Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 133/2018/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn chi tiết về việc lập Báo cáo tài chính nhà nước, bao gồm biểu mẫu, quy trình lập, gửi báo cáo cung cấp thông tin tài chính, các chỉ tiêu cụ thể và công tác kiểm tra báo cáo tài chính nhà nước.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

Thông tư này hướng dẫn chi tiết về biểu mẫu, quy trình lập, gửi Báo cáo cung cấp thông tin tài chính phục vụ việc lập Báo cáo tài chính nhà nước; quy định các chỉ tiêu cụ thể và công tác kiểm tra việc lập Báo cáo tài chính nhà nước. Đối tượng áp dụng bao gồm các đơn vị lập Báo cáo tài chính nhà nước và các cơ quan, đơn vị, tổ chức cung cấp thông tin để lập báo cáo, cụ thể:

  • Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước các cấp.
  • Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính: Vụ Ngân sách nhà nước, Cơ quan Thuế các cấp, Tổng cục Hải quan, Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại, Cục Tài chính doanh nghiệp, Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính, Cục Quản lý công sản, Tổng cục Dự trữ Nhà nước.
  • Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
  • Cơ quan tài chính địa phương bao gồm Sở Tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
  • Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện.

Quy định về trình Báo cáo tài chính nhà nước

  • Cấp toàn quốc: Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc, trình Bộ Tài chính để Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Chính phủ, báo cáo Quốc hội.
  • Cấp tỉnh: Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh, gửi lấy ý kiến bằng văn bản của Sở Tài chính (Sở Tài chính có trách nhiệm trả lời trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến), sau đó trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

Nguyên tắc lập và yêu cầu đối với thông tin báo cáo

  • Báo cáo cung cấp thông tin tài chính phải được lập cùng kỳ kế toán năm với Báo cáo tài chính nhà nước, tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
  • Thông tin trên Báo cáo tài chính nhà nước phải phản ánh trung thực, khách quan, hợp lý tình hình tài chính nhà nước; đối với Báo cáo cung cấp thông tin tài chính phải phản ánh trung thực tình hình của đơn vị mình và các đơn vị kế toán trực thuộc.
  • Nội dung trình bày phải phù hợp với yêu cầu quản lý, đảm bảo tính nhất quán, liên tục và có khả năng so sánh giữa các kỳ kế toán.
  • Khi tổng hợp lập Báo cáo tài chính nhà nước, bắt buộc phải thực hiện loại trừ đầy đủ các số liệu phát sinh từ các giao dịch nội bộ giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức.

Biểu mẫu, nội dung và quy trình lập Báo cáo cung cấp thông tin tài chính

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức có trách nhiệm lập Báo cáo cung cấp thông tin tài chính gửi Kho bạc Nhà nước đồng cấp theo các quy định cụ thể sau:

  • Kho bạc Nhà nước các cấp: Lập báo cáo về các thông tin tài chính liên quan đến hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước trong năm theo chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước. Kho bạc Nhà nước lập báo cáo nợ công, nợ chính quyền địa phương, các khoản vay và trả nợ của Chính phủ. Kho bạc Nhà nước cấp huyện lập Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính huyện (gồm báo cáo tình hình tài chính, kết quả hoạt động, lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh).
  • Cơ quan Thuế các cấp: Báo cáo số liệu thu thuế, phí, lệ phí, các khoản thu nội địa khác phát sinh trong năm và các khoản phải thu, phải trả tại thời điểm cuối năm liên quan đến nghiệp vụ quản lý thuế nội địa.
  • Tổng cục Hải quan: Báo cáo các khoản thu thuế, phí, lệ phí và thu khác đối với hàng hóa xuất nhập khẩu phát sinh trong năm, cùng các khoản phải thu, phải trả cuối năm.
  • Cục Quản lý Nợ và Tài chính đối ngoại: Lập báo cáo tài chính của Quỹ tích lũy trả nợ.
  • Cục Tài chính doanh nghiệp: Báo cáo tình hình vốn nhà nước tại các doanh nghiệp do trung ương quản lý và báo cáo tài chính của Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp.
  • Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính: Báo cáo tình hình vốn nhà nước tại các ngân hàng và tổ chức tài chính do trung ương quản lý.
  • Cục Quản lý công sản: Báo cáo thông tin tài chính nhà nước liên quan đến tài sản công theo từng địa bàn được quản lý trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.
  • Tổng cục Dự trữ Nhà nước: Lập báo cáo tài chính tổng hợp của hoạt động dự trữ quốc gia.
  • Bảo hiểm xã hội Việt Nam: Lập báo cáo tài chính tổng hợp của các Quỹ bảo hiểm xã hội và báo cáo tài chính tổng hợp cho hoạt động nội ngành.
  • Sở Tài chính: Báo cáo thông tin tài chính liên quan đến vốn nhà nước tại các doanh nghiệp, ngân hàng và tổ chức tài chính do địa phương quản lý.
  • Ủy ban nhân dân cấp xã: Lập Báo cáo tài chính xã theo chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã gửi Kho bạc Nhà nước cấp huyện.
  • Các đơn vị dự toán cấp I: Lập Báo cáo tài chính hoặc Báo cáo tài chính tổng hợp kèm Báo cáo bổ sung thông tin tài chính theo quy định của chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp hiện hành gửi Kho bạc Nhà nước đồng cấp.

Hình thức và thời hạn gửi báo cáo cung cấp thông tin tài chính

  • Hình thức gửi: Báo cáo được lập dưới dạng file điện tử, được phê duyệt và ký số theo quy định, gửi qua Cổng thông tin điện tử của Kho bạc Nhà nước. Hình thức gửi báo cáo giấy kèm file điện tử chỉ áp dụng đối với các đơn vị chưa đáp ứng đủ điều kiện giao dịch điện tử.
  • Thời hạn gửi báo cáo cấp huyện: Trước ngày 30 tháng 4 của năm tài chính tiếp theo (để lập Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính huyện).
  • Thời hạn gửi báo cáo cấp tỉnh: Trước ngày 30 tháng 6 của năm tài chính tiếp theo (để lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh).
  • Thời hạn gửi báo cáo toàn quốc: Trước ngày 01 tháng 10 của năm tài chính tiếp theo (để lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc).

Quy trình kiểm tra và trình tự lập Báo cáo tài chính nhà nước

Kho bạc Nhà nước các cấp thực hiện kiểm tra tính cân đối, hợp lý, hợp lệ của các báo cáo nhận được. Nếu báo cáo đạt yêu cầu, Kho bạc Nhà nước thực hiện tiếp nhận. Trường hợp không đạt yêu cầu, Kho bạc Nhà nước sẽ thông báo từ chối tiếp nhận trên Cổng thông tin điện tử, nêu rõ lý do để đơn vị hoàn thiện và gửi lại.

Trình tự lập Báo cáo tình hình tài chính nhà nước và Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước được thực hiện qua 3 bước:

  1. Bước 1: Tổng hợp số liệu từ các báo cáo cung cấp thông tin tài chính làm căn cứ.
  2. Bước 2: Thực hiện loại trừ các giao dịch nội bộ theo quy định.
  3. Bước 3: Tổng hợp và trình bày báo cáo hoàn chỉnh.

Đối với Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, quy trình lập bao gồm 7 bước nhằm xác định dòng tiền từ hoạt động chủ yếu, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính, xác định lưu chuyển tiền thuần trong kỳ, tiền và các khoản tương đương tiền đầu kỳ, ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá và tiền cuối kỳ.

Quy định về loại trừ giao dịch nội bộ

Giao dịch nội bộ là các giao dịch phát sinh giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong cùng phạm vi lập báo cáo và phải được loại trừ triệt để khi lập Báo cáo tài chính nhà nước:

  • Khi lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc: Loại trừ các khoản bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu, thu hồi, hoàn trả kinh phí giữa ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh; các khoản vay từ các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách qua phát hành trái phiếu Chính phủ; cho ngân sách địa phương vay lại từ nguồn ODA, vay ưu đãi nước ngoài; các khoản chi, tạm ứng kinh phí hoạt động, dự án từ ngân sách trung ương cho các đơn vị thuộc ngân sách trung ương; các giao dịch giữa các quỹ tài chính ngoài ngân sách do trung ương quản lý với các cấp ngân sách.
  • Khi lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh: Loại trừ các khoản bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu, thu hồi, hoàn trả kinh phí giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện; các khoản chi, tạm ứng kinh phí hoạt động, dự án cho các đơn vị thuộc ngân sách cấp tỉnh; các giao dịch nội bộ giữa các cơ quan, tổ chức trong phạm vi tỉnh.
  • Khi lập Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính huyện: Loại trừ các khoản bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu, thu hồi, hoàn trả kinh phí giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã; các khoản chi, tạm ứng kinh phí cho các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách thuộc ngân sách cấp huyện; các giao dịch nội bộ trong phạm vi huyện.

Kiểm tra và điều chỉnh sai sót số liệu

  • Công tác kiểm tra: Bộ Tài chính thực hiện kiểm tra Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc; Kho bạc Nhà nước kiểm tra Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh. Nội dung kiểm tra tập trung vào danh mục báo cáo, tính pháp lý (phê duyệt đúng thẩm quyền), tính đầy đủ của việc tổng hợp số liệu và việc thực hiện loại trừ các giao dịch nội bộ.
  • Điều chỉnh sai sót: Trường hợp phát hiện sai sót trên báo cáo nhưng chưa trình Quốc hội hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Kho bạc Nhà nước thực hiện điều chỉnh trực tiếp trên báo cáo của năm đó. Trường hợp báo cáo đã được trình Quốc hội hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Kho bạc Nhà nước thực hiện điều chỉnh số liệu vào báo cáo của năm phát hiện sai sót và phải thuyết minh chi tiết về việc điều chỉnh này.

Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện

Thông tư 133/2018/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2019. Báo cáo tài chính nhà nước đầu tiên được lập theo số liệu tài chính của năm 2018.

Về tổ chức thực hiện, trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, các cơ quan tài chính (Vụ Ngân sách Nhà nước thuộc Bộ Tài chính, Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch) có trách nhiệm cung cấp danh sách các đơn vị dự toán cấp I thuộc cấp ngân sách tương ứng cho Kho bạc Nhà nước đồng cấp để tổng hợp. Trường hợp có biến động tăng, giảm đơn vị dự toán cấp I trong năm, các cơ quan này phải kịp thời thông báo cho Kho bạc Nhà nước đồng cấp để cập nhật số liệu.

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 133/2018/TT-BTC

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2018

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 25/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 03 năm 2017 của Chính phủ về Báo cáo tài chính nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính;

Nghị định số 156/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính;

Căn cứ Quyết định số 26/2015/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn lập Báo cáo tài chính nhà nước.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn biểu mẫu, quy trình lập, gửi Báo cáo cung cấp thông tin tài chính để lập Báo cáo tài chính nhà nước; các chỉ tiêu cụ thể của Báo cáo tài chính nhà nước; kiểm tra việc lập Báo cáo tài chính nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các đơn vị lập Báo cáo tài chính nhà nước và các cơ quan, đơn vị, tổ chức cung cấp thông tin để lập Báo cáo tài chính nhà nước, bao gồm:

1. Bộ Tài chính.

2. Kho bạc Nhà nước các cấp - Bộ Tài chính.

3. Vụ Ngân sách nhà nước - Bộ Tài chính.

4. Cơ quan Thuế các cấp - Bộ Tài chính.

5. Tổng cục Hải quan - Bộ Tài chính.

6. Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại - Bộ Tài chính.

7. Cục Tài chính doanh nghiệp - Bộ Tài chính.

8. Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính - Bộ Tài chính.

9. Cục Quản lý công sản - Bộ Tài chính.

10. Tổng cục Dự trữ Nhà nước - Bộ Tài chính.

11. Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

12. Cơ quan tài chính địa phương: bao gồm Sở Tài chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là “Sở Tài chính”); phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là “Phòng Tài chính - Kế hoạch”).

13. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là “Ủy ban nhân dân cấp xã”).

14. Các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp trung ương, tỉnh, huyện (sau đây gọi là “đơn vị dự toán cấp I”).

Điều 3. Trình Báo cáo tài chính nhà nước

1. Kho bạc Nhà nước lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc, trình Bộ Tài chính để trình Chính phủ, báo cáo Quốc hội.

2. Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh, xin ý kiến Sở Tài chính bằng văn bản (thời hạn trả lời trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày xin ý kiến), trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

Điều 4. Nguyên tắc lập, yêu cầu đối với thông tin của Báo cáo cung cấp thông tin tài chính, Báo cáo tài chính nhà nước

1. Nguyên tắc lập

a) Báo cáo cung cấp thông tin tài chính phải được lập cùng kỳ kế toán năm với Báo cáo tài chính nhà nước, từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.

b) Khi lập Báo cáo tài chính nhà nước, thực hiện loại trừ các số liệu phát sinh từ các giao dịch nội bộ theo quy định tại a) Phải phản ánh trung thực, khách quan, hợp lý thông tin tài chính Nhà nước (đối với Báo cáo tài chính nhà nước); phản ánh trung thực, khách quan, hợp lý thông tin tài chính của đơn vị mình và các đơn vị kế toán trực thuộc, nếu có (đối với Báo cáo cung cấp thông tin tài chính).

b) Phải được trình bày phù hợp với yêu cầu quản lý.

c) Phải đảm bảo tính nhất quán, liên tục và tính so sánh.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. BÁO CÁO CUNG CẤP THÔNG TIN TÀI CHÍNH

Điều 5. Biểu mẫu, nội dung, quy trình lập Báo cáo cung cấp thông tin tài chính

1. Kho bạc Nhà nước các cấp lập Báo cáo cung cấp thông tin tài chính phục vụ việc tổng hợp, lập Báo cáo tài chính nhà nước. Cụ thể:

a) Kho bạc Nhà nước các cấp: Báo cáo về các thông tin tài chính liên quan đến hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước trong năm báo cáo được lập theo hướng dẫn tại Thông tư 77/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 7 năm 2017 hướng dẫn Chế độ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước; các thông tin bổ sung để tổng hợp, lập Báo cáo tài chính nhà nước.

b) Kho bạc Nhà nước: Báo cáo nợ công được lập theo hướng dẫn tại Thông tư số 74/2018/TT-BTC ngày 16 tháng 8 năm 2018 hướng dẫn Chế độ kế toán đối với các khoản vay, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương; thống kê, theo dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo lãnh của Chính phủ.

c) Kho bạc Nhà nước cấp huyện: Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính huyện (bao gồm: Báo cáo tổng hợp thông tin tình hình tài chính huyện; Báo cáo tổng hợp thông tin kết quả hoạt động tài chính huyện; Báo cáo tổng hợp thông tin lưu chuyển tiền tệ huyện; Thuyết minh Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính huyện) được lập tương tự như Báo cáo tài chính nhà nước.

2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức quy định từ Khoản 4 đến Khoản 12 Điều 2 của Thông tư này lập Báo cáo cung cấp thông tin tài chính gửi Kho bạc Nhà nước đồng cấp. Cụ thể:

a) Cơ quan Thuế các cấp: Báo cáo được lập theo hướng dẫn tại Chế độ kế toán nghiệp vụ thuế nội địa phản ánh các thông tin về: thu thuế, phí, lệ phí và thu nội địa khác phát sinh trong năm báo cáo; tiền, phải thu, phải trả tại thời điểm kết thúc năm báo cáo liên quan đến nghiệp vụ thu thuế và các khoản thu nội địa khác giao cơ quan Thuế quản lý.

b) Tổng cục Hải quan: Báo cáo về các khoản thu thuế, phí, lệ phí phát sinh trong năm báo cáo; tiền, phải thu, phải trả tại thời điểm kết thúc năm báo cáo liên quan đến nghiệp vụ thu thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được lập theo hướng dẫn tại Thông tư số 112/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 174/2015/TT- BTC ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

c) Cục Quản lý Nợ và Tài chính đối ngoại - Bộ Tài chính: Báo cáo tài chính của Quỹ tích lũy trả nợ được lập theo hướng dẫn tại Thông tư số 109/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán áp dụng cho Quỹ tích lũy trả nợ.

d) Cục Tài chính doanh nghiệp - Bộ Tài chính: Báo cáo theo biểu mẫu B01/CCTT quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này phản ánh vốn của nhà nước tại doanh nghiệp do trung ương quản lý tại thời điểm kết thúc năm báo cáo; Báo cáo tài chính của Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp lập theo hướng dẫn tại Chế độ kế toán áp dụng cho Quỹ.

đ) Vụ Tài chính các ngân hàng và các tổ chức tài chính - Bộ Tài chính:

Báo cáo theo biểu mẫu B02/CCTT quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này phản ánh vốn của nhà nước tại ngân hàng và các tổ chức tài chính do trung ương quản lý tại thời điểm kết thúc năm báo cáo.

e) Cục Quản lý công sản - Bộ Tài chính: Báo cáo theo biểu mẫu B03/CCTT quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này, phản ánh thông tin tài chính nhà nước liên quan đến tài sản công theo từng địa bàn (trung ương, tỉnh, huyện) được Cục theo dõi, quản lý trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.

g) Tổng cục Dự trữ Nhà nước - Bộ Tài chính: Báo cáo tài chính tổng hợp của hoạt động dự trữ quốc gia được lập theo hướng dẫn tại Thông tư số 108/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán dự trữ quốc gia.

h) Bảo hiểm xã hội Việt Nam:

- Báo cáo tài chính tổng hợp của các Quỹ thuộc quản lý của đơn vị theo hướng dẫn tại Thông tư số 102/2018/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2018 hướng dẫn Chế độ kế toán Bảo hiểm xã hội và các thông tin bổ sung để tổng hợp, lập Báo cáo tài chính nhà nước.

- Báo cáo tài chính tổng hợp và Báo cáo bổ sung thông tin tài chính cho hoạt động nội ngành theo hướng dẫn tại Thông tư số 99/2018/TT-BTC ngày 01 tháng 11 năm 2018 về việc hướng dẫn lập báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vị kế toán nhà nước là đơn vị kế toán cấp trên.

i) Sở Tài chính: Báo cáo theo biểu mẫu B04/CCTT quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này, phản ánh thông tin tài chính nhà nước liên quan đến vốn của nhà nước tại các doanh nghiệp, ngân hàng và các tổ chức tài chính khác (nếu có) do địa phương quản lý.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã lập Báo cáo tài chính xã theo hướng dẫn tại Chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã và gửi Kho bạc Nhà nước cấp huyện.

4. Các đơn vị dự toán cấp I lập Báo cáo cung cấp thông tin tài chính gửi Kho bạc Nhà nước đồng cấp, bao gồm:

a) Trường hợp đơn vị dự toán cấp I không có đơn vị kế toán trực thuộc: Báo cáo tài chính được lập theo hướng dẫn tại Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2017 về hướng dẫn chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp và Báo cáo bổ sung thông tin tài chính được lập theo hướng dẫn tại Thông tư số 99/2018/TT-BTC ngày 01 tháng 11 năm 2018 về việc hướng dẫn lập báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vị kế toán nhà nước là đơn vị kế toán cấp trên.

b) Trường hợp đơn vị dự toán cấp I có đơn vị kế toán trực thuộc: Báo cáo tài chính tổng hợp và Báo cáo bổ sung thông tin tài chính được lập theo hướng dẫn tại Thông tư số 99/2018/TT-BTC ngày 01 tháng 11 năm 2018 về việc hướng dẫn lập báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vị kế toán nhà nước là đơn vị kế toán cấp trên.

5. Các đơn vị dự toán cấp I khác (ngoài các đơn vị quy định tại Khoản 4 Điều này) có quy định riêng về lập Báo cáo tài chính hoặc Báo cáo tài chính tổng hợp (hợp nhất): Báo cáo tài chính hoặc Báo cáo tài chính tổng hợp (hợp nhất) được lập theo hướng dẫn tại Chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị.

6. Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước hướng dẫn chi tiết việc cung cấp các thông tin bổ sung để tổng hợp, lập Báo cáo tài chính nhà nước.

Điều 6. Gửi Báo cáo cung cấp thông tin tài chính và thông tin bổ sung để tổng hợp, lập Báo cáo tài chính nhà nước

1. Báo cáo cung cấp thông tin tài chính quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 Điều 5 của Thông tư:

a) Hình thức gửi báo cáo:

Báo cáo được lập dưới dạng bản mềm (file điện tử), được phê duyệt, ký số theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Kho bạc Nhà nước và gửi qua Cổng thông tin điện tử Kho bạc Nhà nước theo định dạng file điện tử do Kho bạc Nhà nước thông báo.

Việc gửi Báo cáo cung cấp thông tin tài chính được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về giao dịch điện tử, giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Hình thức gửi báo cáo giấy (kèm file điện tử) chỉ được áp dụng trong trường hợp đơn vị không đáp ứng đủ các điều kiện đăng ký giao dịch điện tử với Kho bạc Nhà nước theo quy định.

b) Thời hạn gửi báo cáo:

- Đối với Báo cáo cung cấp thông tin tài chính gửi Kho bạc Nhà nước cấp huyện để lập Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính huyện: Trước ngày 30 tháng 4 của năm tài chính tiếp theo.

- Đối với Báo cáo cung cấp thông tin tài chính gửi Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh để lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh: Trước ngày 30 tháng 6 của năm tài chính tiếp theo.

- Đối với Báo cáo cung cấp thông tin tài chính gửi Kho bạc Nhà nước để lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc: Trước ngày 01 tháng 10 của năm tài chính tiếp theo.

2. Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước hướng dẫn việc gửi Báo cáo cung cấp thông tin tài chính do Kho bạc Nhà nước các cấp lập.

Điều 7. Kiểm tra Báo cáo cung cấp thông tin tài chính

1. Kho bạc Nhà nước các cấp kiểm tra tính cân đối, hợp lý, hợp lệ của Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của các cơ quan, đơn vị, tổ chức được lập theo hướng dẫn tại a) Trường hợp báo cáo đảm bảo tính cân đối, hợp lý, hợp lệ: Kho bạc Nhà nước các cấp thực hiện tiếp nhận báo cáo.

b) Trường hợp báo cáo không đảm bảo tính cân đối, hợp lý, hợp lệ: Kho bạc Nhà nước các cấp thông báo cho đơn vị trên Cổng thông tin điện tử Kho bạc Nhà nước, trong đó nêu rõ lý do từ chối tiếp nhận báo cáo. Đơn vị có trách nhiệm hoàn thiện và gửi lại báo cáo theo quy định tại Khoản 4 Điều này.

2. Kho bạc Nhà nước các cấp kiểm tra sự phù hợp giữa các chỉ tiêu phát sinh từ các giao dịch nội bộ quy định tại Điểm a, b, c, d Khoản 2; Điểm a, b Khoản 3 và Điểm a, b Khoản 4 Điều 11 của Thông tư này.

3. Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính huyện. Nội dung kiểm tra thực hiện tương tự như quy định tại a) Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của các cơ quan, đơn vị, tổ chức quy định tại Khoản 2, Khoản 4 đến Khoản 11 Điều 2 của Thông tư này.

b) Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp trung ương.

c) Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh.

d) Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc năm trước.

2. Căn cứ lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh

a) Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của các cơ quan, đơn vị, tổ chức quy định tại Khoản 2, Khoản 4, Khoản 9, Khoản 12 Điều 2 của Thông tư này.

b) Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp tỉnh.

c) Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính huyện thuộc tỉnh. d) Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh năm trước.

Điều 10. Trình tự lập Báo cáo tài chính nhà nước

Sau khi tiếp nhận, kiểm tra, phân loại thông tin trên các Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của các cơ quan, đơn vị, tổ chức; phối hợp hoàn thiện các báo cáo này, Kho bạc Nhà nước các cấp lập Báo cáo tài chính nhà nước theo hướng dẫn tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này, với trình tự như sau:

1. Báo cáo tình hình tài chính nhà nước, Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước

a) Bước 1: Tổng hợp số liệu

Tổng hợp số liệu các chỉ tiêu liên quan được trình bày trên các báo cáo được sử dụng làm căn cứ lập Báo cáo tài chính nhà nước quy định tại b) Bước 2: Loại trừ các giao dịch nội bộ

Loại trừ các giao dịch nội bộ theo hướng dẫn tại c) Bước 3: Tổng hợp và trình bày báo cáo.

2. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

a) Bước 1: Xác định lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động chủ yếu. b) Bước 2: Xác định lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư.

c) Bước 3: Xác định lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính. d) Bước 4: Xác định lưu chuyển tiền thuần trong kỳ.

đ) Bước 5: Xác định tiền và các khoản tương đương tiền đầu kỳ. e) Bước 6: Xác định ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá.

g) Bước 7: Xác định tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ: tổng hợp từ các chỉ tiêu nêu tại Bước 4, 5, 6.

Điều 11. Giao dịch nội bộ

1. Giao dịch nội bộ là giao dịch giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong cùng phạm vi lập Báo cáo tài chính nhà nước và được loại trừ khi lập Báo cáo tài chính nhà nước theo hướng dẫn tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 của Điều này.

2. Các giao dịch nội bộ phải loại trừ khi lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc bao gồm:

a) Bổ sung cân đối ngân sách; bổ sung có mục tiêu, thu hồi, hoàn trả kinh phí giữa ngân sách cấp Trung ương và ngân sách cấp tỉnh.

b) Vay từ các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ.

c) Cho ngân sách địa phương vay lại từ nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài.

d) Chi, tạm ứng kinh phí hoạt động; chi, tạm ứng, ứng trước kinh phí chương trình dự án, kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản,... từ nguồn ngân sách nhà nước cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc ngân sách cấp trung ương.

đ) Giao dịch nội bộ giữa các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do trung ương quản lý với các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc ngân sách các cấp; giao dịch nội bộ giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc các cấp ngân sách với nhau (ngoài các giao dịch nội bộ đã được loại trừ khi lập các Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh, nêu tại điểm c Khoản 3 của Điều này).

3. Các giao dịch nội bộ phải loại trừ khi lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh bao gồm:

a) Bổ sung cân đối ngân sách; bổ sung có mục tiêu, thu hồi, hoàn trả kinh phí giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện.

b) Chi, tạm ứng kinh phí hoạt động; chi, tạm ứng, ứng trước kinh phí chương trình dự án, kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản... cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc ngân sách cấp tỉnh.

c) Giao dịch nội bộ giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cùng phạm vi lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh (giao dịch giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong cùng phạm vi tỉnh, ngoài giao dịch đã được loại trừ khi lập Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính huyện thuộc tỉnh, nêu tại điểm c Khoản 4 của Điều này).

4. Các giao dịch nội bộ phải loại trừ khi lập Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính huyện bao gồm:

a) Bổ sung cân đối ngân sách; bổ sung có mục tiêu, thu hồi, hoàn trả kinh phí giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã.

b) Chi, tạm ứng kinh phí hoạt động; chi, tạm ứng, ứng trước kinh phí chương trình dự án, kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc ngân sách cấp huyện.

c) Giao dịch nội bộ giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cùng phạm vi lập Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính huyện.

5. Trước khi gửi Báo cáo cung cấp thông tin tài chính cho Kho bạc Nhà nước các cấp theo quy định tại a) Kiểm tra danh mục Báo cáo tài chính nhà nước theo quy định tại Điều 30 Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015.

b) Kiểm tra tính pháp lý của Báo cáo tài chính nhà nước: đảm bảo báo cáo được phê duyệt đầy đủ, đúng thẩm quyền.

c) Kiểm tra việc tổng hợp các báo cáo: đảm bảo tổng hợp đầy đủ số liệu các đơn vị cung cấp thông tin, đảm bảo loại trừ theo quy định tại Thông tư này.

2. Cơ quan kiểm tra Báo cáo tài chính nhà nước

a) Bộ Tài chính kiểm tra Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc. b) Kho bạc Nhà nước kiểm tra Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh.

Điều 13. Điều chỉnh số liệu Báo cáo tài chính nhà nước

Trường hợp phát hiện sai sót trên Báo cáo tài chính nhà nước, việc điều chỉnh số liệu được thực hiện như sau:

1. Đối với Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc: Trường hợp chưa được báo cáo Quốc hội, Kho bạc Nhà nước thực hiện điều chỉnh số liệu trên Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc năm đó; trường hợp đã được báo cáo Quốc hội, Kho bạc Nhà nước thực hiện điều chỉnh số liệu trên Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc của năm đã phát hiện sai sót và thuyết minh về việc điều chỉnh này.

2. Đối với Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh: Trường hợp chưa được báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh thực hiện điều chỉnh số liệu trên Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh năm đó; trường hợp đã được báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh thực hiện điều chỉnh số liệu trên Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh của năm đã phát hiện sai sót và thuyết minh về việc điều chỉnh này.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2019.

Báo cáo tài chính nhà nước đầu tiên được lập theo số liệu tài chính năm 2018.

Điều 15. Tổ chức thực hiện

1. Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, Vụ Ngân sách Nhà nước - Bộ Tài chính cung cấp danh sách đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp trung ương; Sở Tài chính cung cấp danh sách đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp tỉnh; Phòng Tài chính - Kế hoạch cung cấp danh sách đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp huyện cho Kho bạc Nhà nước đồng cấp để tổng hợp danh sách đơn vị dự toán cấp I.

Trường hợp trong năm có biến động tăng, giảm đơn vị dự toán cấp I, các đơn vị nói trên phải kịp thời cung cấp danh sách cho Kho bạc Nhà nước đồng cấp.

2. Các đơn vị lập Báo cáo tài chính nhà nước và các cơ quan, đơn vị, tổ chức có nhiệm vụ cung cấp thông tin để lập Báo cáo tài chính nhà nước có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc thi hành Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 133/2018/TT-BTC hướng dẫn lập Báo cáo tài chính nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 133/2018/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 28/12/2018
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày công báo: 15/02/2019
Số công báo: Từ số 193 đến số 194
Ngày hiệu lực: 15/02/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 133/2018/TT-BTC hướng dẫn lập Báo cá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký