Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Ngày 08 tháng 07 năm 2016, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 118/2016/TT-BTC nhằm sửa đổi Thông tư số 45/2016/TT-BTC và Thông tư số 137/2015/TT-BTC, tập trung vào việc điều chỉnh biểu mức thu phí sử dụng đường bộ tại hai trạm thu phí trọng điểm trên tuyến Quốc lộ 1.

Phạm vi áp dụng của Thông tư bao gồm Trạm thu phí tại Km1064+730 Quốc lộ 1 thuộc địa phận tỉnh Quảng Ngãi và Trạm thu phí Bắc hầm Hải Vân Quốc lộ 1 thuộc địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế. Đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc sử dụng phương tiện giao thông đường bộ thuộc diện chịu phí khi lưu thông qua các trạm thu phí này, cùng các cơ quan, đơn vị liên quan đến công tác quản lý và thu phí đường bộ, cụ thể là Công ty TNHH BOT Thiên Tân - Thành An và Công ty cổ phần Phước Tượng Phú Gia BOT.

- Biểu mức thu phí áp dụng cho các loại phương tiện giao thông

Mức thu phí sử dụng đường bộ tại Trạm thu phí Km1064+730 (Quảng Ngãi) và Trạm thu phí Bắc hầm Hải Vân (Thừa Thiên Huế) được quy định chi tiết theo từng nhóm phương tiện như sau:

  • Nhóm 1: Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng. Mức phí áp dụng là 35.000 đồng/lượt, 1.050.000 đồng/tháng và 2.835.000 đồng/quý.
  • Nhóm 2: Xe từ 12 ghế đến 30 ghế; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn. Mức phí áp dụng là 50.000 đồng/lượt, 1.500.000 đồng/tháng và 4.050.000 đồng/quý.
  • Nhóm 3: Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn. Mức phí áp dụng là 75.000 đồng/lượt, 2.250.000 đồng/tháng và 6.075.000 đồng/quý.
  • Nhóm 4: Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng Container 20 feet. Mức phí áp dụng là 120.000 đồng/lượt, 3.600.000 đồng/tháng và 9.720.000 đồng/quý.
  • Nhóm 5: Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng Container 40 feet. Mức phí áp dụng là 180.000 đồng/lượt, 5.400.000 đồng/tháng và 14.580.000 đồng/quý.

- Nguyên tắc xác định tải trọng và phương thức tính phí

  • Tải trọng của từng loại phương tiện làm căn cứ áp dụng mức thu phí nêu trên là tải trọng thiết kế (trọng tải hàng hóa được phép chở), được xác định dựa trên Giấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
  • Đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng), mức thu phí được áp dụng thống nhất theo trọng lượng toàn bộ của xe, hoàn toàn không phân biệt phương tiện đó có chở hàng hay không chở hàng tại thời điểm di chuyển qua trạm thu phí.

- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

  • Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2016.
  • Trong quá trình triển khai thực hiện thực tế, nếu phát sinh bất kỳ khó khăn, vướng mắc nào, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, xem xét và hướng dẫn bổ sung phù hợp.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 118/2016/TT-BTC

Hà Nội, ngày 08 tháng 7 năm 2016

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI THÔNG TƯ SỐ 45/2016/TT-BTC NGÀY 03/4/2016 VÀ THÔNG TƯ SỐ 137/2015/TT-BTC NGÀY 01/9/2015 CỦA BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí s 38/2001/PL-UBTVQH11 ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định s57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định s215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Thực hiện Nghị quyết s 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trvà phát triển doanh nghiệp đến năm 2020;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi Thông tư số 45/2016/TT-BTC ngày 03/4/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km1064 730 quốc lộ 1, tỉnh Quảng Ngãi và Thông tư s 137/2015/TT-BTC ngày 01/9/2015 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Bc hầm Hải Vân quốc lộ 1, tỉnh Thừa Thiên Huế, như sau:

Điều 1. Sửa đổi Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km1064 730 quốc lộ 1, tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Thông tư số 45/2016/TT-BTC ngày 03/4/2016 và Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Bắc hầm Hải Vân quốc lộ 1, tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Thông tư số 137/2015/TT-BTC ngày 01/9/2015 (Phụ lục kèm theo).

Điều 2. Tổ chức thực hin

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2016.

2. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- STài chính, Cục Thuế các tnh: Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công ty TNHH BOT Thiên Tân - Thành An;
- Công ty cổ phần Phước Tượng Phú Gia BOT;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ CST(P5).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TRẠM THU PHÍ TẠI KM1064 730 QUỐC LỘ 1, TỈNH QUẢNG NGÃI VÀ TRẠM THU PHÍ BẮC HẦM HẢI VÂN QUỐC LỘ 1, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

(Kèm theo Thông tư số 118/2016/TT-BTC ngày 08/7/2016 của Bộ Tài chính)

Số tt

Phương tiện chịu phí sử dụng đường bộ

Mệnh giá (đồng/vé)

lưt

Vé tháng

Vé quý

1

Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng

35.000

1.050.000

2.835.000

2

Xe từ 12 ghế đến 30 ghế; xe tải có tải trng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn

50.000

1.500.000

4.050.000

3

Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng t4 tấn đến dưới 10 tấn

75.000

2.250.000

6.075.000

4

Xe tải có tải trọng từ 10 tn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng Container 20 fit

120.000

3.600.000

9.720.000

5

Xe tải có tải trọng từ 18 tn trở lên; xe chở hàng bằng Container 40 fit

180.000

5.400.000

14.580.000

Ghi chú:

- Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế (trọng tải hàng hóa), căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền cấp.

- Đối với việc áp dụng mức thu phí đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): Áp dụng mức thu theo trọng lượng toàn bộ của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng./.

Văn bản liên quan hiệu lực
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 118/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 45/2016/TT-BTC và 137/2015/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 118/2016/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 08/07/2016
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Vũ Thị Mai
Ngày công báo: 01/08/2016
Số công báo: Từ số 799 đến số 800
Ngày hiệu lực: 15/07/2016
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 118/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 45/...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký