Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tư 124/2003/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành quy định về chế độ thu, nộp phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế tài chính đồng bộ, phục vụ cho công tác quản lý nhà nước đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn chi tiết về đối tượng nộp phí, mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân nước ngoài) khi được cơ quan Công an có thẩm quyền thực hiện thẩm định để cấp giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; và các cơ quan Công an có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ thẩm định, thu phí.

Các nội dung cốt lõi của quy định

- Quy định về nghĩa vụ nộp phí và cơ quan thu phí

  • Các tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị cơ quan Công an có thẩm quyền thẩm định các điều kiện an ninh, trật tự để phục vụ hoạt động kinh doanh thương mại có nghĩa vụ nộp đầy đủ phí thẩm định theo quy định.
  • Cơ quan Công an có thẩm quyền thực hiện việc thẩm định và cấp giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự là cơ quan trực tiếp tổ chức thu phí.

- Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng tiền phí

  • Tiền phí thẩm định thu được là nguồn thu thuộc Ngân sách Nhà nước. Cơ quan thu phí được trích để lại một tỷ lệ phần trăm nhất định trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thẩm định và thu phí theo quy định của pháp luật.
  • Phần tiền phí còn lại (sau khi trừ tỷ lệ được để lại) phải được cơ quan thu phí nộp kịp thời, đầy đủ vào Ngân sách Nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
  • Cơ quan thu phí có trách nhiệm mở tài khoản tạm giữ tiền phí tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để theo dõi, quản lý và thực hiện nộp ngân sách theo đúng định kỳ quy định.

- Trách nhiệm công khai và chứng từ thu phí

  • Cơ quan thu phí có nghĩa vụ niêm yết công khai mức thu phí thẩm định tại địa điểm thu phí để các đối tượng nộp phí dễ dàng theo dõi, thực hiện và giám sát.
  • Khi thu tiền phí, cơ quan thu phí phải lập và cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo đúng mẫu biên lai quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.
  • Hằng năm, cơ quan thu phí phải thực hiện lập dự toán và quyết toán thu, nộp, sử dụng tiền phí thẩm định gửi cơ quan tài chính và cơ quan quản lý cấp trên theo đúng quy định của pháp luật về kế toán, thống kê.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 124/2003/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành có hiệu lực thi hành sau khi ban hành theo các quy định chung về văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính. Các quy định trước đây về phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 124/2003/TT-BTC

Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2003

 

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 124/2003/TT-BTC NGÀY 18 THÁNG 12 NĂM 2003 VỀ VIỆC QUI ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP PHÍ THẨM ĐỊNH KINH DOANH THƯƠNG MẠI CÓ ĐIỀU KIỆN THUỘC LĨNH VỰC AN NINH

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 08/2001/NĐ-CP ngày 22/2/2001 của Chính phủ quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện;
Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định kinh doanh thưõng mại có điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh như sau:

I - ĐỐI TƯỢNG THU VÀ MỨC THU:

1. Mọi tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện kinh doanh (gọi chung là tổ chức, cá nhân kinh doanh) tại Việt Nam những ngành nghề quy định tại Khoản 1, Điều 2 Nghị định số 08/2001/NĐ-CP ngày 22/2/2001 của Chính phủ, khi được cơ quan công an kiểm tra, thẩm định điều kiện về an ninh trật tự để cấp giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự phải nộp phí theo mức thu quy định tại Thông tư này.

2. Mức thu phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự:

- Đối với tổ chức: 100.000 đồng/ tổ chức kinh doanh (Tổ chức kinh doanh bao gồm: Doanh nghiệp nhà nước; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty cổ phần; Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài tham gia tham hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Công ty nước ngoài và tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và các đơn vị hành chính, sự nghiệp có hoạt động kinh doanh; Hợp tác xã, tổ hợp tác xã; Doanh nghiệp tư nhân; Các tổ chức khác có kinh doanh).

- Đối với cá nhân: 50.000 đồng/ cá nhân kinh doanh (Cá nhân kinh doanh bao gồm: Cá nhân; Hộ cá thể).

II - TỔ CHỨC THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG

1. Cơ quan Công an thu phí (gọi chung là cơ quan thu) có trách nhiệm:

a) Niêm yết công khai mức thu phí tại trụ sở cơ quan nơi thu phí.

b) Khi thu tiền phí phải cấp cho người nộp tiền biên lai thu phí do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành. Biên lai nhận tại Cục Thuế địa phương nơi cơ quan Công an đóng trụ sở và được quản lý, sử dụng theo quy định của Bộ Tài chính.

c) Mở tài khoản tạm giữ tiền thu phí tại Kho bạc Nhà nước nơi đóng trụ sở chính; hàng ngày hoặc chậm nhất một tuần một lần phải lập bảng kê, gửi tiền lệ phí đã thu được vào tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước và quản lý chặt chẽ theo đúng chế độ tài chính hiện hành.

d) Đăng ký, kê khai, nộp phí với cơ quan Thuế địa phương nơi cơ quan thu đóng trụ sở chính; thực hiện thanh toán, quyết toán biên lai thu phí và quyết toán thu, nộp tiền thu phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

2. Cơ quan thu phí được trích 50% (năm mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí phục vụ công tác thu phí theo nội dung cụ thể sau đây:

- Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu phí như: in ấn, mua mẫu biểu, sổ sách.

- Chi phí cho công tác kiểm tra, thẩm định điều kiện về an ninh trật tự đối với cơ sở kinh doanh như: chi mua xăng cho xe (hoặc thuê xe) đi đến cơ sở kinh doanh, công tác phí (đi lại, lưu trú),... v.v.

- Chi mua văn phòng phẩm, điện thoại, điện, nước theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.

- Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ nhân viên trực tiếp thu phí. Mức trích lập 2 quỹ khen thưởng và phúc lợi bình quân 1 năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu thấp hơn hoặc bằng năm trước.

Toàn bộ số tiền phí được trích theo quy định trên đây, cơ quan thu phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định và quyết toán năm; số sử dụng không hết trong năm được chuyển sang năm sau để chi theo chế độ quy định.

3. Tổng số tiền phí thu được, sau khi trừ số được trích để lại theo tỷ lệ quy định tại điểm 2 trên đây, số còn lại (50%) phải nộp vào ngân sách nhà nước (chương, loại, khoản tương ứng, mục 035, tiểu mục 08 của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành)

IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN :

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.

 

Trương Chí Trung

(Đã ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 124/2003/TT-BTC qui định chế độ thu, nộp phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 124/2003/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 18/12/2003
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Trương Chí Trung
Ngày công báo: 23/12/2003
Số công báo: Từ số 222 đến số 223
Ngày hiệu lực: 07/01/2004
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 124/2003/TT-BTC qui định chế độ thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký