu, quân chủng, ngoài tiêu chuẩn của chấp hành viên phải có các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có năng lực quản lý điều hành công việc thi hành án của Phòng thi hành án ở cấp quân khu, quân chủng;

b) Sĩ quan quân đội đã làm chấp hành viên của Phòng thi hành án quân khu, quân chủng từ 3 năm trở lên.

3.Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chấp hành viên, chấp hành viên trưởng do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định sau khi thống nhất ý kiến với Bộ trưởng Bộ quốc phòng.

4. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm chấp hành viên, chấp hành viên trưởng gồm có:

a) Đơn tình nguyện đảm nhiệm chức vụ của người được đề nghị bổ nhiệm chấp hành viên, chấp hành viên trưởng;

b) Sơ yếu lý lịch cá nhân theo mẫu do Cục quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp quy định có nhận xét cán bộ theo phân cấp quản lý;

c) Bản sao bằng tốt nghiệp đại học Pháp lý, chứng chỉ tương đương đại học Pháp lý, giấy chứng nhận sức khoẻ do phòng quân y quân khu, quân chủng cấp, giấy chứng nhận qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thi hành án;

d) Ý kiến đề nghị bằng văn bản của Đảng uỷ, Tư lệnh quân khu, quân chủng.

5. Việc điều động, thuyên chuyển Trưởng phòng, Phó trưởng phòng, trợ lý làm công tác thi hành án do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định sau khi thống nhất ý kiến bằng văn bản với Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

III. ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ CHO CHẤP HÀNH VIÊN,CÁN BỘ LÀM CÔNG TÁC THI HÀNH ÁN VÀKINH PHÍ THI HÀNH ÁN TRONG QUÂN ĐỘI

1. Hàng năm, Bộ Tư pháp phân bổ kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho chấp hành viên và cán bộ làm công tác thi hành án trong quân đội trong kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chấp hành viên và cán bộ làm công tác thi hành án của cả nước.

2. Hàng năm, Bộ trưởng Bộ Tư pháp làm dự toán, kinh phí thi hành án cho các cơ quan thi hành án trong cả nước, kể cả dự toán kinh phí thi hành án trong quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đề nghị để trình Chính phủ quyết định và thực hiện phân bổ kinh phí cho Phòng quản lý thi hành án và các Phòng thi hành án quân khu, quân chủng Hải quân trong hạn mức kinh phí đã được xét duyệt.

3. Thẻ chấp hành viên, chấp hành viên trưởng trong quân đội do Bộ Tư pháp cấp.

IV. HƯỚNG DẪN BÀN GIAO CÔNG TÁC THI HÀNH ÁN TỪ TOÀ ÁN QUÂN SỰ SANG PHÒNG THI HÀNH ÁN QUÂN SỰ

1. Nội dung bàn giao được thực hiện theo Thông tư liên ngành số 01/TTLN ngày 26-5-1993 của Bộ Tư pháp - Toà án nhân dân tối cao - Viện kiểm sát nhân dân tối cao -Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ - Bộ Tài chính - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

2. Chánh án Toà án quân sự quân khu, Chánh án Toà án quân sự khu vực bàn giao cho Trưởng phòng thi hành án quân khu.

3. Thành lập Ban chỉ đạo bàn giao công tác thi hành án do Tư lệnh quân khu quyết định thành phần gồm có:

- Một phó tư lệnh quân khu làm Trưởng ban chỉ đạo.

- Chánh án Toà án quân sự quân khu, quân chủng làm Phó ban chỉ đạo.

- Trưởng phòng thi hành án quân khu, quân chủng, đại diện Viện kiểm sát quân sự, đại diện phòng tài chính cùng cấp là thành viên ban chỉ đạo.

4. Trưởng phòng thi hành án quân khu tổng hợp báo cáo về phòng quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng và Toà án quân sự trung ương; Trưởng phòng quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng tổng hợp chung báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Tư pháp về kết quả bàn giao công tác thi hành án.

Trong quá trình thực hiện có điểm gì vướng mắc, các Phòng thi hành án quân khu, quân chủng phản ảnh về Phòng quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng để tổng hợp báo cáo Bộ Quốc phòng và Bộ Tư pháp giải quyết.

Nguyễn Ngọc Hiến

(Đã ký)

Nguyễn Trọng Xuyên

(Đã ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 1108/TTLB năm 1993 hướng dẫn Nghị định 30-CP và Chỉ thị 226-TTg về công tác thi hành án dân sự do Bộ tư pháp và Bộ Quốc phòng ban hành

Số hiệu: 1108/TTLB
Loại văn bản: Thông tư liên tịch
Ngày ban hành: 16/08/1993
Nơi ban hành: Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp
Người ký: Nguyễn Ngọc Hiến, Nguyễn Trọng Xuyên
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 31/08/1993
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 1108/TTLB năm 1993 hướng dẫn Nghị đị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký