Thông tư 140/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung Thông tư số 34/2013/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ, tập trung quy định chi tiết về việc kê khai, nộp thuế và áp dụng mức thu lệ phí trước bạ đối với các trường hợp chuyển nhượng xe ô tô mang biển số ngoại giao, biển số nước ngoài hoặc biển số quốc tế tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này điều chỉnh trực tiếp đối với các tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng xe ô tô từ các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam. Đồng thời, văn bản cũng áp dụng đối với các cơ quan thuế, cơ quan đăng ký phương tiện giao thông và các cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền trong việc quản lý thu lệ phí trước bạ và các loại thuế liên quan.
Quy định về kê khai thuế và nộp lệ phí trước bạ khi chuyển nhượng xe ô tô ngoại giao, nước ngoài
Thông tư đã bổ sung các hướng dẫn cụ thể vào cuối khoản 2, Điều 4 của Thông tư số 34/2013/TT-BTC nhằm làm rõ nghĩa vụ tài chính của bên nhận chuyển nhượng đối với các dòng xe có nguồn gốc nước ngoài:
- Đối với xe ô tô mang biển số ngoại giao, biển số nước ngoài và biển số quốc tế của các tổ chức, cá nhân nước ngoài (thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2, Điều 4 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP) khi chuyển nhượng cho các tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam (không thuộc diện được miễn):
- Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng có trách nhiệm làm thủ tục kê khai và nộp đầy đủ các loại thuế theo quy định pháp luật bao gồm: thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng.
- Bên nhận chuyển nhượng phải nộp lệ phí trước bạ theo mức thu lần đầu, dao động từ 10% đến 15% tùy theo quy định cụ thể của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đăng ký phương tiện.
- Giá tính lệ phí trước bạ trong trường hợp này được xác định tại thời điểm kê khai, nộp lệ phí trước bạ dựa trên các nguyên tắc quy định tại Điều 3 Thông tư số 34/2013/TT-BTC.
- Đối với xe ô tô biển số nước ngoài của chủ xe là người nước ngoài (không thuộc diện miễn lệ phí trước bạ theo Nghị định 45/2011/NĐ-CP) mà khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng ban đầu, chủ tài sản đã kê khai và nộp lệ phí trước bạ theo mức thu lần đầu:
- Khi người nước ngoài này chuyển nhượng lại xe cho các tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam, bên nhận chuyển nhượng chỉ phải kê khai và nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng theo mức thu là 2%.
Mức thu lệ phí trước bạ áp dụng cho xe ô tô chuyển nhượng từ đối tượng ngoại giao
Thông tư bổ sung nội dung vào cuối khoản 3, Điều 6 của Thông tư số 34/2013/TT-BTC nhằm thống nhất mức thu lệ phí trước bạ đối với xe ngoại giao chuyển nhượng:
- Riêng đối với các loại xe ô tô mang biển số ngoại giao, biển số nước ngoài và biển số quốc tế của các tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ khi chuyển nhượng cho các tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam thì người nhận chuyển nhượng bắt buộc phải nộp lệ phí trước bạ theo mức thu lần đầu (từ 10% đến 15%) theo quy định hiện hành của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nơi đăng ký phương tiện.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Thông tư 140/2013/TT-BTC chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, hướng dẫn và bổ sung kịp thời.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 140/2013/TT-BTC | Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2013 |
THÔNG TƯ
THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 34/2013/TT-BTC NGÀY 28/3/2013 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Luật Quản lý thuế và các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25/3/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Nghị quyết số 112/NQ-CP ngày 4 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ phiên họp thường kỳ tháng 9 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 hướng dẫn về lệ phí trước bạ như sau:
Điều 1. Bổ sung thêm nội dung vào cuối
Đối với các loại xe ô tô biển số ngoại giao, biển số nước ngoài và biển số quốc tế của các tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 2, Điều 4 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP chuyển nhượng cho các tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam (không thuộc đối tượng quy định Khoản 2, Điều 4 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP) thì tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng làm thủ tục kê khai, nộp thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng theo quy định và nộp lệ phí trước bạ với mức thu lần đầu (từ 10% - 15%) theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Giá tính lệ phí trước bạ đối với trường hợp này được xác định tại thời điểm kê khai, nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 3, Thông tư số 34/2013/TT-BTC.
Đối với các loại xe ô tô biển số nước ngoài mà chủ xe là người nước ngoài (không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định 45/2011/NĐ-CP) khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng chủ tài sản đã kê khai và nộp lệ phí trước bạ theo mức thu lần đầu. Nay người nước ngoài chuyển nhượng lại tài sản cho các tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng phải kê khai nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng theo mức thu 2%.
Điều 2. Bổ sung thêm nội dung vào cuối khoản 3, Điều 6 Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 như sau:
Riêng đối với các loại xe ô tô biển số ngoại giao, biển số nước ngoài và biển số quốc tế của các tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 2, Điều 4 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP chuyển nhượng cho các tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng phải nộp lệ phí trước bạ với mức thu lần đầu (từ 10% - 15%) theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2013.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Nghị định 118/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 3 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 4 Nghị định 23/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 5 Nghị quyết 112/NQ-CP năm 2013 phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 9
- 1 Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 166/QĐ-BTC năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính đến hết ngày 31/12/2016
- 3 Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1 Công văn số 6273/BTC-TCT của Bộ Tài chính về thủ tục thu, nộp lệ phí trước bạ
- 2 Công văn số 3647/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc nộp tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ đất của dự án: "xây dựng hệ thống giám sát tài nguyên thiên nhiên và môi trường Việt Nam"
- 3 Công văn số 3924/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc lệ phí trước bạ (LPTB) đối với đất được miễn tiền sử dụng đất
- 4 Công văn số 2512/TCT-CS về việc vướng mắc lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Thông tư 140/2015/TT-BTC sửa đổi Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 166/QĐ-BTC năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính đến hết ngày 31/12/2016
- 8 Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1 Thông tư 34/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Văn bản hợp nhất 25/VBHN-BTC năm 2015 hợp nhất Thông tư hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 166/QĐ-BTC năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính đến hết ngày 31/12/2016
- 5 Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1 Công văn số 6273/BTC-TCT của Bộ Tài chính về thủ tục thu, nộp lệ phí trước bạ
- 2 Công văn số 3647/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc nộp tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ đất của dự án: "xây dựng hệ thống giám sát tài nguyên thiên nhiên và môi trường Việt Nam"
- 3 Công văn số 3924/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc lệ phí trước bạ (LPTB) đối với đất được miễn tiền sử dụng đất
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 118/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 6 Công văn số 2512/TCT-CS về việc vướng mắc lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 8 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 9 Nghị định 23/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 10 Nghị quyết 112/NQ-CP năm 2013 phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 9
- 11 Thông tư 140/2015/TT-BTC sửa đổi Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành