Thông tư 136/2010/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn chi tiết về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y trên phạm vi cả nước.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định toàn diện về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí phát sinh trong công tác thú y, áp dụng đối với các đối tượng cụ thể sau:
- Đối tượng nộp phí, lệ phí: Các tổ chức, cá nhân trong nước cũng như tổ chức, cá nhân nước ngoài khi được cơ quan quản lý nhà nước về thú y thực hiện các dịch vụ, công việc về thú y được quy định tại Biểu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.
- Cơ quan thu phí, lệ phí: Các cơ quan quản lý nhà nước về thú y có thẩm quyền thực hiện các công việc thú y, có trách nhiệm tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu theo đúng quy định.
- Trường hợp miễn thu phí, lệ phí: Thông tư quy định không thu phí, lệ phí thú y đối với sản phẩm động vật xách tay nhập khẩu để sử dụng trong thời gian đi đường; và hoạt động kiểm dịch động vật thực hiện theo nghi thức ngoại giao khi xuất cảnh hoặc nhập cảnh.
Mức thu phí và lệ phí
Mức thu các khoản phí, lệ phí trong công tác thú y được thực hiện nghiêm ngặt theo Biểu phí, lệ phí chi tiết ban hành kèm theo Thông tư này.
Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
Các khoản phí, lệ phí thu được trong công tác thú y là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước và được quản lý, sử dụng theo tỷ lệ phân chia cụ thể:
1. Chế độ trích để lại cho cơ quan thu (90%):
Cơ quan thu được trích lại 90% trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho công tác quản lý và tổ chức thu. Các nội dung chi được phép bao gồm:
- Chi trả tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, chi bồi dưỡng độc hại, chi làm thêm giờ, làm ngoài giờ; chi bảo hộ lao động hoặc trang bị đồng phục cho lao động theo chế độ; chi bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và các khoản đóng góp theo lương (kể cả lao động thuê ngoài) phục vụ trực tiếp cho hoạt động thu phí, lệ phí (không bao gồm chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước).
- Chi phí trực tiếp phục vụ công tác thu như: vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí; chi in ấn hoặc mua tờ khai, giấy phép, các loại ấn chỉ theo tiêu chuẩn và định mức hiện hành.
- Chi sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí, lệ phí.
- Chi tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn nghiệp vụ và công tác tuyên truyền phục vụ việc thu phí, lệ phí.
- Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu, thiết bị, công cụ làm việc và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác thu theo dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Trích lập quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí, lệ phí thú y trong cơ quan. Mức trích lập hai quỹ này bình quân một năm của một người tối đa không quá 03 tháng lương thực hiện (nếu số thu năm nay cao hơn năm trước) hoặc bằng 02 tháng lương thực hiện (nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước).
2. Cơ chế điều hòa nguồn thu giữa các cơ quan thu:
Trường hợp số tiền phí, lệ phí được trích lại (90%) của một cơ quan thu thấp hơn dự toán chi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ chế điều hòa kinh phí được thực hiện như sau:
- Cục Thú y (đối với cơ quan thu do trung ương quản lý) và Chi cục Thú y (đối với cơ quan thu do địa phương quản lý) thực hiện điều hòa nguồn tiền từ cơ quan thừa sang cơ quan thiếu trong phạm vi tổng số tiền được trích theo tỷ lệ 90%.
- Định kỳ cuối tháng hoặc cuối quý, các cơ quan thu có số thực trích lớn hơn dự toán chi được duyệt phải nộp số chênh lệch thừa vào tài khoản của Cục Thú y hoặc Chi cục Thú y để điều hòa cho các đơn vị trực thuộc thiếu nguồn thu.
- Cục Thú y và Chi cục Thú y được phép mở thêm tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để phục vụ công tác điều hòa tiền phí, lệ phí giữa các cơ quan thu cùng cấp.
- Nguồn phí, lệ phí thú y được trích để lại trong năm nếu gặp trường hợp giảm thu thì phải thực hiện giảm chi tương ứng. Khi kết thúc năm ngân sách, nếu nguồn kinh phí này chưa chi hết thì được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
3. Phần nộp ngân sách nhà nước (10%):
Cơ quan thu có trách nhiệm nộp 10% số tiền phí, lệ phí còn lại vào ngân sách nhà nước theo đúng chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2010.
- Quy định thay thế: Thông tư này thay thế hoàn toàn Quyết định số 08/2005/QĐ-BTC ngày 20/01/2005 và Quyết định số 20/2006/QĐ-BTC ngày 31/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y.
- Áp dụng các văn bản liên quan: Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và công khai chế độ thu phí, lệ phí không hướng dẫn tại Thông tư này sẽ được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 45/2006/TT-BTC, Thông tư số 60/2007/TT-BTC và Thông tư số 157/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, xem xét và giải quyết.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 136/2010/TT-BTC | Hà Nội, ngày 13 tháng 9 năm 2010 |
HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ TRONG CÔNG TÁC THÚ Y
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh thú y;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Sau khi có ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại công văn số 2888/2010/BNN-TY ngày 07 tháng 9 năm 2010.
Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp; quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y.
2. Đối tượng nộp phí, lệ phí trong công tác thú y là các tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài khi được cơ quan quản lý nhà nước về thú y thực hiện các công việc về thú y quy định tại Biểu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này thì phải nộp phí, lệ phí.
3. Cơ quan quản lý nhà nước về thú y thực hiện các công việc về thú y có trách nhiệm tổ chức việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y theo quy định tại Thông tư này (dưới đây gọi là cơ quan thu).
4. Không thu phí, lệ phí trong công tác thú y đối với trường hợp sau đây:
Sản phẩm động vật xách tay nhập khẩu để sử dụng trong thời gian đi đường;
Kiểm dịch động vật theo nghi thức ngoại giao khi xuất cảnh, nhập cảnh (nếu có).
Mức thu phí, lệ phí trong công tác thú y được thực hiện theo Biểu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
Phí, lệ phí trong công tác thú y quy định tại Thông tư này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
1. Cơ quan thu được trích 90 % trên số tiền phí, lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho công tác quản lý thu phí, lệ phí theo những nội dung sau:
a) Chi trả các khoản tiền lương, tiền công; các khoản phụ cấp; các khoản chi bồi dưỡng độc hại, làm thêm giờ, làm ngoài giờ; chi bảo hộ lao động, trang bị đồng phục cho lao động theo chế độ quy định; chi bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công cho lao động (kể cả lao động thuê ngoài) phục vụ hoạt động thu phí, lệ phí (trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước) theo chế độ quy định;
b) Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu phí, lệ phí như: Vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí; in (mua) tờ khai, giấy phép, các loại ấn chỉ khác theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;
c) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ cho việc thu phí, lệ phí;
d) Chi hội nghị, hội thảo, tập huấn nghiệp vụ, tuyên truyền phục vụ việc thu phí, lệ phí;
đ) Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu, thiết bị, công cụ làm việc và các khoản chi khác liên quan đến công tác thu phí, lệ phí theo dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
e) Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên thu phí, lệ phí thú y trong cơ quan thu. Mức trích lập hai quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi, bình quân một năm, một người tối đa không quá ba tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và bằng hai tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước.
2. Trường hợp trong một cơ quan thu, nếu số thu phí, lệ phí được trích (90%) theo quy định trên đây thấp hơn số dự toán chi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì Cục Thú y (đối với cơ quan thu do trung ương quản lý), Chi cục Thú y (đối với các cơ quan thu do địa phương quản lý) được điều hoà từ cơ quan thừa sang cơ quan thiếu trong phạm vi tổng số tiền phí, lệ phí được trích theo tỷ lệ 90% quy định trên đây và thực hiện như sau:
a) Định kỳ cuối tháng, cuối quý, các cơ quan thu căn cứ vào số tiền phí, lệ phí thực trích và số tiền được chi theo dự toán chi được cấp có thẩm quyền duyệt (dự toán năm chia ra từng quý, tháng), nếu số tiền thực trích lớn hơn số tiền được chi theo dự toán chi được duyệt thì phải nộp số chênh lệch vào tài khoản của Cục Thú y (đối với cơ quan thu do Trung ương quản lý), Chi cục Thú y (đối với cơ quan thu do địa phương quản lý) để điều hoà cho các cơ quan thu trực thuộc không đủ nguồn thu theo nội dung chi được quy định tại Thông tư này.
b) Cục Thú y, Chi cục Thú y được mở thêm tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để điều hoà tiền phí, lệ phí trong công tác thú y được trích để lại theo quy định giữa các cơ quan thu cùng cấp.
c) Tiền phí, lệ phí thú y được trích để lại chi theo quy định (gồm Cục Thú y, Chi cục Thú y, đơn vị trực thuộc thu phí, lệ phí trong công tác thú y) trong năm nếu giảm thu thì sẽ giảm chi tương ứng. Kết thúc năm nếu chưa chi hết thì được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
3. Phần phí, lệ phí còn lại (10%), cơ quan thu phí, lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2010; Thông tư này thay thế Quyết định số 08/2005/QĐ-BTC ngày 20/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y và Quyết định số 20/2006/QĐ-BTC ngày 31/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi Quyết định số 08/2005/QĐ-BTC ngày 20/01/2005.
2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí, lệ phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002; Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Thông tư số 157/2009/TT-BTC ngày 06/8/2009 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 20/2006/QĐ-BTC sửa đổi Quyết định 08/2005/QĐ-BTC về chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 2 Quyết định 08/2005/QĐ-BTC về chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 157/2009/TT-BTC sửa đổi Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 3 Nghị định 33/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thú y
- 4 Nghị định 118/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 1 Quyết định 20/2006/QĐ-BTC sửa đổi Quyết định 08/2005/QĐ-BTC về chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 2 Quyết định 08/2005/QĐ-BTC về chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 682/QĐ-BTC năm 2011 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 04/2012/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 2331/QĐ-BTC năm 2012 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính và liên tịch ban hành hết hiệu lực thi hành
- 6 Lệnh công bố Luật thú y 2015
- 7 Thông tư 113/2015/TT-BTC sửa đổi Thông tư 04/2012/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 20/2006/QĐ-BTC sửa đổi Quyết định 08/2005/QĐ-BTC về chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 2 Quyết định 08/2005/QĐ-BTC về chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 196/2010/TT-BTC tạm hoãn thời gian thực hiện Thông tư 136/2010/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 682/QĐ-BTC năm 2011 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 04/2012/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 2331/QĐ-BTC năm 2012 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính và liên tịch ban hành hết hiệu lực thi hành
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 33/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thú y
- 6 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 118/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 8 Thông tư 157/2009/TT-BTC sửa đổi Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Lệnh công bố Luật thú y 2015
- 10 Thông tư 113/2015/TT-BTC sửa đổi Thông tư 04/2012/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
