Thông tư 12/2020/TT-BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 01 năm 2018 quy định về thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc (GPP). Văn bản này tập trung cải cách thủ tục hành chính, tối ưu hóa quy trình đánh giá, cấp giấy chứng nhận GPP và điều chỉnh các tiêu chuẩn kỹ thuật vận hành nhà thuốc phù hợp với thực tiễn quản lý dược phẩm hiện nay.
Phạm vi áp dụng của Thông tư bao gồm các cơ sở bán lẻ thuốc trên phạm vi cả nước (nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã) và các cơ quan quản lý nhà nước về y tế, trực tiếp là Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Sửa đổi, bổ sung hồ sơ và quy trình đánh giá đáp ứng GPP
- Đơn giản hóa hồ sơ: Hồ sơ làm căn cứ để đánh giá đáp ứng GPP đối với cơ sở bán lẻ thuốc chính là hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược. Cơ sở bán lẻ thuốc không phải nộp thêm hồ sơ riêng để đánh giá đáp ứng GPP khi thực hiện thủ tục này. Đối với cơ sở bán lẻ thuốc phải kiểm soát đặc biệt, hồ sơ thực hiện theo quy định của Luật Dược, Nghị định số 54/2017/NĐ-CP và Nghị định số 155/2018/NĐ-CP.
- Trình tự tiếp nhận và thẩm định: Quy trình tiếp nhận, thẩm định hồ sơ được thực hiện đồng bộ theo các quy định tại Nghị định số 54/2017/NĐ-CP và Nghị định số 155/2018/NĐ-CP.
- Lập và ký biên bản đánh giá: Đoàn đánh giá có trách nhiệm lập Biên bản đánh giá GPP theo Mẫu số 02 tại Phụ lục III. Biên bản phải phân loại rõ mức độ đáp ứng GPP, liệt kê và phân tích các tồn tại cần khắc phục, đối chiếu với Danh mục kiểm tra đã chấm điểm, ghi nhận các nội dung thống nhất và chưa thống nhất. Biên bản được lập thành 02 bản (01 bản lưu tại cơ sở, 01 bản lưu tại Sở Y tế) và phải được Lãnh đạo cơ sở cùng Trưởng Đoàn đánh giá ký xác nhận.
- Thời hạn cấp chứng nhận khi đạt yêu cầu: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc đánh giá thực tế và ký biên bản, nếu cơ sở đáp ứng GPP, Sở Y tế sẽ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược và/hoặc Giấy chứng nhận GPP.
- Quy trình xử lý khi có tồn tại cần khắc phục: Trong vòng 05 ngày kể từ ngày hoàn thành đánh giá thực tế, Sở Y tế gửi văn bản yêu cầu cơ sở khắc phục các tồn tại. Trong vòng 20 ngày kể từ khi nhận được báo cáo khắc phục từ cơ sở, Sở Y tế đánh giá kết quả và tiến hành cấp Giấy chứng nhận nếu đạt yêu cầu, hoặc trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do nếu chưa cấp.
Quy định về đánh giá định kỳ và đột xuất việc duy trì đáp ứng GPP
- Xử lý chậm nộp hồ sơ đánh giá định kỳ: Trường hợp cơ sở bán lẻ thuốc không nộp hồ sơ đề nghị đánh giá định kỳ đúng hạn, trong vòng 15 ngày kể từ ngày đến hạn, Sở Y tế sẽ ban hành văn bản yêu cầu cơ sở nộp hồ sơ.
- Biện pháp chế tài mạnh mẽ: Nếu sau 45 ngày kể từ ngày đến hạn mà cơ sở vẫn không nộp hồ sơ đề nghị đánh giá định kỳ, Sở Y tế sẽ tiến hành đánh giá đột xuất, thanh tra, kiểm tra việc duy trì đáp ứng GPP theo quy định.
- Hồ sơ và phí đánh giá định kỳ: Cơ sở bán lẻ thuốc phải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị đánh giá định kỳ việc duy trì đáp ứng GPP kèm theo phí thẩm định điều kiện, tiêu chuẩn bán lẻ thuốc theo quy định của Bộ Tài chính đến Sở Y tế.
- Bổ sung căn cứ đánh giá đột xuất: Sở Y tế có quyền đánh giá đột xuất nếu cơ sở bán lẻ thuốc giải trình không phù hợp hoặc không thực hiện báo cáo giải trình lý do chưa nộp hồ sơ đề nghị đánh giá định kỳ theo yêu cầu.
Điều chỉnh các tiêu chuẩn kỹ thuật và quản lý chuyên môn tại cơ sở bán lẻ
- Quản lý thông tin đơn thuốc: Bỏ yêu cầu ghi chép "số hiệu đơn thuốc" tại quy định quản lý thông tin bán thuốc theo đơn của nhà thuốc.
- Quản lý thuốc kiểm soát đặc biệt: Thay thế cụm từ liên quan đến "thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất" bằng cụm từ "thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần" tại các quy định về danh mục kiểm tra và điều kiện bán lẻ tương ứng.
- Quy định bảo quản nghiêm ngặt: Thuốc phải kiểm soát đặc biệt (gây nghiện, hướng thần, tiền chất hoặc thuốc phối hợp chứa hoạt chất gây nghiện, hướng thần) và các thuốc độc hại, nguy hiểm, dễ cháy nổ phải được bảo quản tại khu vực riêng biệt hoặc tủ riêng có khóa chắc chắn, có các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh theo quy định pháp luật.
- Quy định về sự vắng mặt của người phụ trách chuyên môn: Nếu người phụ trách chuyên môn vắng mặt trên 180 ngày, cơ sở bán lẻ thuốc phải làm thủ tục đề nghị cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược. Cơ sở chỉ được phép hoạt động trở lại sau khi đã được cấp giấy chứng nhận mới.
- Đánh giá cơ sở chưa hoạt động: Đối với các cơ sở bán lẻ thuốc chưa triển khai hoạt động kinh doanh thực tế, việc đánh giá GPP chỉ thực hiện dựa trên các tiêu chí được đánh dấu ký hiệu (*). Bổ sung ký hiệu (*) đối với nội dung "Có thiết bị theo dõi nhiệt độ tự ghi với tần suất phù hợp" tại quầy thuốc.
- Bổ sung điểm trừ nặng: Bổ sung cụm từ "điểm không chấp nhận" tại cột "Điểm trừ" đối với một số hành vi vi phạm nghiêm trọng trong danh mục kiểm tra GPP của nhà thuốc, quầy thuốc và tủ thuốc trạm y tế.
- Trang phục và nhận diện nhân viên: Sửa đổi quy định yêu cầu tất cả nhân viên, bao gồm cả người phụ trách chuyên môn, phải mặc áo Blu và đeo biển hiệu ghi rõ chức danh khi làm việc.
- Đào tạo nhân sự: Thay đổi mục tiêu huấn luyện nhân viên từ việc hiểu rõ và thực hiện đúng "nguyên tắc GPP" sang "tiêu chuẩn GPP".
- Bổ sung biểu mẫu mới: Bổ sung Biểu mẫu số 04 quy định về báo cáo thay đổi của cơ sở bán lẻ thuốc tại Phụ lục III kèm theo Thông tư.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 12/2020/TT-BYT có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ban hành. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Y tế để xem xét, giải quyết.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2020/TT-BYT | Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2020 |
Căn cứ Luật số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016 về dược;
Căn cứ Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật dược;
Căn cứ Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Dược, Bộ Y tế,
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc
1. Đoạn dẫn tại
“Hồ sơ làm căn cứ để đánh giá đáp ứng GPP đối với cơ sở bán lẻ thuốc là hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược (được nộp khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược, cơ sở bán lẻ thuốc không phải nộp thêm hồ sơ để đánh giá đáp ứng GPP) thực hiện theo quy định tại Điều 38 của Luật dược và Điều 32 Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 05 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật dược (sau đây được gọi tắt là Nghị định số 54/2017/NĐ-CP). Đối với cơ sở bán lẻ thuốc phải kiểm soát đặc biệt, thực hiện theo quy định tại Điều 38 của Luật dược, Điều 49 Nghị định số 54/2017/NĐ-CP và khoản 31 Điều 5 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế (sau đây được gọi tắt là Nghị định số 155/2018/NĐ-CP).
2. Khoản 2 Điều 6 được sửa đổi như sau:
“2. Trình tự tiếp nhận và thẩm định hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 33, Điều 49 Nghị định số 54/2017/NĐ-CP và khoản 12 Điều 5 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP.”
3. Điểm đ khoản 1 Điều 7 được sửa đổi như sau:
“đ) Bước 5. Lập và ký biên bản:
Đoàn đánh giá có trách nhiệm lập Biên bản đánh giá GPP theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này; biên bản phải phân loại mức độ đáp ứng GPP của cơ sở bán lẻ thuốc theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này và liệt kê, phân tích các tồn tại mà cơ sở bán lẻ thuốc cần khắc phục sửa chữa (nếu có); đối chiếu điều khoản quy định kèm theo Danh mục kiểm tra đã chấm điểm tương ứng với loại hình của cơ sở bán lẻ thuốc, các nội dung thống nhất và chưa thống nhất giữa Đoàn đánh giá và cơ sở bán lẻ thuốc.
Biên bản đánh giá GPP được Lãnh đạo cơ sở bán lẻ thuốc cùng Trưởng Đoàn đánh giá ký xác nhận. Biên bản đánh giá phải thể hiện được thành phần Đoàn đánh giá, địa điểm, thời gian, phạm vi đánh giá và được lập thành 02 bản: 01 bản lưu tại cơ sở bán lẻ thuốc, 01 bản lưu tại Sở Y tế”.
4. Khoản 1 Điều 8 được sửa đổi như sau:
“1. Trường hợp biên bản đánh giá GPP kết luận cơ sở bán lẻ thuốc đáp ứng GPP theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Thông tư này:
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc việc đánh giá thực tế tại cơ sở bán lẻ thuốc và ký biên bản đánh giá, Sở Y tế cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược và/hoặc cấp Giấy chứng nhận GPP theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này”.
5. Điểm a và điểm c khoản 2 Điều 8 được sửa đổi như sau:
“a) Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc đánh giá thực tế tại cơ sở và ký biên bản đánh giá, Sở Y tế gửi văn bản yêu cầu cơ sở bán lẻ thuốc khắc phục, sửa chữa tồn tại được ghi trong biên bản đánh giá;
c) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản báo cáo khắc phục, Sở Y tế đánh giá kết quả khắc phục của cơ sở bán lẻ thuốc và kết luận về tình trạng đáp ứng GPP của cơ sở bán lẻ thuốc:
- Trường hợp việc khắc phục của cơ sở bán lẻ thuốc đã đáp ứng yêu cầu, Sở Y tế cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược và/hoặc cấp Giấy chứng nhận đáp ứng GPP theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này;
- Trường hợp việc khắc phục của cơ sở bán lẻ thuốc chưa đáp ứng yêu cầu, Sở Y tế có văn bản trả lời lý do chưa cấp.”
6. Khoản 4 Điều 9 được sửa đổi như sau:
“4. Trường hợp cơ sở bán lẻ thuốc không nộp hồ sơ đề nghị đánh giá định kỳ theo thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đến hạn nộp hồ sơ đề nghị đánh giá định kỳ, Sở Y tế ban hành văn bản yêu cầu cơ sở bán lẻ thuốc phải nộp hồ sơ đề nghị đánh giá định kỳ.”
7. Khoản 5 Điều 9 được sửa đổi như sau:
“5. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày đến hạn nộp hồ sơ đề nghị đánh giá định kỳ, nếu sau thời hạn này, cơ sở bán lẻ thuốc không nộp hồ sơ đề nghị đánh giá định kỳ, Sở Y tế tiến hành đánh giá đột xuất, thanh tra, kiểm tra việc duy trì đáp ứng GPP của cơ sở theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.”
8. Bổ sung khoản 7a vào Điều 9 như sau:
“7a. Cơ sở bán lẻ thuốc nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị đánh giá định kỳ việc duy trì đáp ứng GPP kèm phí thẩm định theo quy định của Bộ Tài chính về phí thẩm định điều kiện, tiêu chuẩn bán lẻ thuốc đến Sở Y tế.”
9. Bổ sung điểm c vào khoản 2 Điều 12 như sau:
“c) Cơ sở bán lẻ thuốc giải trình không phù hợp hoặc không thực hiện báo cáo giải trình lý do chưa nộp hồ sơ đề nghị đánh giá định kỳ theo yêu cầu của Sở Y tế.”
10. Bỏ cụm từ “số hiệu đơn thuốc” tại điểm b khoản 4 Mục II Phụ lục I-1a.
11. Thay thế cụm từ “Đối với thuốc gây nghiện, thuốc tiền chất, thuốc hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất” bằng cụm từ “Đối với thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần” tại điểm b khoản 4 Mục II Phụ lục I-1b.
12. Điểm d khoản 3 Mục III Phụ lục I-1a được sửa đổi như sau:
“d) Thuốc phải kiểm soát đặc biệt (gây nghiện, hướng thần và tiền chất) và các thuốc độc hại và/hoặc nguy hiểm khác cũng như các thuốc có nguy cơ lạm dụng đặc biệt, gây cháy, nổ (như các chất lỏng và chất rắn dễ bắt lửa, dễ cháy và các loại khí nén) phải được bảo quản ở các khu vực riêng biệt, có các biện pháp bảo đảm an toàn và an ninh theo quy định của pháp luật.”
13. Điểm d khoản 3 Mục III Phụ lục I-1b được sửa đổi như sau:
“d) Thuốc phải kiểm soát đặc biệt (thuốc phối hợp có chứa hoạt chất gây nghiện, hướng thần) và các thuốc độc hại và/hoặc nguy hiểm khác cũng như các thuốc có nguy cơ lạm dụng đặc biệt, gây cháy, nổ (như các chất lỏng và chất rắn dễ bắt lửa, dễ cháy và các loại khí nén) phải được bảo quản tách biệt, có các biện pháp bảo đảm an toàn và an ninh theo quy định của pháp luật.”
14. Đoạn thứ 11 điểm b khoản 4 Mục III Phụ lục I -1a được sửa đổi như sau:
“ Nếu thời gian vắng mặt trên 180 ngày thì cơ sở phải làm thủ tục đề nghị cấp mới giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược cho cơ sở bán lẻ thuốc. Cơ sở chỉ được phép hoạt động khi đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh mới”.
15. Đoạn thứ 10 điểm b khoản 4 Mục III Phụ lục I-1b được sửa đổi như sau:
“ Nếu thời gian vắng mặt trên 180 ngày thì cơ sở phải làm thủ tục đề nghị cấp mới giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược cho cơ sở bán lẻ thuốc. Cơ sở chỉ được phép hoạt động khi đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh mới”.
16. Đoạn thứ 3 điểm đ khoản 5 Mục III Phụ lục I-1c được sửa đổi như sau:
“- Nếu thời gian vắng mặt trên 180 ngày thì cơ sở phải làm thủ tục đề nghị cấp mới giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược cho cơ sở bán lẻ thuốc. Cơ sở chỉ được phép hoạt động khi đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh mới”.
17. Phần Ghi chú Phụ lục II-2a được sửa đổi như sau:
“Đối với cơ sở chưa triển khai hoạt động kinh doanh, chỉ đánh giá theo các tiêu chí được đánh dấu (*)”.
18. Bổ sung phần Ghi chú đối với Phụ lục II-2b, Phụ lục II-2c như sau:
“Ghi chú: Đối với cơ sở chưa triển khai hoạt động kinh doanh, chỉ đánh giá theo các tiêu chí được đánh dấu (*)”.
22. Điểm 6.5 Phụ lục II-2c được sửa đổi như sau:
“Có khu vực hoặc tủ riêng có khóa chắc chắn để bảo quản thuốc phối hợp có chứa hoạt chất gây nghiện, hoạt chất hướng thần”.
“Có mặc áo Blu và đeo biển hiệu ghi rõ chức danh, bao gồm cả người phụ trách chuyên môn”.
26. Bổ sung biểu mẫu số 04 quy định về báo cáo thay đổi đính kèm Thông tư này tại Phụ lục III.
Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ban hành.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Luật Dược 2016
- 2 Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật dược do Chính phủ ban hành
- 3 Nghị định 75/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 4 Nghị định 155/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế
- 1 Quyết định 540/QĐ-QLD năm 2018 về "Chuẩn yêu cầu dữ liệu đầu ra phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin kết nối liên thông cơ sở bán lẻ thuốc" phiên bản 1.0 do Cục trưởng Cục Quản lý dược ban hành
- 2 Quyết định 777/QĐ-QLD năm 2018 về "Chuẩn kết nối dữ liệu phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin kết nối liên thông cơ sở bán lẻ thuốc" Phiên bản 1.0 do Cục trưởng Cục Quản lý Dược ban hành
- 3 Công văn 1705/QLD-KD năm 2020 về giám sát, kiểm tra việc kinh doanh của các cơ sở bán lẻ thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4 Công văn 599/VPB6 năm 2020 về quy định cấp phép đăng ký kinh doanh trong lĩnh vực bán lẻ thuốc do Văn phòng Bộ Y tế ban hành
- 1 Luật Dược 2016
- 2 Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật dược do Chính phủ ban hành
- 3 Nghị định 75/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 4 Quyết định 540/QĐ-QLD năm 2018 về "Chuẩn yêu cầu dữ liệu đầu ra phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin kết nối liên thông cơ sở bán lẻ thuốc" phiên bản 1.0 do Cục trưởng Cục Quản lý dược ban hành
- 5 Nghị định 155/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế
- 6 Quyết định 777/QĐ-QLD năm 2018 về "Chuẩn kết nối dữ liệu phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin kết nối liên thông cơ sở bán lẻ thuốc" Phiên bản 1.0 do Cục trưởng Cục Quản lý Dược ban hành
- 7 Công văn 1705/QLD-KD năm 2020 về giám sát, kiểm tra việc kinh doanh của các cơ sở bán lẻ thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
- 8 Công văn 599/VPB6 năm 2020 về quy định cấp phép đăng ký kinh doanh trong lĩnh vực bán lẻ thuốc do Văn phòng Bộ Y tế ban hành