Thông tư 15/2010/TT-BXD do Bộ Xây dựng ban hành quy định chi tiết về việc cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch đô thị nhằm phục vụ công tác quản lý phát triển đô thị một cách đồng bộ và hiệu quả.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với công tác lập, thẩm định, phê duyệt Hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị, triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa và quản lý mốc giới. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động này trên lãnh thổ Việt Nam đều thuộc đối tượng áp dụng và phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Thông tư này.
Trách nhiệm tổ chức lập, phê duyệt và triển khai cắm mốc giới
Sau khi đồ án quy hoạch đô thị được phê duyệt, Ủy ban nhân dân (UBND) các thành phố, thị xã, quận, huyện có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
- Tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ cũng như hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền quản lý.
- Triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa dựa trên hồ sơ đã được phê duyệt trong phạm vi địa giới hành chính của mình.
- Nghiệm thu và bàn giao mốc giới cho chính quyền cấp phường, xã, thị trấn để tổ chức bảo vệ và quản lý sau khi hoàn thành việc cắm mốc ngoài thực địa.
- Hàng năm phối hợp kiểm tra, bổ sung và khôi phục kịp thời các mốc giới bị mất hoặc có sự sai lệch so với hồ sơ ban đầu.
Phân loại các mốc giới ngoài thực địa
Các loại mốc giới được cắm ngoài thực địa bao gồm ba nhóm chính:
- Mốc tim đường (ký hiệu TĐ): Dùng để xác định tọa độ và cao độ tại các vị trí giao điểm, điểm chuyển hướng của tim đường.
- Mốc chỉ giới đường đỏ (ký hiệu CGĐ): Xác định đường ranh giới phân định giữa phần đất xây dựng công trình và phần đất dành cho đường giao thông hoặc các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- Mốc ranh giới khu vực cấm xây dựng (ký hiệu RG): Xác định ranh giới các khu vực cấm xây dựng, khu bảo tồn, tôn tạo di tích lịch sử, văn hóa và các khu vực bảo vệ nghiêm ngặt khác.
Yêu cầu kỹ thuật đối với hồ sơ và bản đồ cắm mốc giới
Hồ sơ cắm mốc giới phải đảm bảo tính thống nhất với đồ án quy hoạch đô thị đã được phê duyệt và được lập trên bản đồ địa hình dạng số với tỷ lệ quy định cụ thể:
- Khu vực nội thành, nội thị: Bản đồ phục vụ lập hồ sơ cắm mốc giới cho quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết có tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/500.
- Khu vực ngoại thành, ngoại thị: Bản đồ quy hoạch chung có tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/5.000; đối với quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết sử dụng tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/500.
- Khoảng cách giữa các mốc giới: Phải đạt từ 30 mét trở lên tùy thuộc vào địa hình thực tế nhằm đảm bảo yêu cầu quản lý ranh giới và cao độ. Trường hợp khoảng cách nhỏ hơn 30 mét, đơn vị lập hồ sơ phải giải trình rõ ràng trong thuyết minh.
Phân cấp trách nhiệm lập, phê duyệt nhiệm vụ và hồ sơ cắm mốc giới
Thẩm quyền lập, phê duyệt và triển khai cắm mốc giới được phân cấp cụ thể như sau:
- UBND thành phố trực thuộc Trung ương: Tổ chức lập, phê duyệt nhiệm vụ, hồ sơ và triển khai cắm mốc giới đối với các đồ án quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ và của chính UBND thành phố.
- UBND thành phố thuộc tỉnh và thị xã: Tổ chức thực hiện đối với các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết trong phạm vi đô thị do mình quản lý.
- UBND quận: Tổ chức thực hiện đối với các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trong địa giới hành chính quản lý (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của thành phố trực thuộc Trung ương).
- UBND huyện thuộc thành phố trực thuộc Trung ương: Tổ chức thực hiện đối với quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết thị trấn và quy hoạch phân khu, chi tiết trong địa giới hành chính của huyện.
- UBND huyện thuộc tỉnh: Tổ chức thực hiện đối với quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết tại các thị trấn thuộc huyện quản lý.
- Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung: Có trách nhiệm tổ chức lập, phê duyệt nhiệm vụ, hồ sơ và triển khai cắm mốc giới đối với các đồ án quy hoạch chi tiết trong phạm vi dự án.
- Cơ quan thẩm định: Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị các cấp chịu trách nhiệm thẩm định nhiệm vụ và hồ sơ cắm mốc giới thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cùng cấp.
Quy định cắm mốc giới theo từng loại đồ án quy hoạch
Việc cắm mốc giới ngoài thực địa được thực hiện chi tiết theo từng cấp độ quy hoạch:
- Đối với đồ án quy hoạch chung: Tại các thành phố trực thuộc Trung ương, tiến hành cắm mốc tim đường, mốc chỉ giới đường đỏ các tuyến phố chính dự kiến xây mới hoặc cải tạo, và mốc ranh giới khu vực cấm xây dựng/bảo tồn. Tại các thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn và đô thị mới, thực hiện cắm mốc đối với các tuyến phố chính và đường khu vực dự kiến xây mới hoặc cải tạo.
- Đối với đồ án quy hoạch phân khu: Cắm mốc tim đường, mốc chỉ giới đường đỏ của các tuyến đường phố dự kiến xây mới hoặc cải tạo, cùng các mốc ranh giới khu vực cấm xây dựng, bảo tồn trong phạm vi quy hoạch.
- Đối với đồ án quy hoạch chi tiết: Thực hiện cắm mốc tim đường, mốc chỉ giới đường đỏ cho tất cả các tuyến đường phố, ngõ phố dự kiến xây mới hoặc cải tạo, và mốc ranh giới khu vực cấm xây dựng, bảo tồn trong khu vực quy hoạch.
Nội dung nhiệm vụ và hồ sơ cắm mốc giới
Một bộ hồ sơ cắm mốc giới hoàn chỉnh theo quy hoạch đô thị phải bao gồm các thành phần sau:
- Nhiệm vụ cắm mốc giới: Xác định rõ yêu cầu cắm mốc, khối lượng công việc cần thực hiện và dự toán kinh phí lập hồ sơ.
- Thuyết minh hồ sơ: Nêu rõ căn cứ lập hồ sơ, đánh giá hiện trạng, xác định loại mốc, số lượng mốc, phương án định vị, khoảng cách các mốc, khái toán kinh phí triển khai và phương án tổ chức thực hiện.
- Bản vẽ cắm mốc giới: Thể hiện chi tiết vị trí, tọa độ, cao độ của các mốc giới cần cắm trên nền bản đồ địa hình theo quy định.
- Thiết bị lưu trữ: Đĩa CD lưu trữ toàn bộ nội dung thuyết minh và bản vẽ định dạng số.
Quy chuẩn kỹ thuật và cấu tạo cột mốc
Cột mốc giới phải được chế tạo và lắp đặt theo đúng các thông số kỹ thuật tiêu chuẩn:
- Chất liệu: Sản xuất bằng bê tông cốt thép mác 200, đảm bảo độ bền vững lâu dài và dễ nhận biết ngoài thực địa.
- Kích thước đế mốc: Đạt kích thước tiêu chuẩn 40x40x50 cm.
- Chiều dài thân mốc: Đạt 90 cm.
- Hình dáng mặt cắt ngang thân mốc: Mốc tim đường có mặt cắt hình tròn (đường kính 15 cm); mốc chỉ giới đường đỏ có mặt cắt hình vuông (cạnh 15 cm); mốc ranh giới khu vực có mặt cắt hình tam giác đều (cạnh 15 cm).
- Mặt mốc: Được gắn tim sứ hoặc tim sắt có khắc chìm ký hiệu và số hiệu mốc cụ thể.
- Độ sâu chôn mốc: Đảm bảo độ sâu chôn mốc tối thiểu là 100 cm dưới mặt đất.
Nguồn kinh phí, đơn giá và điều kiện năng lực thực hiện
- Nguồn kinh phí: Ngân sách nhà nước chi trả cho công tác lập hồ sơ và cắm mốc giới đối với các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết không thuộc các dự án đầu tư xây dựng kinh doanh. Đối với các dự án đầu tư xây dựng theo hình thức kinh doanh, kinh phí do các tổ chức, cá nhân chủ đầu tư tự chi trả.
- Đơn giá thực hiện: Áp dụng theo đơn giá hiện hành do UBND cấp tỉnh ban hành.
- Điều kiện năng lực: Các tổ chức tư vấn và cá nhân tham gia lập hồ sơ, triển khai cắm mốc giới phải có đầy đủ điều kiện năng lực hoạt động về trắc địa bản đồ theo quy định pháp luật.
Lưu giữ hồ sơ và cung cấp thông tin mốc giới
Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị và cơ quan quản lý đất đai có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ cắm mốc giới thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cùng cấp. Đồng thời, các cơ quan này có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ tài liệu, số liệu liên quan đến mốc giới cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu hợp pháp theo quy định.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư 15/2010/TT-BXD có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ. Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị cần kịp thời phản ánh về Bộ Xây dựng để nghiên cứu và giải quyết.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2010/TT-BXD | Hà Nội, ngày 27 tháng 8 năm 2010 |
QUY ĐỊNH VỀ CẮM MỐC GIỚI VÀ QUẢN LÝ MỐC GIỚI THEO QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009,
Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng,
Bộ Xây dựng quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch đô thị theo quy định tại Điều 57 của Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009 như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về lập, thẩm định, phê duyệt Hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị, triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa và quản lý mốc giới, phục vụ công tác quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch đô thị.
2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch đô thị phải tuân theo các quy định tại Thông tư này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Sau khi đồ án quy hoạch đô thị được phê duyệt, UBND các thành phố, thị xã, quận, huyện có trách nhiệm:
1. Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị.
2. Triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý của mình theo hồ sơ cắm mốc giới được phê duyệt.
3. Tổ chức nghiệm thu và bàn giao cho chính quyền phường, xã, thị trấn có liên quan để tổ chức bảo vệ sau khi hoàn thành căm mốc ngoài thực địa.
4. Hàng năm, phối hợp với chính quyền phường, xã, thị trấn tổ chức kiểm tra, bổ sung, khôi phục các mốc giới bị mất hoặc sai lệch so với hồ sơ cắm mốc giới được phê duyệt.
Các mốc giới cần cắm ngoài thực địa gồm: mốc tim đường, mốc chỉ giới đường đỏ, mốc ranh giới khu vực cấm xây dựng theo hồ sơ cắm mốc giới đã được phê duyệt.
1. Mốc tim đường là mốc xác định toạ độ và cao độ vị trí các giao điểm và các điểm chuyển hướng của tim đường, có ký hiệu TĐ.
2. Mốc chỉ giới đường đỏ là mốc xác định đường ranh giới phân định giữa phần lô đất để xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình hạ tầng kỹ thuật, có ký hiệu CGĐ.
3. Mốc ranh giới khu vực cấm xây dựng là mốc xác định đường ranh giới khu vực cấm xây dựng, khu bảo tồn, tôn tạo, di tích lịch sử, văn hoá và các khu vực cần bảo vệ khác, có ký hiệu RG.
1. Hồ sơ cắm mốc giới phải tuân thủ đồ án quy hoạch đô thị đã được phê duyệt.
2. Hồ sơ cắm mốc giới phải được lập trên bản đồ địa hình dạng số.
3. Ranh giới đo đạc và tỷ lệ bản đồ phụ thuộc vào yêu cầu quản lý và địa hình khu vực lập hồ sơ cắm mốc giới:
- Đối với khu vực nội thành, nội thị, hồ sơ cắm mốc giới các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết được lập trên bản đồ tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/500.
- Đối với khu vực ngoại thành, ngoại thị, hồ sơ cắm mốc giới đồ án quy hoạch chung lập trên bản đồ tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/5.000. Hồ sơ cắm mốc giới các đồ án quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết được lập trên bản đồ tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/500.
Điều 5. Khoảng cách các mốc giới cắm ngoài thực địa
Khoảng cách giữa các mốc giới từ 30 mét trở lên tuỳ thuộc vào địa hình địa mạo khu vực cắm mốc và phải đảm bảo yêu cầu quản lý về ranh giới và cao độ. Trường hợp khoảng cách giữa các mốc giới nhỏ hơn 30 mét thì phải giải trình trong thuyết minh của hồ sơ cắm mốc giới.
Điều 6. Lưu giữ hồ sơ cắm mốc và cung cấp thông tin về mốc giới
Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị, cơ quan quản lý đất đai có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ cắm mốc giới thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cùng cấp và cung cấp tài liệu, số liệu liên quan tới mốc giới cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
1. Kinh phí từ ngân sách nhà nước được sử dụng để lập hồ sơ cắm mốc giới và triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa, bổ sung và khôi phục mốc giới đối với các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và các quy hoạch chi tiết không thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh.
2. Kinh phí của các tổ chức, cá nhân được sử dụng để lập hồ sơ cắm mốc giới và triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa đối với các đồ án quy hoạch thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh.
Đơn giá lập hồ sơ cắm mốc giới và triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa thực hiện theo quy định hiện hành của UBND cấp tỉnh.
Tổ chức tư vấn, cá nhân tham gia lập hồ sơ cắm mốc giới và triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa theo quy hoạch đô thị phải có đủ điều kiện, năng lực về trắc địa bản đồ theo quy định của pháp luật.
QUY ĐỊNH VỀ LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ, HỒ SƠ CẮM MỐC GIỚI VÀ TRIỂN KHAI CẮM MỐC GIỚI
1. UBND thành phố trực thuộc trung ương tổ chức lập, phê duyệt nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới và triển khai cắm mốc giới các đồ án quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ và của UBND thành phố.
2. UBND thành phố thuộc tỉnh và thị xã tổ chức lập, phê duyệt nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới và triển khai cắm mốc giới các đồ án quy hoạch quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trong đô thị do mình quản lý.
3. UBND quận tổ chức lập, phê duyệt nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới và triển khai cắm mốc giới các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
4. UBND huyện thuộc thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức lập, phê duyệt nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới và triển khai cắm mốc giới các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết thị trấn thuộc huyện và quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.
5. UBND huyện thuộc tỉnh tổ chức lập, phê duyệt nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới và triển khai cắm mốc giới các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết tại thị trấn thuộc huyện mình quản lý.
6. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tổ chức tổ chức lập, phê duyệt nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới và triển khai cắm mốc giới các đồ án quy hoạch chi tiết trong khu vực dự án.
Điều 11. Cơ quan thẩm định nhiệm vụ và hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị
Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị các cấp thẩm định nhiệm vụ và hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cùng cấp.
Điều12. Quy định về cắm mốc giới đối với đồ án quy hoạch chung
1. Đối với thành phố trực thuộc Trung ương, các mốc giới cắm ngoài thực địa bao gồm:
- Mốc tim đường các đường phố chính đô thị dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong thành phố;
- Mốc chỉ giới đường đỏ các đường phố chính đô thị dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong thành phố;
- Mốc giới ranh giới khu vực cấm xây dựng; khu bảo tồn, tôn tạo di tích lịch sử, văn hóa và các khu vực cần bảo vệ khác.
2. Đối với thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn và đô thị mới, các mốc giới cắm ngoài thực địa bao gồm:
- Mốc tim đường các đường phố chính đô thị và đường khu vực dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong đô thị;
- Mốc chỉ giới đường đỏ các đường phố chính đô thị và đường khu vực dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong đô thị;
- Mốc giới xác định ranh giới khu vực cấm xây dựng; khu bảo tồn, tôn tạo di tích lịch sử, văn hóa và các khu vực cần bảo vệ khác.
Điều 13. Quy định về cắm mốc giới đối với đồ án quy hoạch phân khu
Các mốc giới cắm ngoài thực địa bao gồm:
- Mốc tim đường các đường phố dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong khu vực quy hoạch;
- Mốc chỉ giới đường đỏ các đường phố dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong khu vực quy hoạch;
- Mốc ranh giới khu vực cấm xây dựng, bao gồm các mốc xác định đường ranh giới khu vực cấm xây dựng, khu bảo tồn, tôn tạo di tích lịch sử, văn hoá và khu vực cần bảo vệ khác trong khu vực quy hoạch.
Điều 14. Quy định về cắm mốc giới đối với đồ án quy hoạch chi tiết
Các mốc giới cắm ngoài thực địa bao gồm:
- Mốc tim đường các đường phố, ngõ phố dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong khu vực quy hoạch;
- Mốc chỉ giới đường đỏ các đường phố, ngõ phố dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong khu vực quy hoạch;
- Mốc ranh giới khu vực cấm xây dựng, bao gồm các mốc xác định đường ranh giới khu vực cấm xây dựng, khu bảo tồn, tôn tạo di tích lịch sử, văn hoá và khu vực cần bảo vệ khác trong khu vực quy hoạch.
Điều 15. Nội dung nhiệm vụ cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị
Nhiệm vụ cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị bao gồm:
- Xác định yêu cầu cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị;
- Xác định khối lượng công việc cần thực hiện;
- Xác định kinh phí thực hiện việc lập hồ sơ cắm.
Điều 16. Nội dung hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị
Hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị bao gồm:
1. Thuyết minh hồ sơ cắm mốc giới:
a) Căn cứ lập hồ sơ cắm mốc giới;
b) Đánh giá hiện trạng khu vực cắm mốc giới;
c) Nội dung cắm mốc giới:
- Các loại mốc giới cần cắm;
- Số lượng mốc giới cần cắm;
- Phương án định vị mốc giới;
- Khoảng cách các mốc giới;
d) Khái toán kinh phí triển khai cắm mốc
e) Tổ chức thực hiện.
2. Bản vẽ cắm mốc giới phải được thể hiện vị trí, toạ độ, cao độ của các mốc giới cần cắm trên bản đồ được quy định tại
3. Đĩa CD lưu giữ toàn bộ thuyết minh và bản vẽ.
1. Cột mốc bao gồm đế mốc và thâm mốc, được sản xuất bằng bê tông cốt thép mác 200, đảm bảo độ bền vững, dễ nhận biết.
2. Đế mốc có kích thước 40x40x50 cm.
3.Thân mốc có chiều dài 90 cm. Mặt cắt ngang các loại thân mốc được quy định như sau:
a) Mốc tim đường có mặt cắt ngang hình tròn, đường kính 15 cm;
b) Mốc chỉ giới đường đỏ có mặt cắt ngang hình vuông, chiều dài cạnh 15 cm;
c) Mốc ranh giới các khu vực có mặt cắt ngang hình tam giác đều, chiều dài cạnh 15 cm.
4. Mặt mốc được gắn tim sứ hoặc tim sắt có khắc chìm ký hiệu và số hiệu mốc.
5. Độ sâu chôn mốc tối thiểu là 100 cm.
Các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mốc giới, triển khai cắm mốc giới và quản lý mốc giới ngoài thực địa có trách nhiệm thực hiện các quy định của Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Xây dựng để nghiên cứu giải quyết.
Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 10/2016/TT-BXD quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Quyết định 1406/QĐ-BXD công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng năm 2016
- 3 Quyết định 70/QĐ-BXD năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Công văn 294/BXD-KTXD năm 2013 thực hiện Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Thông tư 10/2016/TT-BXD quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Quyết định 1406/QĐ-BXD công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng năm 2016
- 4 Quyết định 70/QĐ-BXD năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Thông tư 10/2016/TT-BXD quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Quyết định 1406/QĐ-BXD công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng năm 2016
- 3 Quyết định 70/QĐ-BXD năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018