Thông tư số 18/2011/TT-BKHCN được ban hành bởi Bộ Khoa học và Công nghệ nhằm sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN (đã được sửa đổi theo Thông tư số 13/2010/TT-BKHCN) và Thông tư số 01/2008/TT-BKHCN (đã được sửa đổi theo Thông tư số 04/2009/TT-BKHCN). Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cải cách thủ tục hành chính, tối ưu hóa quy trình đăng ký, duy trì, gia hạn văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp, đồng thời hoàn thiện các quy định về kiểm tra nghiệp vụ đại diện và giám định sở hữu công nghiệp tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này điều chỉnh các thủ tục hành chính liên quan đến xác lập, duy trì, gia hạn quyền sở hữu công nghiệp; hoạt động kiểm tra nghiệp vụ và cấp chứng chỉ hành nghề đại diện sở hữu công nghiệp; hoạt động kiểm tra nghiệp vụ giám định, cấp thẻ giám định viên và cấp giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân nộp đơn đăng ký sở hữu công nghiệp, các tổ chức dịch vụ đại diện, các giám định viên, tổ chức giám định sở hữu công nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, trực tiếp là Cục Sở hữu trí tuệ.
Sửa đổi, bổ sung các quy định về thủ tục sở hữu công nghiệp (Sửa đổi Thông tư 01/2007/TT-BKHCN)
- Phân loại và phân nhóm đối tượng trong đơn đăng ký: Người nộp đơn có nghĩa vụ phân nhóm, phân loại chính xác đối tượng nêu trong đơn theo quy định. Trường hợp người nộp đơn không tự phân loại hoặc phân loại không chính xác, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ thực hiện việc này và người nộp đơn phải nộp phí dịch vụ phân nhóm, phân loại theo quy định hiện hành.
- Tài liệu chứng minh cơ sở hưởng quyền ưu tiên: Bổ sung yêu cầu đối với tài liệu chứng minh quyền ưu tiên bao gồm bản sao đơn (hoặc các đơn) đầu tiên có xác nhận của cơ quan nhận đơn (trừ đơn PCT); danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc đơn đăng ký nhãn hiệu đầu tiên; và giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên nếu quyền đó được thụ hưởng từ người khác.
- Duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ sáng chế: Để duy trì hiệu lực, chủ văn bằng phải nộp lệ phí duy trì trong vòng 06 tháng trước ngày kết thúc kỳ hạn hiệu lực. Cho phép nộp muộn tối đa 06 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ hạn hiệu lực trước, nhưng chủ văn bằng phải nộp thêm 10% lệ phí cho mỗi tháng nộp muộn. Cục Sở hữu trí tuệ xem xét yêu cầu trong thời hạn 10 ngày làm việc; nếu có thiếu sót, Cục sẽ thông báo và ấn định thời hạn 01 tháng để sửa chữa hoặc phản đối.
- Thời hạn gia hạn văn bằng bảo hộ: Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích và Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí không được phép gia hạn. Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp được gia hạn tối đa 02 lần liên tiếp, mỗi lần 05 năm (phải bao gồm phương án cơ bản nếu có nhiều phương án). Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm đối với toàn bộ hoặc một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ.
- Yêu cầu đối với bản mô tả kiểu dáng công nghiệp: Bản mô tả phải bộc lộ hoàn toàn bản chất của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ, chỉ rõ các đặc điểm tạo dáng mới khác biệt so với kiểu dáng tương tự gần nhất. Các đặc điểm phải được trình bày theo thứ tự: hình khối, đường nét, tương quan giữa hình khối/đường nét, và màu sắc (nếu có). Đối với sản phẩm có nhiều trạng thái sử dụng hoặc bộ sản phẩm, phải mô tả chi tiết từng trạng thái và từng sản phẩm thành phần.
- Yêu cầu về ảnh chụp, bản vẽ kiểu dáng công nghiệp: Người nộp đơn phải nộp 04 bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ thể hiện đầy đủ các đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ, đảm bảo người có hiểu biết trung bình trong lĩnh vực tương ứng có thể xác định được kiểu dáng đó.
- Yêu cầu đối với mẫu nhãn hiệu: Ngoài mẫu nhãn hiệu gắn trên Tờ khai, đơn đăng ký phải kèm theo 05 mẫu nhãn hiệu giống nhau và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định.
- Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp: Hồ sơ gồm 01 bộ tài liệu: 02 bản Tờ khai (mẫu 01-HĐCN); 01 bản hợp đồng gốc hoặc bản sao chứng thực (kèm bản dịch tiếng Việt nếu hợp đồng bằng ngôn ngữ khác, ký xác nhận từng trang hoặc đóng dấu giáp lai); bản gốc văn bằng bảo hộ; văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu (nếu thuộc sở hữu chung); giấy ủy quyền (nếu nộp qua đại diện); và bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí.
- Hồ sơ yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện: Gồm 02 bản Tờ khai (mẫu 01-CCHN); bản sao thông báo đạt yêu cầu kỳ kiểm tra nghiệp vụ; 02 ảnh 3x4 cm; bản sao Chứng minh nhân dân; và bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí.
- Kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp: Quy định chi tiết về hồ sơ đăng ký dự thi (gồm tờ khai, bằng tốt nghiệp đại học, tài liệu chứng minh đào tạo hoặc kinh nghiệm thực tế ít nhất 05 năm liên tục trong lĩnh vực pháp luật sở hữu công nghiệp). Kỳ kiểm tra được tổ chức định kỳ 02 năm/lần. Kết quả kiểm tra chỉ có giá trị trong thời hạn 05 năm cho việc đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề.
- Cải cách thủ tục hành chính và biểu mẫu: Thay thế yêu cầu nộp "Chứng từ phí, lệ phí" bằng "Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí" đối với trường hợp nộp qua bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ. Đồng thời, bãi bỏ yêu cầu xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về địa chỉ thường trú của chủ đơn trên các mẫu tờ khai cấp chứng chỉ hành nghề và đăng ký dự kiểm tra nghiệp vụ.
Sửa đổi, bổ sung quy định về giám định sở hữu công nghiệp (Sửa đổi Thông tư 01/2008/TT-BKHCN)
- Quy định về môn thi và miễn thi kiểm tra nghiệp vụ giám định: Môn Pháp luật sở hữu công nghiệp là nội dung bắt buộc đối với tất cả chuyên ngành giám định. Miễn thi môn này cho người có ít nhất 15 năm liên tục làm công tác soạn thảo pháp luật, giám định, giải quyết tranh chấp, khiếu nại hoặc giảng dạy pháp luật sở hữu công nghiệp. Miễn thi môn chuyên ngành tương ứng cho người có ít nhất 15 năm liên tục làm công tác thẩm định nội dung đơn đăng ký tại cơ quan sở hữu công nghiệp quốc gia/quốc tế hoặc trực tiếp thực hiện thủ tục xác lập quyền dưới danh nghĩa người đại diện.
- Hồ sơ đăng ký tham dự kiểm tra nghiệp vụ giám định: Gồm 02 Tờ khai; bản sao bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học; tài liệu chứng minh thực tế hoạt động chuyên môn để được miễn môn thi (nếu có); 02 ảnh 3x4 cm; và bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí.
- Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nghiệp vụ giám định: Trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày kiểm tra, kết quả sẽ được thông báo và Giấy chứng nhận đủ điều kiện nghiệp vụ sẽ được cấp cho người đạt yêu cầu. Giấy chứng nhận này có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp để làm tài liệu nộp hồ sơ yêu cầu cấp Thẻ giám định viên.
- Hồ sơ yêu cầu cấp và cấp lại Thẻ giám định viên: Hồ sơ cấp mới gồm 02 Tờ khai, bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện nghiệp vụ, bản sao CMND, 02 ảnh 3x4 cm và bản sao chứng từ nộp phí. Thủ tục cấp lại áp dụng tương tự nhưng miễn nộp Giấy chứng nhận nghiệp vụ; thời hạn xem xét hồ sơ cấp lại là 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.
- Hồ sơ yêu cầu cấp và cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định: Hồ sơ cấp mới gồm 02 Tờ khai, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hoạt động khoa học công nghệ/hành nghề luật sư, bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động với giám định viên, và bản sao chứng từ nộp phí. Thủ tục cấp lại được rút ngắn thời gian xem xét xuống còn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.
Hiệu lực thi hành
Thông tư số 18/2011/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Thông tư này.
| BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2011/TT-BKHCN | Hà Nội, ngày 22 tháng 07 năm 2011 |
Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29/11/2005, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 36/2009/QH12 ngày 19/6/2009 (sau đây gọi là Luật Sở hữu trí tuệ);
Căn cứ Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 13/2010/TT-BKHCN (sau đây gọi là “Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN sửa đổi năm 2010”) và Thông tư số 01/2008/TT-BKHCN ngày 25/02/2008 hướng dẫn việc cấp, thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp và Giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 04/2009/TT-BKHCN ngày 27/3/2009 (sau đây gọi là “Thông tư số 01/2008/TT-BKHCN sửa đổi năm 2009”) như sau:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN sửa đổi năm 2010 như sau:
3. Sửa đổi, bổ sung điểm 20.3 như sau:
“20.3. Duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ sáng chế
a) Để được duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ sáng chế, chủ văn bằng bảo hộ phải nộp lệ phí duy trì hiệu lực trong vòng 06 tháng trước ngày kết thúc kỳ hạn hiệu lực. Lệ phí duy trì hiệu lực có thể được nộp muộn hơn thời hạn quy định trên đây, nhưng không được quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ hạn hiệu lực trước và chủ văn bằng bảo hộ phải nộp thêm 10% lệ phí cho mỗi tháng nộp muộn.
b) Cục Sở hữu trí tuệ xem xét yêu cầu duy trì hiệu lực trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu và lệ phí duy trì hiệu lực. Trường hợp yêu cầu hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sáng chế.
Trường hợp yêu cầu duy trì hiệu lực có thiếu sót hoặc không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người yêu cầu sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối. Nếu trong thời hạn đã ấn định, người yêu cầu không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối không xác đáng thì Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối duy trì hiệu lực”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm 20.4.a như sau:
Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp được gia hạn nhiều nhất 02 lần liên tiếp, mỗi lần 05 năm. Trường hợp kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ có nhiều phương án thì Bằng độc quyền có thể được gia hạn đối với tất cả hoặc một số phương án, trong đó phải có phương án cơ bản.
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có thể được gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm đối với toàn bộ hoặc một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ.”
5. Sửa đổi, bổ sung điểm 33.5.e như sau:
(i) Bộc lộ hoàn toàn bản chất của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ, trong đó nêu đầy đủ các đặc điểm tạo dáng thể hiện bản chất của kiểu dáng công nghiệp, đồng thời chỉ ra các đặc điểm tạo dáng mới, khác biệt so với kiểu dáng công nghiệp tương tự gần nhất nêu tại điểm 33.5.c trên đây, phù hợp với các đặc điểm tạo dáng được thể hiện trong bộ ảnh chụp, bản vẽ;
(ii) Các đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ được trình bày lần lượt theo thứ tự: các đặc điểm hình khối, đường nét, tương quan giữa các đặc điểm hình khối và/hoặc đường nét, các đặc điểm màu sắc (nếu có);
(iii) Đối với sản phẩm có các trạng thái sử dụng khác nhau (ví dụ: sản phẩm có nắp hoặc có thể gập lại được …) thì mô tả kiểu dáng công nghiệp của sản phẩm ở các trạng thái khác nhau;
(iv) Nếu kiểu dáng công nghiệp gồm nhiều phương án thì chỉ rõ các đặc điểm khác biệt của những phương án còn lại so với phương án cơ bản (phương án đầu tiên nêu trong đơn);
(v) Nếu kiểu dáng công nghiệp là kiểu dáng của bộ sản phẩm thì mô tả kiểu dáng của từng sản phẩm trong bộ đó”.
6. Sửa đổi, bổ sung điểm 33.6 như sau:
“33.6. Yêu cầu đối với bộ ảnh chụp, bản vẽ kiểu dáng công nghiệp
Người nộp đơn phải nộp 04 bộ ảnh chụp hoặc 04 bộ bản vẽ kiểu dáng công nghiệp. Bộ ảnh chụp, bản vẽ phải thể hiện đầy đủ các đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ đến mức căn cứ vào đó, bất kỳ người nào có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng đều có thể xác định được kiểu dáng công nghiệp đó và theo các hướng dẫn sau đây:”.
8. Sửa đổi, bổ sung điểm 37.5 như sau:
“37.5. Yêu cầu đối với mẫu nhãn hiệu:
Ngoài mẫu nhãn hiệu được gắn trên Tờ khai, đơn phải kèm theo 05 mẫu nhãn hiệu giống nhau và phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:”.
9. Sửa đổi, bổ sung điểm 47.1 như sau:
“47.1. Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp gồm 01 bộ tài liệu sau đây:
a) 02 bản Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp, làm theo mẫu 01-HĐCN quy định tại Phụ lục D của Thông tư này;
b) 01 bản hợp đồng (bản gốc hoặc bản sao được chứng thực theo quy định); nếu hợp đồng làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải kèm theo bản dịch hợp đồng ra tiếng Việt; hợp đồng có nhiều trang thì từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc đóng dấu giáp lai;
c) Bản gốc văn bằng bảo hộ;
d) Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu về việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp, nếu quyền sở hữu công nghiệp tương ứng thuộc sở hữu chung;
e) Giấy ủy quyền (nếu nộp hồ sơ thông qua đại diện);
g) Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ)”.
10. Sửa đổi, bổ sung điểm 53.2 như sau:
“53.2. Hồ sơ yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề
Hồ sơ yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp gồm 01 bộ tài liệu sau đây:
a) 02 bản Tờ khai yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (Chứng chỉ hành nghề), làm theo mẫu 01-CCHN quy định tại Phụ lục E của Thông tư này;
b) Bản sao thông báo đạt yêu cầu tại kỳ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp do Cục Sở hữu trí tuệ tổ chức;
c) 02 ảnh 3x4 (cm);
d) Bản sao Chứng minh nhân dân;
đ) Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ)”.
11. Sửa đổi, bổ sung điểm 59.2 như sau:
b) Hồ sơ đăng ký dự kiểm tra được nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ gồm 01 bộ tài liệu sau đây:
(i) 02 bản Tờ khai đăng ký dự kiểm tra, làm theo mẫu 05-KTNV quy định tại Phụ lục E của Thông tư này;
(ii) Bản sao Bằng tốt nghiệp đại học (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực);
- Bản sao Chứng chỉ tốt nghiệp khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp được Bộ Khoa học và Công nghệ công nhận (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực); hoặc
- Luận văn tốt nghiệp đại học, sau đại học về đề tài sở hữu công nghiệp và giấy xác nhận của cơ sở đào tạo nơi thực hiện luận văn; hoặc
- Bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động và tài liệu khác (có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi công tác) chứng minh thời gian ít nhất 05 năm liên tục trực tiếp làm công tác thẩm định đơn đăng ký sở hữu công nghiệp tại cơ quan quốc gia hoặc quốc tế về sở hữu công nghiệp hoặc công tác pháp luật về sở hữu công nghiệp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ, bao gồm công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm sát, xét xử, pháp chế, tư vấn pháp luật về sở hữu công nghiệp; nghiên cứu khoa học có chức danh nghiên cứu viên, giảng dạy về sở hữu công nghiệp (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực);
(iv) 02 ảnh 3x4 (cm);
(v) Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ)”.
12. Sửa đổi, bổ sung điểm 59.5 như sau:
“59.5. Tổ chức kiểm tra
a) Việc kiểm tra được tổ chức định kỳ 02 năm/lần.
b) Bài kiểm tra do Hội đồng kiểm tra chấm theo đáp án và thang điểm được duyệt.
c) Kết quả kiểm tra được Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho người dự kiểm tra. Người dự kiểm tra có quyền yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ phúc tra và Hội đồng kiểm tra có trách nhiệm phúc tra theo quy định của Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ.
Kết quả kiểm tra chỉ có giá trị trong thời hạn 05 năm cho việc đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp”.
Bổ sung Chú thích: “Nếu người nộp đơn không tự phân nhóm, phân loại hoặc phân nhóm, phân loại không chính xác thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ thực hiện việc này và người nộp đơn phải nộp phí dịch vụ phân nhóm, phân loại theo quy định.”
Thay thế “Chứng từ phí, lệ phí” bằng “Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ)”.
“- Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp - Các phương án cần gia hạn: ….
- Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu - Các nhóm hoặc sản phẩm, dịch vụ cần gia hạn: …”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 01/2008/TT-BKHCN sửa đổi năm 2009 như sau:
1. Sửa đổi quy định tại
“b) Môn pháp luật sở hữu công nghiệp là nội dung kiểm tra bắt buộc đối với tất cả các chuyên ngành giám định.
Người đã có ít nhất 15 năm liên tục làm công tác soạn thảo và hướng dẫn thi hành văn bản quy phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp, giám định sở hữu công nghiệp, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, thanh tra về sở hữu công nghiệp tại các cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp, nghiên cứu, giảng dạy pháp luật về sở hữu công nghiệp tại tổ chức nghiên cứu, đào tạo được thành lập và hoạt động hợp pháp, hoặc tư vấn về pháp luật sở hữu công nghiệp dưới danh nghĩa người đại diện sở hữu công nghiệp thì được miễn kiểm tra môn pháp luật sở hữu công nghiệp.
c) Các môn chuyên ngành giám định gồm môn giám định sáng chế (gồm cả giải pháp hữu ích) và thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, môn giám định kiểu dáng công nghiệp, môn giám định nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý (gồm cả tên gọi xuất xứ hàng hóa) và môn giám định các quyền sở hữu công nghiệp khác là nội dung kiểm tra đối với chuyên ngành giám định tương ứng.
Người đã có ít nhất 15 năm liên tục làm công tác giải thích, hướng dẫn thi hành các quy định pháp luật, xây dựng quy chế, trực tiếp thực hiện hoặc xét duyệt kết quả về thẩm định (xét nghiệm) nội dung đơn đăng ký sáng chế (gồm cả giải pháp hữu ích), hoặc đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, hoặc đơn đăng ký nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý (gồm cả tên gọi xuất xứ hàng hóa) tại các cơ quan sở hữu công nghiệp quốc gia hoặc quốc tế thì được miễn kiểm tra môn chuyên ngành giám định tương ứng.
Người đã có ít nhất 15 năm liên tục trực tiếp tiến hành thủ tục xác lập, thực thi quyền sở hữu công nghiệp dưới danh nghĩa người đại diện sở hữu công nghiệp thì được miễn 01 môn chuyên ngành giám định tương ứng với lĩnh vực mà mình đã thực hiện nhiều vụ việc nhất.”
2. Sửa đổi, bổ sung quy định tại
“4. Hồ sơ đăng ký tham dự kiểm tra
Hồ sơ đăng ký tham dự kiểm tra gồm 01 bộ tài liệu sau đây:
a) 02 Tờ khai đăng ký dự kiểm tra nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp, làm theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Thông tư này;
b) Bản sao Bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực);
c) Bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động và tài liệu khác chứng minh thực tế hoạt động chuyên môn (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực), nếu người đăng ký dự kiểm tra có yêu cầu được miễn môn kiểm tra nêu tại điểm b và điểm c khoản 1 Mục II của Thông tư này;
d) 02 ảnh 3x4 (cm);
đ) Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ)”.
3. Sửa đổi, bổ sung quy định tại
“Trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày tổ chức kiểm tra, Chủ tịch Hội đồng kiểm tra thông báo kết quả kiểm tra cho người tham dự kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nghiệp vụ làm giám định viên sở hữu công nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục V của Thông tư này cho những người đạt yêu cầu đối với tất cả các môn kiểm tra, trong đó ghi rõ chuyên ngành giám định tương ứng với môn kiểm tra và ấn định thời hạn giá trị của Giấy chứng nhận (làm tài liệu nộp hồ sơ yêu cầu cấp Thẻ giám định viên) là 05 năm kể từ ngày cấp”.
4. Sửa đổi, bổ sung quy định tại
“2. Hồ sơ yêu cầu cấp Thẻ giám định viên
Hồ sơ yêu cầu cấp Thẻ giám định viên gồm 01 bộ tài liệu sau đây:
a) 02 Tờ khai yêu cầu cấp Thẻ giám định viên, làm theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện nghiệp vụ làm giám định viên sở hữu công nghiệp do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra cấp theo quy định tại điểm c khoản 6 Mục II của Thông tư này;
c) Bản sao Chứng minh nhân dân;
d) 02 ảnh 3x4 (cm);
đ) Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ)”.
5. Sửa đổi, bổ sung quy định tại
“c) Quy định tại khoản 2 và khoản 3 Mục III của Thông tư này cũng được áp dụng đối với thủ tục cấp lại Thẻ giám định viên, trừ tài liệu quy định tại điểm b khoản 2 và thời hạn Cục Sở hữu trí tuệ xem xét hồ sơ là 15 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ”.
6. Sửa đổi, bổ sung quy định tại
“2. Hồ sơ yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định
Hồ sơ yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định gồm 01 bộ tài liệu sau đây:
a) 02 Tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định, làm theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Thông tư này;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ hoặc Giấy đăng ký hoạt động đối với tổ chức hành nghề luật sư (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực);
c) Bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động giữa tổ chức và giám định viên sở hữu công nghiệp hoạt động cho tổ chức (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực);
d) Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ)”.
7. Sửa đổi, bổ sung quy định tại
“c) Quy định tại khoản 2 và khoản 3 Mục IV của Thông tư này cũng được áp dụng đối với thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định, trừ các tài liệu quyết định tại điểm b và điểm c khoản 2 và thời hạn Cục Sở hữu trí tuệ, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét hồ sơ là 15 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ”.
Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
MẪU TỜ KHAI ĐĂNG KÝ DỰ KIỂM TRA NGHIỆP VỤ GIÁM ĐỊNH SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2011/TT-BKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
| TỜ KHAI ĐĂNG KÝ DỰ KIỂM TRA NGHIỆP VỤ Kính gửi: Cục Sở hữu trí tuệ Cá nhân dưới đây đăng ký dự kiểm tra nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp | DẤU NHẬN ĐƠN | |||
| NGƯỜI ĐĂNG KÝ DỰ KIỂM TRA Tên đầy đủ: Địa chỉ: Điện thoại: | ||||
| CHUYÊN NGÀNH GIÁM ĐỊNH ĐĂNG KÝ DỰ KIỂM TRA £ Sáng chế và thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn £ Kiểu dáng công nghiệp £ Nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý £ Các quyền sở hữu công nghiệp khác | ||||
| CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN £ Tờ khai theo mẫu £ Bản sao Bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học £ Chuyên ngành kỹ thuật; khoa học vật lý, hóa học, sinh học £ Chuyên ngành khác £ Bản gốc để đối chiếu £ Bản sao Quyết định tuyển dụng (hoặc hợp đồng lao động) và tài liệu xác nhận thực tế hoạt động chuyên môn (nếu người đăng ký có yêu cầu được miễn môn kiểm tra) £ Bản gốc để đối chiếu £ 02 ảnh 3 x 4 (cm) £ Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (nếu nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục SHTT) | KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU £ £ £ | |||
| £ £ | Cán bộ nhận đơn | |||
| CAM KẾT CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ DỰ KIỂM TRA Tôi xin cam đoan các thông tin, tài liệu trong đơn là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
| ||||
Chú thích: Trong Tờ khai này, người đăng ký đánh dấu “x” vào ô vuông £ nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp
MẪU TỜ KHAI YÊU CẦU CẤP/CẤP LẠI THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2011/TT-BKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
| TỜ KHAI YÊU CẦU CẤP/CẤP LẠI THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN Kính gửi: Cục Sở hữu trí tuệ Cá nhân dưới đây yêu cầu cấp/cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp | DẤU NHẬN ĐƠN | ||||
| NGƯỜI YÊU CẦU Tên đầy đủ: Địa chỉ: Điện thoại: CMND (số): | |||||
| NỘI DUNG YÊU CẦU £ Cấp Thẻ lần đầu £ Cấp lại Thẻ Số Thẻ đã cấp: Lý do cấp lại: £ Thẻ bị mất £ Thẻ bị lỗi £ Thẻ bị hỏng £ Thay đổi thông tin trong Thẻ: | |||||
| CHUYÊN NGÀNH GIÁM ĐỊNH £ Sáng chế và thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn £ Kiểu dáng công nghiệp £ Nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý £ Các quyền sở hữu công nghiệp khác | |||||
| CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN £ Tờ khai theo mẫu £ Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện nghiệp vụ làm giám định viên sở hữu công nghiệp (trừ trường hợp cấp lại) £ Bản gốc để đối chiếu £ Bản sao Chứng minh nhân dân £ 02 ảnh 3 x 4 (cm) £ Thẻ đã cấp (nếu yêu cầu cấp lại, trừ trường hợp bị mất) £ Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (nếu nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục SHTT) | KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU £ £
| ||||
| £ £ £ £ | Cán bộ nhận đơn | ||||
| CAM KẾT CỦA NGƯỜI YÊU CẦU Tôi xin cam đoan thông tin, tài liệu trong đơn là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
| |||||
Chú thích: Trong Tờ khai này, người yêu cầu đánh dấu “x” vào ô vuông £ nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp; Trường hợp yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên thì chỉ phải khai những thông tin liên quan đến lý do yêu cầu cấp lại Thẻ.
MẪU TỜ KHAI YÊU CẦU CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2011/TT-BKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
| TỜ KHAI YÊU CẦU CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN Kính gửi: [Cơ quan cấp Giấy chứng nhận] Tổ chức dưới đây yêu cầu cấp/cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp | DẤU NHẬN ĐƠN | |||||||||||||||||
| TỔ CHỨC YÊU CẦU CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Tên đầy đủ: Địa chỉ: Điện thoại: | ||||||||||||||||||
| NỘI DUNG YÊU CẦU £ Cấp Giấy chứng nhận lần đầu £ Cấp lại Giấy chứng nhận Số Giấy chứng nhận đã cấp: Lý do cấp lại: £ Giấy chứng nhận bị mất £ Giấy chứng nhận bị lỗi £ Giấy chứng nhận bị hỏng £ Thay đổi thông tin trong Giấy chứng nhận | ||||||||||||||||||
| DANH SÁCH GIÁM ĐỊNH VIÊN THUỘC TỔ CHỨC
| ||||||||||||||||||
| CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN £ Tờ khai theo mẫu £ Bản sao GCN đăng ký doanh nghiệp, GCN đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ hoặc Giấy đăng ký hoạt động đối với tổ chức hành nghề luật sư £ Bản gốc để đối chiếu £ Bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động giữa tổ chức và giám định viên thuộc tổ chức (trừ trường hợp cấp lại) £ Bản gốc để đối chiếu £ Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (nếu nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục SHTT) | KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU £ £ £
| |||||||||||||||||
| £ £ £ | Cán bộ nhận đơn | |||||||||||||||||
| CAM KẾT CỦA NGƯỜI KHAI ĐƠN Tôi xin cam đoan các thông tin, tài liệu trong đơn là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
| ||||||||||||||||||
Chú thích: Trong Tờ khai này người khai đơn đánh dấu “x” vào ô vuông £ nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp; Trường hợp yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định SHCN thì chỉ phải khai những thông tin liên quan đến lý do yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận.
- 1 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN hướng dẫn thi hành Nghị định 103/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Thông tư 01/2008/TT-BKHCN hướng dẫn cấp, thu hồi thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp và giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Luật Sở hữu trí tuệ 2005
- 2 Nghị định 28/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ
- 3 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009
- 4 Nghị quyết 67/NQ-CP năm 2010 đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ do Chính phủ ban hành
- 1 Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BKHCN năm 2014 hợp nhất Thông tư hướng dẫn Nghị định 103/2006/NĐ-CP quy định và hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Văn bản hợp nhất 05/VBHN-BKHCN năm 2014 hợp nhất Thông tư hướng dẫn việc cấp, thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp và Giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BKHCN năm 2017 hướng dẫn Nghị định 103/2006/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ và Nghị định 65/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ liên quan đến thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp và bảo đảm thông tin sở hữu công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Quyết định 104/QĐ-BKHCN năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2023
- 3 Quyết định 105/QĐ-BKHCN năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ thời kỳ 2019-2023
- 1 Thông tư 13/2010/TT-BKHCN sửa đổi quy định của Thông tư 17/2009/TT-BKHCN và 01/2007/TT-BKHCN do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ và Nghị định 65/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ liên quan đến thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp và bảo đảm thông tin sở hữu công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Quyết định 104/QĐ-BKHCN năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2023
- 4 Quyết định 105/QĐ-BKHCN năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ thời kỳ 2019-2023
- 1 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN hướng dẫn thi hành Nghị định 103/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Thông tư 01/2008/TT-BKHCN hướng dẫn cấp, thu hồi thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp và giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BKHCN năm 2014 hợp nhất Thông tư hướng dẫn Nghị định 103/2006/NĐ-CP quy định và hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Văn bản hợp nhất 05/VBHN-BKHCN năm 2014 hợp nhất Thông tư hướng dẫn việc cấp, thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp và Giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Thông tư 16/2016/TT-BKHCN về sửa đổi Thông tư 01/2007/TT-BKHCN hướng dẫn thi hành Nghị định 103/2006/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, được sửa đổi theo Thông tư 13/2010/TT-BKHCN, Thông tư 18/2011/TT-BKHCN và Thông tư 05/2013/TT-BKHCN do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BKHCN năm 2017 hướng dẫn Nghị định 103/2006/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ và Nghị định 65/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ liên quan đến thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp và bảo đảm thông tin sở hữu công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8 Quyết định 104/QĐ-BKHCN năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2023
- 9 Quyết định 105/QĐ-BKHCN năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ thời kỳ 2019-2023
- 1 Luật Sở hữu trí tuệ 2005
- 2 Nghị định 103/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp
- 3 Nghị định 105/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
- 4 Nghị định 28/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ
- 5 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009
- 6 Thông tư 13/2010/TT-BKHCN sửa đổi quy định của Thông tư 17/2009/TT-BKHCN và 01/2007/TT-BKHCN do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Nghị quyết 67/NQ-CP năm 2010 đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ do Chính phủ ban hành