Thông tư 15/2009/TT-BNN được ban hành ngày 17 tháng 03 năm 2009 bởi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, quy định về việc ban hành danh mục thuốc, hoá chất, kháng sinh cấm sử dụng, hạn chế sử dụng trong lĩnh vực thú y, chăn nuôi và thủy sản.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, lưu hành và sử dụng thuốc, hóa chất, kháng sinh phục vụ cho công tác thú y, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng bao gồm toàn bộ tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến các lĩnh vực nêu trên.
Nội dung cốt lõi của Thông tư 15/2009/TT-BNN
- Ban hành danh mục các chất cấm sử dụng: Thông tư thiết lập danh mục chi tiết các loại thuốc, hóa chất, kháng sinh bị cấm hoàn toàn trong sản xuất, kinh doanh và sử dụng. Các chất này bao gồm nhóm hóa chất độc hại, kháng sinh có khả năng tồn dư lâu trong sản phẩm động vật gây nguy hại cho sức khỏe người tiêu dùng như Chloramphenicol, Clenbuterol, Salbutamol, các dẫn xuất nhóm Nitrofuran, và một số hoạt chất khác.
- Ban hành danh mục các chất hạn chế sử dụng: Quy định rõ danh mục các chất chỉ được phép sử dụng dưới sự giám sát chặt chẽ của cơ quan thú y có thẩm quyền, hoặc phải tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn về liều lượng và thời gian ngừng sử dụng thuốc trước khi giết mổ, thu hoạch nhằm bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Trách nhiệm của các cơ quan quản lý: Giao nhiệm vụ cho Cục Thú y, Cục Nuôi trồng thủy sản và các cơ quan chức năng địa phương trong việc hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện danh mục cấm và hạn chế sử dụng; tiến hành thanh tra định kỳ và đột xuất các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi.
- Xử lý vi phạm: Mọi hành vi sản xuất, nhập khẩu, mua bán hoặc sử dụng các chất nằm trong danh mục cấm hoặc vi phạm quy định về hạn chế sử dụng sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo các quy định pháp luật hiện hành về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, thủy sản và an toàn thực phẩm.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 15/2009/TT-BNN có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành (ngày 17 tháng 03 năm 2009). Các quy định trước đây của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ.
| BỘ NÔNG NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2009/TT-BNN | Hà Nội, ngày 17 tháng 3 năm 2009 |
BAN HÀNH DANH MỤC THUỐC, HOÁ CHẤT, KHÁNG SINH CẤM SỬ DỤNG, HẠN CHẾ SỬ DỤNG.
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Pháp lệnh Thú y 2004;
Căn cứ Nghị định 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Pháp lệnh Thú y;
1.Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành:
- Danh mục hoá chất, kháng sinh cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thuỷ sản (Phụ lục 1)
- Danh mục thuốc, hoá chất, kháng sinh cấm sử dụng trong thú y (Phụ lục 2).
- Danh mục hoá chất, kháng sinh hạn chế sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thuỷ sản (Phụ lục 3)
- Danh mục thuốc, hoá chất, kháng sinh hạn chế sử dụng trong thú y (Phụ lục 4)
| Nơi nhận: | KT.BỘ TRƯỞNG |
DANH MỤC HOÁ CHẤT, KHÁNG SINH CẤM SỬ DỤNG TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2009/TT-BNN ngày 17 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
| TT | Tên hoá chất, kháng sinh | Đối tượng áp dụng |
| 1 | Aristolochia spp và các chế phẩm từ chúng | Thức ăn, thuốc thú y, hoá chất, chất xử lý môi trường, chất tẩy rửa khử trùng, chất bảo quản, kem bôi da tay trong tất cả các khâu sản xuất giống, nuôi trồng động thực vật dưới nước và lưỡng cư, dịch vụ nghề cá và bảo quản, chế biến. |
| 2 | Chloramphenicol | |
| 3 | Chloroform | |
| 4 | Chlorpromazine | |
| 5 | Colchicine | |
| 6 | Dapsone | |
| 7 | Dimetridazole | |
| 8 | Metronidazole | |
| 9 | Nitrofuran (bao gồm cả Furazolidone) | |
| 10 | Ronidazole | |
| 11 | Green Malachite (Xanh Malachite) | |
| 12 | Ipronidazole | |
| 13 | Các Nitroimidazole khác | |
| 14 | Clenbuterol | |
| 15 | Diethylstilbestrol (DES) | |
| 16 | Glycopeptides | |
| 17 | Trichlorfon (Dipterex) | |
| 19 | Nhóm Fluoroquinolones (cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thuỷ sản xuất khẩu vào thị trường Mỹ và Bắc Mỹ) |
DANH MỤC THUỐC, HOÁ CHẤT, KHÁNG SINH CẤM SỬ DỤNG TRONG THÚ Y
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2009/TT-BNN ngày 17 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
| TT | Tên hoá chất, kháng sinh |
| 1 | Chloramphenicol (Tên khác Chloromycetin;Chlornitromycin; Laevomycin,Chlorocid, Leukomycin) |
| 2 | Furazolidon và dẫn xuất của nhóm Nitrofuran (Nitrofuran, Furacillin, Nitrofurazon, Furacin, Nitrofurantoin, Furoxon, Orafuran, Furadonin, Furadantin, Furaltadon, Payzone, Furazolin, Nitrofurmethon, Nitrofuridin, Nitrovin) |
| 3 | Dimetridazole (Tên khác: Emtryl) |
| 4 | Metronidazole (Tên khác: Trichomonacid, Flagyl, Klion, Avimetronid) |
| 5 | Dipterex (Tên khác: Metriphonat,Trichlorphon, Neguvon, Chlorophos,DTHP); DDVP (Tên khác Dichlorvos; Dichlorovos) |
| 6 | Eprofloxacin |
| 7 | Ciprofloxacin |
| 8 | Ofloxacin |
| 9 | Carbadox |
| 10 | Olaquidox |
| 11 | Bacitracin Zn |
| 13 | Green Malachite (Xanh Malachite) |
DANH MỤC HOÁ CHẤT, KHÁNG SINH HẠN CHẾ SỬ DỤNG TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2009/TT-BNN ngày 17 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
| TT | Tên hoá chất, kháng sinh | Dư lượng tối đa (MRL)(ppb) |
| 1 | Amoxicillin | 50 |
| 2 | Ampicillin | 50 |
| 3 | Benzylpenicillin | 50 |
| 4 | Cloxacillin | 300 |
| 5 | Dicloxacillin | 300 |
| 6 | Oxacillin | 300 |
| 7 | Oxolinic Acid | 100 |
| 8 | Colistin | 150 |
| 50 | ||
| 10 | ||
| 11 | Diflubenzuron | 1000 |
| 12 | Teflubenzuron | 500 |
| 13 | Emamectin | 100 |
| 14 | Erythromycine | 200 |
| 15 | Tilmicosin | 50 |
| 16 | Tylosin | 100 |
| 17 | Florfenicol | 1000 |
| 18 | Lincomycine | 100 |
| 19 | Neomycine | 500 |
| 20 | Paromomycin | 500 |
| 21 | Spectinomycin | 300 |
| 22 | Chlortetracycline | 100 |
| 23 | Oxytetracycline | 100 |
| 24 | Tetracycline | 100 |
| 25 | Sulfonamide (các loại) | 100 |
| 26 | Trimethoprim | 50 |
| 27 | Ormetoprim | 50 |
| 28 | Tricainemethanesulfonate | 15-330 |
| 29 | Danofloxacin | 100 |
| 30 | Difloxacin | 300 |
| 31 | Enrofloxacin + Ciprofloxacin | 100 |
| 32 | Sarafloxacin | 30 |
| 33 | Flumequine | 600 |
DANH MỤC THUỐC, HOÁ CHẤT, KHÁNG SINH HẠN CHẾ SỬ DỤNG TRONG THÚ Y
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2009/TT-BNN ngày 17 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
| TT | Tên thuốc, hoá chất, kháng sinh |
| 1 | Improvac (số ĐK: PFU-85 của nhà sản xuất Pfizer Australia Pty Limited) |
| 2 | Spiramycin |
| 3 | Avoparcin |
| 4 | Virginiamycin |
| 5 | Meticlorpidol |
| 6 | Meticlorpidol/Methylbenzoquate |
| 7 | Amprolium (dạng bột) |
| 8 | Amprolium/ethopate |
| 9 | Nicarbazin |
| 10 | Flavophospholipol |
| 11 | Salinomycin |
| 12 | Avilamycin |
| 13 | Monensin |
- 1 Quyết định 07/2005/QĐ-BTS về danh mục hóa chất, kháng sinh cấm và hạn chế sử dụng trong sản xuất, kinh doanh Thủy sản do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 2 Quyết định 26/2005/QĐ-BTS bổ sung Danh mục kháng sinh nhóm Fluorquinolones cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thủy sản xuất khẩu vào thị trường Mỹ và Bắc Mỹ do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 3 Quyết định 41/2008/QĐ-BNN ban hành Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1 Thông tư 29/2009/TT-BNNPTNT bổ sung, sửa đổi Thông tư 15/2009/TT-BNN ban hành danh mục thuốc, hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng, hạn chế sử dụng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Thông tư 20/2010/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 15/2009/TT-BNN về danh mục thuốc, hoá chất, kháng sinh cấm sử dụng, hạn chế sử dụng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Thông tư 03/2012/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 15/2009/TT-BNN về danh mục thuốc, hoá chất, kháng sinh cấm sử dụng, hạn chế sử dụng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1 Thông tư 10/2016/TT-BNNPTNT Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành, cấm sử dụng ở Việt Nam, công bố mã HS đối với thuốc thú y nhập khẩu được phép lưu hành tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Quyết định 469/QĐ-BNN-PC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đến hết ngày 31/12/2018
- 1 Quyết định 07/2005/QĐ-BTS về danh mục hóa chất, kháng sinh cấm và hạn chế sử dụng trong sản xuất, kinh doanh Thủy sản do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 2 Quyết định 26/2005/QĐ-BTS bổ sung Danh mục kháng sinh nhóm Fluorquinolones cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thủy sản xuất khẩu vào thị trường Mỹ và Bắc Mỹ do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 3 Quyết định 41/2008/QĐ-BNN ban hành Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Quyết định 3593/QĐ-BNN-PC năm 2009 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật tính đến ngày 30 tháng 09 năm 2009 hết hiệu lực thi hành do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Thông tư 10/2016/TT-BNNPTNT Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành, cấm sử dụng ở Việt Nam, công bố mã HS đối với thuốc thú y nhập khẩu được phép lưu hành tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6 Quyết định 469/QĐ-BNN-PC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đến hết ngày 31/12/2018
- 1 Quyết định 07/2005/QĐ-BTS về danh mục hóa chất, kháng sinh cấm và hạn chế sử dụng trong sản xuất, kinh doanh Thủy sản do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 2 Quyết định 26/2005/QĐ-BTS bổ sung Danh mục kháng sinh nhóm Fluorquinolones cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thủy sản xuất khẩu vào thị trường Mỹ và Bắc Mỹ do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 3 Quyết định 41/2008/QĐ-BNN ban hành Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Thông tư 29/2009/TT-BNNPTNT bổ sung, sửa đổi Thông tư 15/2009/TT-BNN ban hành danh mục thuốc, hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng, hạn chế sử dụng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Thông tư 20/2010/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 15/2009/TT-BNN về danh mục thuốc, hoá chất, kháng sinh cấm sử dụng, hạn chế sử dụng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6 Quyết định 3593/QĐ-BNN-PC năm 2009 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật tính đến ngày 30 tháng 09 năm 2009 hết hiệu lực thi hành do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7 Thông tư 03/2012/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 15/2009/TT-BNN về danh mục thuốc, hoá chất, kháng sinh cấm sử dụng, hạn chế sử dụng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8 Văn bản hợp nhất 08/VBHN-BNNPTNT năm 2014 hợp nhất Thông tư về Danh mục thuốc, hoá chất, kháng sinh cấm sử dụng, hạn chế sử dụng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9 Thông tư 10/2016/TT-BNNPTNT Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành, cấm sử dụng ở Việt Nam, công bố mã HS đối với thuốc thú y nhập khẩu được phép lưu hành tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10 Quyết định 469/QĐ-BNN-PC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đến hết ngày 31/12/2018
- 1 Pháp lệnh Thú y năm 2004
- 2 Nghị định 33/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thú y
- 3 Nghị định 01/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 4 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-79:2011/BNNPTNT về cơ sở chăn nuôi gia súc - gia cầm - quy trình kiểm tra - đánh giá điều kiện vệ sinh thú y do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9964:2014 về Thức ăn hỗn hợp cho tôm sú
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10734:2015 về Thủy sản khô - Yêu cầu kỹ thuật