Thông tư số 13/2010/TT-BKHCN do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 17/2009/TT-BKHCN và Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm đơn giản hóa các thủ tục hành chính, tối ưu hóa quy trình ghi nhận đại diện sở hữu công nghiệp, xử lý văn bằng bảo hộ và nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với các tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, cá nhân hành nghề đại diện sở hữu công nghiệp, các chủ văn bằng bảo hộ, người nộp đơn đăng ký sở hữu công nghiệp, Cục Sở hữu trí tuệ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động sở hữu công nghiệp và quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Sửa đổi quy định về nộp bản sao chứng chỉ chất lượng
Thông tư thực hiện đơn giản hóa thành phần hồ sơ liên quan đến chứng chỉ chất lượng bằng việc sửa đổi Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 17/2009/TT-BKHCN. Theo đó, cá nhân, tổ chức chỉ cần nộp bản sao chứng chỉ chất lượng và xuất trình bản chính để đối chiếu tại thời điểm nộp hồ sơ, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực theo quy định của pháp luật.
Quy định chi tiết về ghi nhận đại diện sở hữu công nghiệp
Thông tư sửa đổi, bổ sung toàn diện các quy định về ghi nhận, thay đổi và xóa tên đại diện sở hữu công nghiệp tại Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN với các nội dung cốt lõi sau:
- Thủ tục ghi nhận đại diện sở hữu công nghiệp: Để chính thức hành nghề, tổ chức và cá nhân đủ điều kiện phải làm thủ tục ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp và nộp lệ phí. Hồ sơ đối với tổ chức gồm tờ khai theo mẫu 03-YCGN, bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hoạt động (đối chiếu bản chính hoặc nộp bản sao chứng thực), bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động của người có chứng chỉ hành nghề, văn bản ủy quyền và chứng từ nộp lệ phí. Hồ sơ đối với cá nhân gồm tờ khai mẫu 03-YCGN, bản sao hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng và chứng từ nộp lệ phí. Thời hạn xem xét hồ sơ là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Ghi nhận thay đổi về đại diện sở hữu công nghiệp: Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu ghi nhận các thay đổi thông tin trong Sổ đăng ký quốc gia. Hồ sơ gồm tờ khai mẫu 04-YCSĐ, bản sao giấy đăng ký kinh doanh hoặc hoạt động đã sửa đổi (nếu thay đổi tên, địa chỉ, người đại diện pháp luật), tài liệu chứng minh thay đổi người đại diện theo ủy quyền và chứng từ nộp lệ phí. Quy trình xử lý hồ sơ thay đổi được thực hiện tương tự như thủ tục ghi nhận ban đầu.
- Xóa tên đại diện sở hữu công nghiệp: Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định xóa tên tổ chức, cá nhân đại diện sở hữu công nghiệp trong các trường hợp luật định và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong vòng 02 tháng. Mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền yêu cầu xóa tên đại diện nếu có căn cứ chứng minh họ không còn đủ điều kiện hành nghề. Đặc biệt, người đại diện sở hữu công nghiệp phải thực hiện thủ tục xóa tên khi chấm dứt hoạt động tại tổ chức cũ và làm lại thủ tục ghi nhận khi chuyển sang hoạt động tại tổ chức mới.
- Thay thế mẫu tờ khai: Thay thế hoàn toàn các mẫu tờ khai cũ (03-YCGN và 04-YCSĐ) tại Phụ lục E của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN bằng các mẫu tờ khai mới ban hành kèm theo Thông tư này.
Sửa đổi thời hạn và thủ tục chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ
Thông tư điều chỉnh quy trình xử lý yêu cầu chấm dứt hoặc hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ nhằm tăng tính minh bạch và đẩy nhanh tiến độ giải quyết tranh chấp:
- Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấm dứt, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ, hoặc thông báo từ chối trên cơ sở xem xét ý kiến của các bên liên quan.
- Thời hạn ra quyết định hoặc thông báo là 03 tháng kể từ ngày kết thúc thời hạn 02 tháng mà chủ văn bằng không có ý kiến, hoặc kể từ ngày nhận được ý kiến của chủ văn bằng.
- Thời hạn này có thể kéo dài thêm tối đa 03 tháng nếu có sự khác biệt về ý kiến giữa chủ văn bằng và người yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực.
- Trường hợp chính chủ văn bằng chủ động yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ của mình, thời hạn giải quyết được rút ngắn tối đa chỉ còn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
- Thời gian thực hiện các thủ tục liên quan cần thiết khác để giải quyết yêu cầu sẽ không được tính vào các thời hạn nêu trên.
Cải cách phương thức thu phí, lệ phí và chứng từ nộp phí
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp đơn và hiện đại hóa công tác quản lý tài chính, Thông tư sửa đổi quy định về thu phí, lệ phí như sau:
- Khi tiếp nhận đơn hoặc yêu cầu thủ tục, Cục Sở hữu trí tuệ lập phiếu báo thu và yêu cầu người nộp đơn nộp phí, lệ phí. Biên lai thu phí được lập thành 02 liên (01 liên giao cho người nộp, 01 liên lưu hồ sơ đơn để thẩm định hình thức).
- Trường hợp người nộp đơn thực hiện nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc chuyển khoản trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ, người nộp đơn bắt buộc phải nộp bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí kèm theo hồ sơ đơn.
- Nếu phát hiện phí, lệ phí chưa được nộp đủ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo yêu cầu người nộp đơn nộp bổ sung.
- Thông tư thống nhất thay thế loạt quy định cũ tại nhiều điểm của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN bằng quy định chung: Cho phép nộp "Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ)" để đơn giản hóa thủ tục chứng minh tài chính của người nộp đơn.
Hiệu lực thi hành
Thông tư số 13/2010/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ hoặc thực hiện theo các nội dung sửa đổi, bổ sung nêu trên.
| BỘ KHOA HỌC VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2010/TT-BKHCN | Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2010 |
Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02/6/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hoá 258 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của các Bộ, ngành;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá ngày 21/11/2007 và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29/11/2005, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19/6/2009 (sau đây gọi chung là Luật Sở hữu trí tuệ) và Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 17/2009/TT-BKHCN ngày 18/6/2009 hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ và Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp như sau:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung
“3. Bản sao chứng chỉ chất lượng (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực).”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung các điểm 56, 57 và 58 của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN như sau:
“56. Ghi nhận đại diện sở hữu công nghiệp
56.2. Hồ sơ yêu cầu ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp vào Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp do tổ chức đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 154 Luật Sở hữu trí tuệ đứng tên, gồm 01 bộ tài liệu sau đây:
a) 02 bản Tờ khai yêu cầu ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, làm theo mẫu 03-YCGN quy định tại Phụ lục E của Thông tư này, trong đó điền đầy đủ thông tin về tổ chức và thông tin về người đại diện của tổ chức có chứng chỉ hành nghề;
b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực);
c) Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động của tổ chức đối với người có chứng chỉ hành nghề là người đại diện theo ủy quyền của tổ chức và bản sao văn bản uỷ quyền đại diện của người đứng đầu tổ chức (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực);
56.3. Hồ sơ yêu cầu ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp vào Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp do cá nhân đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 155 Luật Sở hữu trí tuệ đứng tên, gồm 01 bộ tài liệu sau đây:
a) 02 bản Tờ khai yêu cầu ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp, làm theo mẫu 03-YCGN quy định tại Phụ lục E của Thông tư này, trong đó điền đầy đủ thông tin về cá nhân và tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp nơi cá nhân hành nghề;
b) Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đối với cá nhân (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực);
56.4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ yêu cầu ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, hồ sơ yêu cầu ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp, Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành việc xem xét hồ sơ theo trình tự tương tự như thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại điểm 53.3 của Thông tư này.
57. Ghi nhận thay đổi về đại diện sở hữu công nghiệp
57.2. Hồ sơ yêu cầu ghi nhận thay đổi về đại diện sở hữu công nghiệp gồm 01 bộ tài liệu sau đây:
a) 02 bản Tờ khai yêu cầu ghi nhận thay đổi về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, người đại diện sở hữu công nghiệp làm theo mẫu 04-YCSĐ quy định tại Phụ lục E của Thông tư này;
b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đã được sửa đổi của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong trường hợp thay đổi tên, địa chỉ hoặc người đại diện theo pháp luật của tổ chức (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực);
c) Tài liệu quy định tại điểm 56.2 c) Thông tư này trong trường hợp thay đổi người có chứng chỉ hành nghề là người đại diện theo ủy quyền của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp;
57.3. Thủ tục xử lý hồ sơ yêu cầu ghi nhận thay đổi về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, người đại diện sở hữu công nghiệp được tiến hành tương tự như thủ tục quy định tại điểm 56.4 của Thông tư này.
58. Xoá tên đại diện sở hữu công nghiệp
58.1. Trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 156 Luật Sở hữu trí tuệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định xoá tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, người đại diện sở hữu công nghiệp trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp; và công bố việc xoá tên trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký quyết định.
58.2. Mọi tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ xóa tên tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp, người đại diện sở hữu công nghiệp nếu có căn cứ khẳng định tổ chức, cá nhân không còn đủ điều kiện kinh doanh, hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.
58.3. Người đại diện sở hữu công nghiệp phải làm thủ tục xóa tên trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp khi chấm dứt hoạt động ở tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp và phải làm lại thủ tục ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp khi hoạt động ở tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp khác.”
2. Thay thế các mẫu tờ khai 03-YCGN và 04-YCSĐ tại Phụ lục E của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN bằng các mẫu tờ khai quy định tại Phụ lục của Thông tư này.
3. Sửa đổi điểm 21.3.b Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN như sau:
Thời hạn ra quyết định và thông báo nêu tại điểm này là 03 tháng, kể từ ngày kết thúc thời hạn 02 tháng nêu tại điểm 21.3.a mà chủ văn bằng không có ý kiến hoặc kể từ ngày nhận được ý kiến của chủ văn bằng. Thời hạn này có thể kéo dài thêm tối đa 03 tháng nếu chủ văn bằng có ý kiến khác với chủ đơn yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng.
Trong trường hợp chính chủ văn bằng yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng, thời hạn nêu trên là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
Thời gian thực hiện các thủ tục liên quan khác cần thiết để giải quyết yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng không được tính vào thời hạn nêu trên.”
4. Sửa đổi điểm 8.2 Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN như sau:
a) Khi tiếp nhận đơn hoặc yêu cầu tiến hành bất kỳ thủ tục nào khác, Cục Sở hữu trí tuệ yêu cầu người nộp đơn nộp phí, lệ phí theo quy định (lập phiếu báo thu).
Cục Sở hữu trí tuệ lập 02 liên biên lai thu phí, lệ phí làm chứng từ nộp phí, lệ phí có ghi rõ các khoản và mức phí, lệ phí đã thu, trong đó 01 liên cấp cho người nộp phí, lệ phí và 01 liên lưu vào hồ sơ đơn để phục vụ việc thẩm định hình thức đơn.
b) Trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ, người nộp đơn phải nộp bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí cùng hồ sơ đơn.
c) Nếu phí, lệ phí chưa được nộp đủ theo quy định, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho người nộp đơn.”
5. Thay thế quy định tại các điểm 7.1.a(iii), 18.3.c(iv), 20.1.c(viii), 20.3.c(iv), 21.2.b(v), 22.2.b(vi), 47.1.g, 47.2.e, 49.2.a(vi), 50.2.d, 52.2.d, 53.2.d, 59.2.b(v), 64.2.c của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN bằng quy định sau đây:
“Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).”
Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành./.
|
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo); | KT. BỘ TRƯỞNG |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN hướng dẫn thi hành Nghị định 103/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Thông tư 17/2009/TT-BKHCN hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Luật Sở hữu trí tuệ 2005
- 2 Nghị định 28/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ
- 3 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009
- 4 Nghị quyết 25/NQ-CP năm 2010 về đơn giản hóa 258 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ, ngành do Chính phủ ban hành
- 1 Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BKHCN năm 2014 hợp nhất Thông tư hướng dẫn Nghị định 103/2006/NĐ-CP quy định và hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BKHCN năm 2017 hướng dẫn Nghị định 103/2006/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Thông tư 27/2012/TT-BKHCN quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
- 2 Thông tư 16/2016/TT-BKHCN về sửa đổi Thông tư 01/2007/TT-BKHCN hướng dẫn thi hành Nghị định 103/2006/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, được sửa đổi theo Thông tư 13/2010/TT-BKHCN, Thông tư 18/2011/TT-BKHCN và Thông tư 05/2013/TT-BKHCN do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ và Nghị định 65/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ liên quan đến thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp và bảo đảm thông tin sở hữu công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN hướng dẫn thi hành Nghị định 103/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Thông tư 17/2009/TT-BKHCN hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Thông tư 27/2012/TT-BKHCN quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
- 4 Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BKHCN năm 2014 hợp nhất Thông tư hướng dẫn Nghị định 103/2006/NĐ-CP quy định và hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Thông tư 16/2016/TT-BKHCN về sửa đổi Thông tư 01/2007/TT-BKHCN hướng dẫn thi hành Nghị định 103/2006/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, được sửa đổi theo Thông tư 13/2010/TT-BKHCN, Thông tư 18/2011/TT-BKHCN và Thông tư 05/2013/TT-BKHCN do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BKHCN năm 2017 hướng dẫn Nghị định 103/2006/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ và Nghị định 65/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ liên quan đến thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp và bảo đảm thông tin sở hữu công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Luật Sở hữu trí tuệ 2005
- 2 Nghị định 103/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp
- 3 Nghị định 28/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ
- 4 Nghị định 132/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 5 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009
- 6 Nghị quyết 25/NQ-CP năm 2010 về đơn giản hóa 258 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ, ngành do Chính phủ ban hành
- 7 Thông tư 18/2011/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 01/2007/TT-BKHCN, được sửa đổi theo Thông tư 13/2010/TT-BKHCN và Thông tư 01/2008/TT-BKHCN, được sửa đổi theo Thông tư 04/2009/TT-BKHCN do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8 Quyết định 3340/QĐ-BKHCN năm 2014 đính chính Thông tư 13/2010/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 17/2009/TT-BKHCN và 01/2007/TT-BKHCN do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
