Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 14/2012/TT-BTC được ban hành bởi Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương.

Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng thu phí sử dụng đường bộ trên tuyến đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương được thực hiện theo quy định tại mục III phần I Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ. Quy định này ngoại trừ các loại phương tiện không được phép lưu hành trên đường cao tốc theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

Quy trình thu phí trên đường cao tốc

Quy trình thu phí được thực hiện khép kín và phân định rõ ràng tại hai đầu làn xe:

  • Tại làn vào: Người điều khiển phương tiện dừng lại tại cabin làn vào. Nhân viên thu phí thực hiện phát Vé vào đường cao tốc cho người điều khiển phương tiện (vé có thể dưới dạng thẻ thông minh, vé từ, vé mã vạch...). Trên vé hiển thị đầy đủ các thông tin về địa điểm, tên, mã trạm ngõ vào đường cao tốc và phân loại xe.
  • Tại làn ra: Khi phương tiện di chuyển tới trạm ra, người điều khiển phương tiện có trách nhiệm đưa Vé vào đường cao tốc cho nhân viên thu phí, đồng thời nhận chứng từ thu phí và thực hiện thanh toán tiền phí theo quy định.

Biểu mức thu và chứng từ thu phí

  • Biểu mức thu: Mức thu phí sử dụng đường bộ đối với đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương được thực hiện theo Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.
  • Chứng từ thu phí: Các loại chứng từ thu phí đường bộ sử dụng tại các trạm thu phí trên tuyến cao tốc này phải tuân thủ đúng quy định tại mục I phần III Thông tư số 90/2004/TT-BTC.

Quản lý và sử dụng tiền phí thu được

Phí sử dụng đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước và được quản lý, phân bổ cụ thể như sau:

  • Tỷ lệ trích lại cho cơ quan thu phí (7%): Cơ quan thu phí được trích để lại 7% trên tổng số tiền phí sử dụng đường bộ thực tế thu được để trang trải cho các hoạt động tổ chức thu phí, bao gồm:
    • Chi hoạt động thường xuyên phục vụ công tác thu phí: Chi tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp lương và các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn); chi phí quản lý (công tác phí, hội nghị, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm, chi hội họp, tiền điện chiếu sáng trạm thu phí, tiền nước văn phòng trạm); chi tiền ăn giữa ca cho người lao động (tối đa không vượt quá mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định); chi bảo hộ lao động hoặc đồng phục; chi sửa chữa thường xuyên nhà cửa, thiết bị văn phòng và trạm thu phí; chi thuê bảo vệ trạm thu phí; chi tiền vé, ấn chỉ phục vụ thu phí; chi mua phụ tùng thay thế, thiết bị có giá trị nhỏ và công cụ lao động trực tiếp; chi phí gián tiếp của doanh nghiệp nhà nước được giao nhiệm vụ thu phí; chi bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và chi thông tin tuyên truyền cùng các khoản chi khác.
    • Chi trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi: Dành cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí đường bộ. Mức trích lập hai quỹ này bình quân một năm trên một người tối đa không quá 3 tháng lương thực hiện (nếu số thu cao hơn năm trước) hoặc bằng 2 tháng lương thực hiện (nếu số thu thấp hơn hoặc bằng số thu năm trước).
  • Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước (93%): Sau khi trừ số tiền được trích lại theo tỷ lệ 7%, cơ quan thu phí phải nộp toàn bộ số còn lại (tương đương 93%) vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
  • Các quy định tài chính liên quan khác: Những nội dung liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu và công khai chế độ thu phí không đề cập tại Thông tư này sẽ được thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 45/2006/TT-BTC và Thông tư số 28/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Thông tư 14/2012/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/02/2012. Thời gian bắt đầu tiến hành thu phí thực tế được tính kể từ khi Bộ Giao thông vận tải ban hành Quyết định cho phép thu phí. Các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Thông tư này.

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 14/2012/TT-BTC

Hà Nội, ngày 07 tháng 02 năm 2012

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ĐƯỜNG CAO TỐC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – TRUNG LƯƠNG

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương, như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng thu phí sử dụng đường bộ đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương thực hiện theo quy định tại mục III phần I Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2004/TT-BTC); trừ các loại phương tiện không được phép lưu hành trên đường cao tốc theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

Điều 2. Quy trình thu phí

a) Tại làn vào: Người điều khiển phương tiện dừng lại tại cabin làn vào. Nhân viên thu phí phát cho người điều khiển phương tiện Vé vào đường cao tốc (có thể là: thẻ thông minh, vé từ, vé mã vạch,...). Trên vé có ghi các thông tin về địa điểm, tên, mã trạm ngõ vào đường cao tốc, phân loại xe.

b) Tại làn ra: Khi phương tiện tiến tới trạm ra, Người điều khiển phương tiện đưa Vé vào đường cao tốc cho nhân viên thu phí, đồng thời, nhận chứng từ thu phí và thanh toán tiền phí.

Điều 3. Biểu mức thu

Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương.

Điều 4. Chứng từ thu phí

Chứng từ thu phí đường bộ sử dụng tại các trạm thu phí đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương thực hiện theo quy định tại mục I phần III Thông tư số 90/2004/TT-BTC.

Điều 5. Quản lý và sử dụng tiền phí thu được

1. Phí sử dụng đường bộ đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.

a) Cơ quan thu phí được trích để lại 7% số tiền phí sử dụng đường bộ thực thu được để trang trải cho hoạt động thu phí.

a.1) Chi hoạt động thường xuyên tổ chức thu phí:

- Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp);

- Chi phí quản lý: Công tác phí, hội nghị, thông tin liên lạc, dịch vụ công cộng (tiền điện chiếu sáng trạm thu phí, nước văn phòng trạm thu phí), vật tư văn phòng, chi hội họp, ...

- Chi tiền ăn giữa ca cho người lao động với mức chi tối đa cho mỗi người không vượt quá mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định;

- Chi bảo hộ lao động hoặc đồng phục theo chế độ quy định (nếu có);

- Chi sửa chữa thường xuyên nhà cửa, thiết bị văn phòng, trạm thu phí;

- Chi thuê bảo vệ trạm thu phí (nếu có);

- Chi tiền vé, ấn chỉ phục vụ thu phí;

- Chi mua phụ tùng thay thế, thiết bị có giá trị nhỏ và công cụ lao động khác trực tiếp phục vụ thu phí;

- Chi phí gián tiếp của doanh nghiệp phục vụ công tác thu phí (đối với doanh nghiệp nhà nước được giao nhiệm vụ thu phí);

- Chi bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thu phí và chi thông tin tuyên truyền.

- Chi khác (nếu có).

a.2) Chi trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí đường bộ. Mức trích lập 2 (hai) quỹ khen thưởng và phúc lợi bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu cao hơn năm trước hoặc bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu thấp hơn hoặc bằng số thu năm trước.

b) Tổng số tiền phí thực thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, số còn lại (93%) cơ quan thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/02/2012. Thời gian bắt đầu thu phí kể từ khi Bộ Giao thông vận tải ban hành Quyết định cho phép thu phí.

2. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- VP Ban CĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Website chính phủ;
- Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Tiền Giang và tỉnh Long An;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Tổng cục Đường bộ Việt Nam;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (CST5).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ

ĐƯỜNG CAO TỐC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – TRUNG LƯƠNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2012/TT-BTC ngày 07/02/2012 của Bộ Tài chính)

1. Biểu mức phí của các phương tiện như sau:

Số thứ tự

Loại phương tiện

Mệnh giá

(đồng/km)

1

Xe dưới 12 ghế ngồi, xe có trọng tải dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải công cộng

1.000

2

Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe có trọng tải từ 2 tấn đến dưới 4 tấn

1.500

3

Xe từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải có trọng tải từ 4 tấn đến dưới 10 tấn

2.200

4

Xe có trọng tải từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20fit

4.000

5

Xe tải có trọng tải từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40fit

8.000

2. Quãng đường giữa các trạm thu phí như sau:

Ra

Vào

Chợ Đệm

Bến Lức

Tân An

Thân Cửu Nghĩa

Chợ Đệm

10km

25km

40km

Bến Lức

10km

15km

30km

Tân An

25km

15km

15km

Thân Cửu Nghĩa

40km

30km

15km

3. Biểu mức phí cụ thể cho từng loại phương tiện như sau:

3.1 Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có trọng tải dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải công cộng

Đơn vị tính: đồng

Ra

Vào

Chợ Đệm

Bến Lức

Tân An

Thân Cửu nghĩa

Chợ Đệm

10.000

25.000

40.000

Bến Lức

10.000

15.000

30.000

Tân An

25.000

15.000

15.000

Thân Cửu Nghĩa

40.000

30.000

15.000

3.2. Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe có trọng tải từ 2 tấn đến dưới 4 tấn

Đơn vị tính: đồng

Ra

Vào

Chợ Đệm

Bến Lức

Tân An

Thân Cửu Nghĩa

Chợ Đệm

15.000

37.000

60.000

Bến Lức

15.000

22.000

45.000

Tân An

37.000

22.000

22.000

Thân Cửu Nghĩa

60.000

45.000

22.000

3.3. Xe từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải có trọng tải từ 4 tấn đến dưới 10 tấn

Đơn vị tính: đồng

Ra

Vào

Chợ Đệm

Bến Lức

Tân An

Thân Cửu Nghĩa

Chợ Đệm

22.000

55.000

88.000

Bến Lức

22.000

33.000

66.000

Tân An

55.000

33.000

33.000

Thân Cửu Nghĩa

88.000

66.000

33.000

3.4. Xe có trọng tải từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20fit

Đơn vị tính: đồng

Ra

Vào

Chợ Đệm

Bến Lức

Tân An

Thân Cửu Nghĩa

Chợ Đệm

40.000

100.000

160.000

Bến Lức

40.000

60.000

120.000

Tân An

100.000

60.000

60.000

Thân Cửu Nghĩa

160.000

120.000

60.000

3.5. Xe tải có trọng tải từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40fit

Đơn vị tính: đồng

Ra

Vào

Chợ Đệm

Bến Lức

Tân An

Thân Cửu Nghĩa

Chợ Đệm

80.000

200.000

320.000

Bến Lức

80.000

120.000

240.000

Tân An

200.000

120.000

120.000

Thân Cửu Nghĩa

320.000

240.000

120.000

Ghi chú:

- Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế (trọng tải hàng hoá), căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền cấp.

- Đối với việc áp dụng mức thu phí đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): Áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng, kể cả trường hợp chở hàng bằng Container có tải trọng ít hơn tải trọng thiết kế vẫn áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế./.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 14/2012/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 14/2012/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 07/02/2012
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Vũ Thị Mai
Ngày công báo: 19/02/2012
Số công báo: Từ số 163 đến số 164
Ngày hiệu lực: 07/02/2012
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 14/2012/TT-BTC quy định mức thu, chế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký