Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9964:2014 về Thức ăn hỗn hợp cho tôm sú (Phần mở đầu và Điều 1 đến Điều 4)

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9964:2014 quy định các yêu cầu kỹ thuật và chất lượng đối với thức ăn hỗn hợp dạng viên dùng trong nuôi trồng tôm sú (Penaeus monodon). Dưới đây là phần phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:

- Phần mở đầu: Thông tin chung về tiêu chuẩn
  • Cơ quan biên soạn: TCVN 9964:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F17 Thức ăn chăn nuôi biên soạn.
  • Cơ quan đề nghị: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị ban hành nhằm chuẩn hóa chất lượng thức ăn thủy sản.
  • Cơ quan thẩm định và công bố: Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn trong thực tế sản xuất và lưu thông:

  • Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho sản phẩm thức ăn hỗn hợp dạng viên được sản xuất theo quy mô công nghiệp hoặc chế biến sẵn.
  • Mục đích sử dụng: Thức ăn này được thiết kế chuyên biệt để nuôi tôm sú (Penaeus monodon) ở các giai đoạn phát triển khác nhau trong môi trường nuôi nhân tạo.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để đảm bảo tính chính xác khi áp dụng tiêu chuẩn, văn bản đưa ra danh mục các tài liệu viện dẫn quan trọng làm căn cứ thử nghiệm và đánh giá chất lượng:

  • TCVN 4325 (ISO 6497): Quy trình và phương pháp lấy mẫu thức ăn chăn nuôi để đảm bảo tính đại diện của mẫu thử.
  • TCVN 4326 (ISO 6496): Phương pháp xác định hàm lượng ẩm và các chất bay hơi khác trong thức ăn.
  • TCVN 4327 (ISO 5983): Phương pháp xác định hàm lượng nitơ tổng số và tính toán hàm lượng protein thô (đạm thô).
  • TCVN 4328-1 (ISO 6490-1): Phương pháp xác định hàm lượng phốt pho tổng số bằng phương pháp quang phổ.
  • TCVN 4329 (ISO 6887): Phương pháp xác định hàm lượng xơ thô trong thức ăn chăn nuôi.
  • TCVN 4331 (ISO 6492): Phương pháp xác định hàm lượng chất béo (lipid thô) bằng cách chiết xuất.
  • Các tiêu chuẩn bổ trợ khác: Các phương pháp xác định hàm lượng tro không tan trong axit, hàm lượng canxi, lysine, methionine và các chỉ tiêu an toàn sinh học khác.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn chuẩn hóa khái niệm cơ bản để tránh các cách hiểu sai lệch trong thương mại và kiểm định:

  • Thức ăn hỗn hợp cho tôm sú (Mixed feed for black tiger shrimp): Được định nghĩa là hỗn hợp của nhiều loại nguyên liệu thức ăn được phối chế theo công thức khoa học, nhằm cung cấp đầy đủ và cân đối các chất dinh dưỡng (đạm, béo, xơ, khoáng chất, vitamin) cho tôm sú ở từng giai đoạn sinh trưởng cụ thể. Thức ăn này bắt buộc phải được sản xuất dưới dạng viên có kích cỡ phù hợp với cỡ miệng và tập tính ăn của tôm.
- Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật

Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc mà thức ăn hỗn hợp cho tôm sú phải đáp ứng trước khi lưu thông trên thị trường:

  • Yêu cầu cảm quan:
    • Viên thức ăn phải có màu sắc đặc trưng của nguyên liệu phối trộn, không bị biến đổi màu sắc bất thường.
    • Có mùi thơm tự nhiên của nguyên liệu thủy sản, tuyệt đối không được có mùi mốc, mùi khét hoặc mùi lạ khác.
    • Trạng thái viên thức ăn phải đồng đều về kích thước, bề mặt nhẵn, không bị nát vụn hoặc lẫn tạp chất lạ.
  • Chỉ tiêu lý - hóa cơ bản: Tiêu chuẩn quy định giới hạn tối thiểu hoặc tối đa đối với các thành phần dinh dưỡng quan trọng:
    • Hàm lượng protein thô (đạm thô): Phải đạt mức tối thiểu phù hợp với nhu cầu sinh lý của tôm sú ở từng giai đoạn (thường dao động từ 35% đến 45% tùy loại thức ăn cho tôm con hay tôm trưởng thành).
    • Hàm lượng lipid thô (chất béo): Quy định mức tối thiểu để đảm bảo cung cấp năng lượng và các axit béo thiết yếu cho quá trình phát triển.
    • Hàm lượng xơ thô và tro tổng số: Giới hạn mức tối đa cho phép để tránh ảnh hưởng tiêu cực đến hệ tiêu hóa của tôm và hạn chế chất thải ra môi trường.
    • Độ ẩm: Giới hạn tối đa (thường không quá 11% hoặc 12%) nhằm đảm bảo thời gian bảo quản, chống nấm mốc.
    • Hàm lượng canxi và phốt pho tổng số: Đảm bảo tỷ lệ cân đối để hỗ trợ quá trình lột xác và tạo vỏ của tôm sú.
  • Độ bền trong nước (Water stability): Đây là chỉ tiêu kỹ thuật đặc thù cực kỳ quan trọng đối với thức ăn thủy sản. Viên thức ăn phải giữ được hình dạng ổn định và không bị tan rã trong nước trong một khoảng thời gian nhất định (thường tối thiểu từ 1,5 đến 2 giờ) để tôm kịp bắt mồi, tránh thất thoát dinh dưỡng và hạn chế tối đa việc gây ô nhiễm môi trường nước ao nuôi.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9964:2014

THỨC ĂN HỖN HỢP CHO TÔM SÚ

Compound feed for tiger shrimp

Lời nói đầu

TCVN 9964:2014 do Tổng cục Thủy sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

THỨC ĂN HỖN HỢP CHO TÔM SÚ

Compound feed for tiger shrimp

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với thức ăn hỗn hợp cho tôm sú Penaeus monodon Fabricius, 1798.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 1525:2001 (ISO 6491:1998) Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng phospho - Phương pháp quang phổ

TCVN 1526-1:2007 (ISO 6490-1:1985) Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng canxi - Phần 1: Phương pháp chuẩn độ

TCVN 1532:1993 Thức ăn chăn nuôi - Phương pháp thử cảm quan

TCVN 1540:1986 Thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định độ nhiễm côn trùng

TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002) Thức ăn chăn nuôi - Ly mẫu

TCVN 4326:2001 (ISO 6496:1999) Thức ăn chăn nuôi - Xác định độ m và hàm lượng chất bay hơi khác

TCVN 4327:2007 (ISO 5984:2002) Thức ăn chăn nuôi - Xác định tro thô

TCVN 4328-1:2007 (ISO 5983-1:2005) Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - Phần 1: Phương pháp Kjeldahl

TCVN 4329:2007 (ISO 6865:2000) Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng xơ thô - Phương pháp có lọc trung gian

TCVN 4331:2001 (ISO 6492:1999) Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng lipid thô

TCVN 4806:2007 (ISO 6495:1999) Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng clorua hòa tan trong nước

TCVN 4829:2005 (ISO 6579:2002) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Salmonella trên đĩa thạch

TCVN 5281:2007 (ISO 5510:1984) Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng lysin hữu dụng

TCVN 5282:1990 Thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng methionin

TCVN 6952:2001 (ISO 6498:1998) Thức ăn chăn nuôi - Chun bị mẫu thử

TCVN 6953:2001 (ISO 14718:1998) Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng aflatoxin B1 trong thức ăn hỗn hp - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao

TCVN 8275-1:2010 (ISO 21527-1:2008) Vi sinh vật trong thực phm và thức ăn chăn nuôi. Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc. Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước lớn hơn 0,95

TCVN 9474:2012 (ISO 5985:2002) Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohydric

3. Phân loại

Thức ăn hỗn hợp cho tôm sú là thức ăn dạng chìm, gồm 6 loại sử dụng cho các giai đoạn phát triển của tôm sú tương ứng với các số như sau:

Số 1: Dạng mảnh sử dụng cho tôm PL15 (có khối lượng từ 0,01 g/con đến 0,20 g/con).

Số 2: Dạng mảnh sử dụng cho tôm có khối lượng từ 0,2 g/con đến 1,0 g/con.

Số 3: Dạng mảnh (hoặc viên) sử dụng cho tôm có khối lượng từ 1,0 g/con đến 5,0 g/con.

Số 4: Dạng viên sử dụng cho tôm có khối lượng từ 5,0 g/con đến 10,0 g/con.

Số 5: Dạng viên sử dụng cho tôm có khối lượng từ 10,0 g/con đến 20,0 g/con.

Số 6: Dạng viên sử dụng cho tôm có khối lượng lớn hơn 20,0 g/con.

4. Yêu cầu kỹ thuật

4.1. Yêu cầu cảm quan

Yêu cầu cảm quan của thức ăn hỗn hợp dùng cho tôm sú được quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Yêu cầu cảm quan

Chtiêu

Yêu cầu

1. Hình dạng bên ngoài

Viên có hình trụ hoặc mảnh đều nhau, bề mặt mịn, kích cỡ theo đúng số của từng loại thức ăn quy định trong Bảng 2.

2. Màu sắc

Nâu vàng đến nâu

3. Mùi vị

Đặc trưng của nguyên liệu phối chế, không có mùi mốc và mùi lạ khác.

4.2. Yêu cầu về chỉ tiêu lý, hóa

Yêu cầu về các chỉ tiêu lý, hóa của thức ăn hỗn hợp cho tôm sú được quy định trong Bảng 2.

Bảng 2 - Yêu cầu về chỉ tiêu lý, hóa

Chỉ tiêu

Loại thức ăn

Số 1

S 2

S 3

S 4

S 5

S 6

1. Kích cỡ

 

- Đường kính viên (hoặc mảnh), mm, không lớn hơn

0,6

0,8

1,2

1,8

2,2

2,5

- Tỷ lệ chiều dài so với đường kính viên, lần

1,5 ¸ 2,5

2. Tỷ lệ vụn nát, % khối lượng, không lớn hơn

1,0

3. Độ bền trong nước (thời gian quan sát kể từ khi cho thức ăn vào nước), h, không nhỏ hơn

2,0

4. Độ ẩm, %, không lớn hơn

11

5. Hàm lượng protein thô, %, không nhỏ hơn

42

40

39

38

37

35

6. Hàm lượng lipid thô, %, trong khoảng

6 ¸ 8

6 ¸ 8

5 ¸ 7

5 ¸ 7

4 ¸ 6

4 ¸ 6

7. Hàm lượng xơ thô, %, không lớn hơn

3

3

4

4

4

4

8. Hàm lượng tro tổng số, %, không lớn hơn

14

14

15

15

16

16

9. Cát sạn (tro không hòa tan trong HCl 10 %), %, không lớn hơn

1

1

1,5

1,7

1,9

2

10. Hàm lượng canxi, %, không lớn hơn

2,2

11. Tỷ lệ canxi/phospho, lần, trong khoảng

1,0 ¸ 1,5

12. Hàm lượng natri clorua, %, không lớn hơn

2,0

13. Hàm lượng lysin, %, không nhỏ hơn

2,1

2,1

1,9

1,9

1,8

1,8

14, Hàm lượng methionin, %, không nhỏ hơn

0,9

0,9

0,8

0,8

0,7

0,7

4.3. Yêu cầu về chỉ tiêu khác

Các chỉ tiêu khác của thức ăn hỗn hợp cho tôm sú được quy định trong Bảng 3.

Bảng 3 - Một số chỉ tiêu khác

Chỉ tiêu

Yêu cầu

1. Côn trùng sống

Không được có

2. Vi khuẩn Salmonella

Không được có

3. Nấm mốc Aspergillus flavus

Không được có

4. Độc tố Aflatoxin B1

Không lớn hơn 10 mg/kg

5. Melamine

Không lớn hơn 2,5 mg/kg

6. Các chất cấm sử dụng nêu trong Phụ lục A

Không được có

5. Phương pháp thử

5.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử

5.1.1. Lấy mẫu, theo TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002).

5.1.2. Chuẩn bị mẫu thử, theo TCVN 6952:2001 (ISO 6498:1998).

5.2. Xác định ch tiêu cảm quan, theo TCVN 1532:1993.

5.3. Xác định các chỉ tiêu lý, hóa

5.3.1. Đo kích cỡ (đường kính và chiều dài) của viên thức ăn bằng thước kẹp.

5.3.2. Xác định tỷ lệ vụn nát

Lấy khoảng 100 g đến 200 g (m1) phần mẫu thử, cho qua rây với kích cỡ đường kính lỗ rây bằng 40% so với kích cỡ đường kính viên của các số thức ăn và cân toàn bộ phần đã lọt qua rây (m2). Tính tỷ lệ vụn nát của mẫu thử, X, tính bằng phần trăm, như sau:

X = x 100

5.3.3. Xác định độ bền trong nước

5.3.3.1. Dụng cụ thử

- Cốc thủy tinh, dung tích 50 ml.

- Đũa thủy tinh.

5.3.3.2. Tiến hành thử

Lấy khoảng 5,0 g thức ăn cho vào cốc thủy tinh có chứa nước trong để yên trong vài phút. Sau đó, cứ khoảng 15 min dùng đũa thủy tinh khuấy nhẹ một vòng rồi quan sát. Nếu hầu hết các viên thức ăn vẫn còn giữ nguyên hình dạng và có thể cầm nhẹ lên mà không bị vỡ nát là thức ăn chưa bị rã.

Độ bền của viên thức ăn được tính bằng số giờ quan sát. Kể từ khi thả thức ăn vào cốc thủy tinh chứa nước cho đến khi hầu hết các viên thức ăn vẫn còn giữ nguyên hình dạng phải đúng theo quy định trong Bảng 2.

5.3.4. Xác định độ m, theo TCVN 4326:2001 (ISO 6496:1999).

5.3.5. Xác định hàm lượng protein thô, theo TCVN 4328-1:2007 (ISO 5983-1:2005).

5.3.6. Xác định hàm lượng lipid thô, theo TCVN 4331:2001 (ISO 6492:1999).

5.3.7. Xác định hàm lượng xơ thô, theo TCVN 4329:2007 (ISO 6865:2000).

5.3.8. Xác định hàm lượng tro thô, theo TCVN 4327:2007 (ISO 5984:2002).

5.3.9. Xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohydric, theo TCVN 9474:2012 (ISO 5985: 2002).

5.3.10. Xác định hàm lượng canxi, theo TCVN 1526-1:2007 (ISO 6490-1:1985).

5.3.11. Xác định hàm lượng phospho, theo TCVN 1525:2001 (ISO 6491:1998).

5.3.12. Xác định hàm lượng natri clorua, theo TCVN 4806:2007 (ISO 6495:1999).

5.3.13. Xác định hàm lượng lysin, theo TCVN 5281:2007 (ISO 5510:1984).

5.3.14. Xác định hàm lượng methionin, theo TCVN 5282:1990.

5.4. Xác định các ch tiêu khác

5.4.1. Xác định độ nhiễm côn trùng sống, theo TCVN 1540:1986.

5.4.2. Xác định vi khuẩn gây bệnh salmonella, theo TCVN 4829:2005 (ISO 6579:2002).

5.4.3. Xác định nấm mốc aspergillus flavus, theo TCVN 8275-1:2010 (ISO 21527-1:2008).

5.4.4. Xác định hàm lượng độc t aflatoxin B1 theo TCVN 6953:2001 (ISO 14718:1998) (hoặc Test kit ELISA).

5.4.5. Xác định hàm lượng melamine, theo các bước:

- Định tính bằng phương pháp ELISA hoặc HPLC sử dụng detector UV với giới hạn phát hiện nhỏ hơn mg/kg.

- Định lượng khi có kết quả dương tính ở bước 1 bằng LC/MS hoặc GC/MS.

5.4.6. Xác định các loại kháng sinh và hóa chất bị cấm sử dụng, theo Test kit ELISA hoặc HPLC/ AOAC.

6. Bao gói

Thức ăn hỗn hợp dùng cho tôm sú phải được đóng gói trong bao bì đảm bảo bền, kín, không hút ẩm, không rách, đã được xử lý tiệt trùng.

7. Ghi nhãn

Nhãn bao bì đựng thức ăn hỗn hợp cho tôm sú cần thể hiện các nội dung theo Phụ lục B.

8. Bảo quản và hạn sử dụng

8.1. Thức ăn hỗn hợp dùng cho tôm sú phải được bảo quản ở nơi khô, sạch; để trên bục, kệ kê cao ráo, thoáng mát. Có biện pháp chống chuột và côn trùng phá hoại.

8.2. Hạn sử dụng không quá 90 ngày kể từ ngày sản xuất.

9. Vận chuyển

Phương tiện vận chuyển thức ăn hỗn hợp dùng cho tôm sú phải khô, sạch, được che mưa, nắng; không có chất độc hại, đảm bảo yêu cầu về an toàn vệ sinh.

Khi bốc dỡ phải nhẹ nhàng, tránh va đập mạnh.

 

PHỤ LỤC A

(Tham khảo)

CÁC CHẤT CẤM SỬ DỤNG (HÓA CHẤT, KHÁNG SINH) TRONG THỨC ĂN TÔM SÚ

1. Aristolochia spp và các chế phẩm từ chúng

2. Chloramphenicol

3. Chloroform

4. Chlorpromazine

5. Colchicine

6. Dapsone

7. Dimetridazole

8. Metronidazole

9. Nitrofuran (bao gồm cả Furazolidone)

10. Ronidazole

11. Green Malachite (Xanh Malachite)

12. lpronidazole

13. Các Nitroimidazole khác

14. Clenbuterol

15. Diethylstilbestrol (DES)

16. Glycopeptides

17. Trichlorfon (Dipterex)

18. Gentian Violet (Crystal violet)

19. Nhóm Fluoroquinolones (cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thủy sản xuất khẩu vào thị trường Mỹ và Bắc Mỹ)

20. Cypermethrin

21. Deltamethrin

22. Enrofloxacin

 

PHỤ LỤC B

(Tham khảo)

CÁC NỘI DUNG GHI TRÊN NHÃN

1. Tên sản phẩm “Thức ăn hỗn hợp cho tôm sú”.

2. Định lượng (Khối lượng tịnh).

3. Tên, địa chỉ, số điện thoại của cơ sở và địa điểm sản xuất.

4. Số tiêu chuẩn công bố.

5. Số hiệu tương ứng với từng giai đoạn, kích cỡ.

6. Số lô sản xuất, ngày sản xuất.

7. Hạn sử dụng.

8. Điều kiện bảo quản.

9. Độ ẩm (%) max.

10. Protein thô (%) min.

11. Béo tổng số (%) min-max.

12. Ethoxyquin (ppm).

13. Xơ thô (%) max.

14. Ca (%) min-max.

15. P tổng số (%) min-max.

16. Lysine tổng số (%) min.

17. Methionine + Cystine tổng số (%) min.

18. Kháng sinh: Không có.

19. Nguyên liệu chính.

20. “Không chứa chất cấm theo quy định hiện hành”.

21. Những điều cần lưu ý (nếu có).

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Quyết định số 3762/QĐ-BNN-CN ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quản lý chất Melanin trong chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản;

[2] Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về Quản lý thức ăn chăn nuôi;

[3] Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về Quản lý thức ăn chăn nuôi;

[4] Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ về Nhãn hàng hóa;

[5] Thông tư số 15/2009/TT-BNN ngày 17/3/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục thuốc, hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng, hạn chế sử dụng;

[6] 28 TCN 102 : 2004 Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho tôm Sú.

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9964:2014 về Thức ăn hỗn hợp cho tôm sú

Số hiệu: TCVN9964:2014
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2014
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9964:2014 về Thức ăn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký