Ngày 09 tháng 06 năm 2010, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 84/2010/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Cần Thơ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập cơ chế thu phí đối với phương tiện giao thông đường bộ qua cầu Cần Thơ nhằm phục vụ công tác quản lý, bảo trì và hoàn vốn cho ngân sách nhà nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc điều khiển phương tiện giao thông đường bộ thuộc đối tượng chịu phí khi lưu thông qua trạm thu phí cầu Cần Thơ. Chi tiết về các đối tượng áp dụng thu phí sử dụng đường bộ được thực hiện thống nhất theo quy định tại mục III, phần I của Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 của Bộ Tài chính.
Chứng từ thu phí
Các loại chứng từ thu phí đường bộ được sử dụng tại trạm thu phí cầu Cần Thơ phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định tại mục I, phần III của Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 của Bộ Tài chính.
Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ tại trạm thu phí cầu Cần Thơ
Mức thu phí được phân loại chi tiết theo 5 nhóm phương tiện chịu phí với các mệnh giá tương ứng cho vé lượt, vé tháng và vé quý như sau:
- Nhóm 1: Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng. Mức thu là 15.000 đồng/vé/lượt; 450.000 đồng/vé/tháng; 1.200.000 đồng/vé/quý.
- Nhóm 2: Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn. Mức thu là 22.000 đồng/vé/lượt; 660.000 đồng/vé/tháng; 1.800.000 đồng/vé/quý.
- Nhóm 3: Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn. Mức thu là 30.000 đồng/vé/lượt; 900.000 đồng/vé/tháng; 2.400.000 đồng/vé/quý.
- Nhóm 4: Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 feet. Mức thu là 50.000 đồng/vé/lượt; 1.500.000 đồng/vé/tháng; 4.000.000 đồng/vé/quý.
- Nhóm 5: Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 feet. Mức thu là 100.000 đồng/vé/lượt; 3.000.000 đồng/vé/tháng; 8.100.000 đồng/vé/quý.
Nguyên tắc xác định tải trọng và áp dụng mức thu
Để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình thu phí, việc áp dụng mức thu được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mệnh giá nêu trên là tải trọng thiết kế, căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
- Đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): Áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế của xe, không phân biệt xe có chở hàng hay không chở hàng. Kể cả trường hợp xe chở hàng bằng Container có tải trọng thực tế ít hơn tải trọng thiết kế vẫn phải áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế ban đầu.
Quản lý và sử dụng tiền phí thu được
Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu từ trạm thu phí cầu Cần Thơ được quy định cụ thể:
- Phí sử dụng đường bộ tại trạm thu phí cầu Cần Thơ được thu, nộp, quản lý và sử dụng theo quy định đối với đường bộ đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, hướng dẫn tại mục I, phần II của Thông tư số 90/2004/TT-BTC.
- Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu và công khai chế độ thu phí không đề cập tại Thông tư này sẽ được thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 45/2006/TT-BTC về phí và lệ phí, và Thông tư số 60/2007/TT-BTC về quản lý thuế.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư số 84/2010/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành (ngày 09/06/2010). Các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ tại trạm thu phí cầu Cần Thơ và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 84/2010/TT-BTC | Hà Nội, ngày 09 tháng 06 năm 2010 |
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông vận tải tại Công văn số 1616/BGTVT-TC ngày 19/3/2010;
Bộ Tài chính quy định về phí sử dụng đường bộ Trạm thu phí cầu Cần Thơ, như sau:
Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ Trạm thu phí cầu Cần Thơ.
Đối tượng áp dụng thu phí sử dụng đường bộ Trạm thu phí cầu Cần Thơ thực hiện theo quy định tại mục III, phần I của Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ (sau đây gọi là Thông tư số 90/2004/TT-BTC).
Chứng từ thu phí đường bộ sử dụng tại Trạm thực hiện theo quy định tại mục I phần III Thông tư số 90/2004/TT-BTC.
Điều 4. Quản lý sử dụng tiền phí thu được
1. Phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Cần Thơ được thu, nộp, quản lý và sử dụng theo quy định đối với đường bộ đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước hướng dẫn tại mục I, phần II của Thông tư số 90/2004/TT-BTC.
2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký.
2. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Cần Thơ và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ
TRẠM THU PHÍ CẦU CẦN THƠ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 84/2010/TT-BTC ngày 09/6/2010 của Bộ Tài chính)
| TT | PHƯƠNG TIỆN CHỊU PHÍ ĐƯỜNG BỘ | MỆNH GIÁ | ||
| Vé lượt (đ/vé/lượt) | Vé tháng (đ/vé/tháng) | Vé quý (đ/vé/quý) | ||
| 1 | Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại buýt vận tải khách công cộng | 15.000 | 450.000 | 1.200.000 |
| 2 | Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; Xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn | 22.000 | 660.000 | 1.800.000 |
| 3 | Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; Xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn | 30.000 | 900.000 | 2.400.000 |
| 4 | Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit | 50.000 | 1.500.000 | 4.000.000 |
| 5 | Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit | 100.000 | 3.000.000 | 8.100.000 |
Ghi chú:
- Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế, căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Đối với việc áp dụng mức thu phí đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): Áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng, kể cả trường hợp chở hàng bằng Container có tải trọng ít hơn tải trọng thiết kế vẫn áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế ban đầu./.
- 1 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 90/2004/TT-BTC hướng chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 14/2012/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 16/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Rạch Miễu, quốc lộ 60 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 2840/QĐ-BTC năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực toàn bộ theo Luật Phí và lệ phí
- 4 Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 90/2004/TT-BTC hướng chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 118/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 8 Thông tư 14/2012/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Thông tư 16/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Rạch Miễu, quốc lộ 60 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành