Thông tư 15/2016/TT-BVHTTDL do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành quy định Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định kịch bản văn học đối với phim sử dụng ngân sách nhà nước. Quy chế này thiết lập một hệ thống tiêu chuẩn, nguyên tắc và quy trình rõ ràng nhằm bảo đảm chất lượng nghệ thuật, nội dung tư tưởng của các tác phẩm điện ảnh được đầu tư từ nguồn ngân sách công.
Phạm vi điều chỉnh của Thông tư tập trung vào hoạt động tổ chức và vận hành của Hội đồng thẩm định kịch bản văn học đối với các dự án phim sử dụng ngân sách nhà nước. Đối tượng áp dụng bao gồm Cục Điện ảnh, các đơn vị liên quan thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các thành viên Hội đồng thẩm định, cùng các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình sáng tác, trình thẩm định và sản xuất phim sử dụng nguồn vốn nhà nước.
Trách nhiệm của cơ quan quản lý dự án
- Tham mưu, hỗ trợ chủ đầu tư dự án trong việc thành lập Hội đồng thẩm định kịch bản văn học và đóng vai trò là cơ quan thường trực của Hội đồng.
- Tổ chức và bảo đảm toàn bộ các điều kiện cơ sở vật chất, kinh phí và kỹ thuật cần thiết để Hội đồng hoạt động hiệu quả.
- Chịu trách nhiệm gửi kịch bản đề nghị thẩm định kèm theo Phiếu thẩm định đến các thành viên Hội đồng với thời hạn ít nhất là mười ngày làm việc trước ngày tổ chức phiên họp.
- Cử cán bộ chuyên môn làm thư ký cho Hội đồng để ghi chép, tổng hợp ý kiến.
- Soạn thảo và ký văn bản Giám định kịch bản văn học dựa trên việc tổng hợp, tham khảo ý kiến đánh giá của các thành viên Hội đồng, sau đó trình chủ đầu tư dự án xem xét, quyết định cho phép sản xuất phim.
Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Hội đồng
- Chức năng và nhiệm vụ: Hội đồng hoạt động với tư cách là cơ quan tư vấn chuyên môn cho chủ đầu tư dự án trong công tác đánh giá, thẩm định chất lượng kịch bản văn học theo quy định của Luật Điện ảnh.
- Cơ cấu tổ chức: Hội đồng có số lượng thành viên từ 09 đến 11 người, bao gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên.
- Thành phần Hội đồng: Gồm đại diện cơ quan quản lý nhà nước về điện ảnh, chủ đầu tư, cơ quan quản lý dự án cùng các chuyên gia uy tín trong ngành như nhà biên kịch, đạo diễn, nhà lý luận phê bình điện ảnh. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng có thể mời thêm chuyên gia bên ngoài để tham khảo ý kiến sau khi thống nhất với cơ quan quản lý dự án.
- Nhiệm kỳ hoạt động: Mỗi nhiệm kỳ của Hội đồng kéo dài trong thời hạn 02 năm.
Nguyên tắc và phương thức làm việc của Hội đồng
- Hội đồng vận hành theo nguyên tắc tập thể, thảo luận dân chủ, công khai để đánh giá và xếp loại kịch bản.
- Các phiên họp thẩm định phải do Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch (trong trường hợp được ủy quyền) chủ trì.
- Kỳ họp của Hội đồng chỉ hợp lệ khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự trực tiếp. Thành viên vắng mặt bắt buộc phải gửi Phiếu thẩm định trước ngày họp.
- Kết luận cuối cùng của Hội đồng chỉ có giá trị pháp lý khi được ít nhất 2/3 tổng số ý kiến thẩm định của các thành viên tán thành và phải được ghi nhận đầy đủ trong Biên bản họp.
- Ý kiến đóng góp và kết quả chấm điểm của từng thành viên là cơ sở để cơ quan quản lý dự án xây dựng văn bản Giám định kịch bản.
Trách nhiệm của thành viên Hội đồng
- Đóng góp ý kiến chuyên môn khách quan, nhận xét chi tiết và thực hiện chấm điểm đối với từng kịch bản được giao thẩm định.
- Gửi Phiếu thẩm định kịch bản về cho Thư ký Hội đồng muộn nhất là trước ngày phiên họp diễn ra.
- Tham gia đầy đủ các buổi họp thẩm định; trường hợp vắng mặt vì lý do bất khả kháng phải báo cáo ban lãnh đạo Hội đồng và gửi phiếu ý kiến trước. Nếu vắng mặt không có lý do chính đáng trong 03 buổi họp liên tiếp, thành viên đó sẽ bị đề nghị miễn nhiệm.
- Tuân thủ nghiêm ngặt quy định bảo mật thông tin, không được tự ý công bố nội dung thảo luận và kết luận của Hội đồng ra bên ngoài. Chủ tịch Hội đồng là người duy nhất có thẩm quyền phát ngôn.
Tiêu chuẩn đánh giá và xếp loại kịch bản
- Kịch bản xếp loại bậc I (Từ 5,0 đến 6,5 điểm): Đạt yêu cầu cơ bản về nội dung tư tưởng, có ý nghĩa xã hội nhất định nhưng tính khái quát nghệ thuật chưa cao; còn tồn tại một số lỗi chuyên môn, nghiệp vụ nhưng có khả năng khắc phục, chỉnh sửa để đủ điều kiện đưa vào sản xuất.
- Kịch bản xếp loại bậc II (Từ trên 6,5 đến 8,5 điểm): Có nội dung tư tưởng tốt, mang tính nhân văn sâu sắc và giá trị xã hội cao; hình thức thể hiện nghệ thuật phù hợp, hấp dẫn, thể hiện trình độ chuyên môn khá trở lên.
- Kịch bản xếp loại bậc III (Từ trên 8,5 đến 10 điểm): Đạt chất lượng xuất sắc với nội dung tư tưởng sâu sắc, giá trị nhân văn vượt trội, khái quát được các vấn đề lớn của xã hội; có phát hiện độc đáo, sáng tạo nghệ thuật đặc sắc và trình độ chuyên môn cao.
- Quy định về điểm số: Điểm số của một thành viên sẽ bị coi là không hợp lệ và không được chấp nhận nếu chênh lệch quá 2,0 điểm so với điểm trung bình chung của toàn bộ Hội đồng. Những kịch bản không đạt yêu cầu chất lượng sẽ bị chấm dưới 5,0 điểm.
- Điều kiện sản xuất và chi trả nhuận bút: Chỉ những kịch bản được xếp loại từ bậc II hoặc bậc III trở lên mới được Hội đồng kiến nghị đưa vào sản xuất phim. Nhuận bút cho tác giả kịch bản được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành về chế độ nhuận bút cho tác phẩm điện ảnh.
- Thời hạn thông báo kết quả: Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi có kết luận chính thức của Hội đồng, cơ quan quản lý dự án phải gửi thông báo kết quả thẩm định bằng văn bản đến tổ chức, cá nhân nộp kịch bản.
Chế độ phí và thù lao thẩm định
- Tổ chức, cá nhân nộp kịch bản thẩm định có nghĩa vụ nộp phí thẩm định theo quy định của pháp luật tài chính hiện hành ngay tại thời điểm nộp hồ sơ kịch bản.
- Thành viên Hội đồng tham gia trực tiếp phiên họp được hưởng thù lao thẩm định theo chế độ quy định. Thành viên vắng mặt nhưng có gửi Phiếu thẩm định hợp lệ trước phiên họp được hưởng 70% mức thù lao so với thành viên có mặt trực tiếp.
Quy trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại
- Tổ chức, cá nhân sở hữu kịch bản có quyền khiếu nại bằng văn bản gửi đến cơ quan quản lý dự án nếu không đồng ý với kết quả thẩm định của Hội đồng. Văn bản khiếu nại phải trình bày rõ ràng, cụ thể các lý do và căn cứ không đồng ý với kết quả đánh giá.
Thông tư 15/2016/TT-BVHTTDL có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2017. Thông tư này thay thế hoàn toàn Quyết định số 48/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 09 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Quy chế thẩm định kịch bản văn học đối với phim sử dụng ngân sách nhà nước.
| BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2016/TT-BVHTTDL | Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2016 |
Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 29 tháng 6 năm 2006, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh số 31/2009/QH12;
Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điện ảnh;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định kịch bản văn học đối với phim sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định kịch bản văn học đối với phim có sử dụng ngân sách nhà nước và phụ lục gồm:
1. Phiếu thẩm định kịch bản văn học đối với phim sử dụng ngân sách nhà nước (Mẫu số 01).
2. Quyết định cho phép sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước (Mẫu số 02).
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2017 và thay thế Quyết định số 48/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 09 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Quy chế thẩm định kịch bản văn học đối với phim sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 3. Cục trưởng Cục Điện ảnh, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thành viên Hội đồng thẩm định kịch bản văn học đối với phim sử dụng ngân sách nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH KỊCH BẢN VĂN HỌC ĐỐI VỚI PHIM SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BVHTTDL ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định kịch bản văn học đối với phim sử dụng ngân sách nhà nước.
Quy chế này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thẩm định kịch bản văn học đối với phim sử dụng ngân sách nhà nước.
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chủ đầu tư dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi là Chủ đầu tư) là các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thuộc Trung ương, địa phương và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có sử dụng ngân sách nhà nước để sản xuất phim.
2. Cơ quan, đơn vị quản lý dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi là cơ quan quản lý dự án) là cơ quan, đơn vị tham mưu giúp chủ đầu tư dự án sản xuất phim, cụ thể như sau:
a) Cơ quan quản lý dự án thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức khác thuộc Trung ương, địa phương không thuộc quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều này là một đơn vị trực thuộc của chủ đầu tư dự án;
b) Cơ quan quản lý dự án của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao;
c) Cơ quan quản lý dự án của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là Cục Điện ảnh.
Điều 4. Thẩm quyền của chủ đầu tư
Chủ đầu tư quyết định thành lập Hội đồng thẩm định kịch bản văn học đối với phim sử dụng ngân sách nhà nước, bao gồm:
1. Hội đồng thẩm định kịch bản phim truyện;
2. Hội đồng thẩm định kịch bản phim tài liệu, khoa học, hoạt hình.
Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan quản lý dự án
1. Tham mưu giúp chủ đầu tư dự án thành lập Hội đồng thẩm định kịch bản, làm thường trực Hội đồng thẩm định kịch bản văn học đối với phim sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi là Hội đồng).
2. Tổ chức, đảm bảo các điều kiện cần thiết để Hội đồng hoạt động.
3. Gửi kịch bản đề nghị thẩm định (kèm theo Phiếu thẩm định kịch bản đối với phim sử dụng ngân sách nhà nước) đến các thành viên Hội đồng, thời gian ít nhất mười ngày làm việc trước ngày Hội đồng họp.
4. Cử cán bộ làm thư ký Hội đồng.
5. Soạn thảo và ký văn bản Giám định kịch bản văn học trên cơ sở tham khảo ý kiến thẩm định kịch bản của các thành viên Hội đồng.
6. Trình Giám định kịch bản và các văn bản khác (nếu có) để chủ đầu tư dự án quyết định cho phép sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước.
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG
Điều 6. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Hội đồng
1. Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng
Hội đồng do chủ đầu tư dự án quy định tại Điều 4 Quy chế này quyết định thành lập để thực hiện chức năng tư vấn cho chủ đầu tư trong công tác thẩm định kịch bản văn học theo quy định tại khoản 4, Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh số 31/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009.
2. Cơ cấu tổ chức và thành phần của Hội đồng
a) Cơ cấu tổ chức:
Hội đồng có từ 09 đến 11 thành viên, bao gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên.
b) Thành phần của Hội đồng:
- Hội đồng bao gồm: đại diện cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về điện ảnh; chủ đầu tư dự án; cơ quan quản lý dự án; các nhà biên kịch, đạo diễn, lý luận phê bình điện ảnh có kinh nghiệm và uy tín nghề nghiệp; và các chức danh khác.
- Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng sau khi thống nhất với người đứng đầu cơ quan quản lý dự án có thể mời thêm một số chuyên gia để tham khảo ý kiến.
3. Nhiệm kỳ của Hội đồng:
Nhiệm kỳ hoạt động của Hội đồng là 02 năm.
Điều 7. Nguyên tắc và phương thức làm việc của Hội đồng
1. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể, thảo luận dân chủ để đánh giá và xếp loại chất lượng kịch bản.
2. Chủ tịch Hội đồng chủ trì các buổi thẩm định kịch bản của Hội đồng. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt được ủy quyền cho 01 Phó Chủ tịch chủ trì.
3. Thời gian tổ chức các kỳ họp của Hội đồng được xác định căn cứ vào yêu cầu của dự án sản xuất phim trong năm và thực tế số lượng kịch bản đề nghị thẩm định. Hội đồng mỗi năm họp để đánh giá hoạt động, rút kinh nghiệm ít nhất một lần.
4. Kỳ họp của Hội đồng phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự; thành viên vắng mặt phải gửi Phiếu thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Quy chế này. Kết luận của Hội đồng phải được 2/3 tổng số ý kiến thẩm định của thành viên Hội đồng tán thành, kết luận của Hội đồng phải được ghi vào Biên bản họp Hội đồng.
5. Ý kiến và Phiếu thẩm định của thành viên Hội đồng phải được ghi chép và tổng hợp để cơ quan quản lý dự án soạn Giám định kịch bản.
Điều 8. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng
1. Thành viên Hội đồng có quyền và trách nhiệm đóng góp ý kiến, nhận xét, đánh giá, chấm điểm đối với kịch bản đề nghị thẩm định.
2. Thành viên Hội đồng có trách nhiệm gửi Phiếu thẩm định kịch bản cho Thư ký Hội đồng muộn nhất là trước ngày họp Hội đồng.
3. Thành viên Hội đồng có trách nhiệm tham gia đầy đủ các buổi thẩm định kịch bản; trường hợp vắng mặt phải báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng và gửi Phiếu thẩm định đến cơ quan quản lý dự án trước ngày Hội đồng họp.
4. Thành viên không được công bố nội dung thảo luận và kết luận của Hội đồng; Chủ tịch Hội đồng là người phát ngôn của Hội đồng.
5. Thành viên Hội đồng vắng mặt không có lý do chính đáng ba buổi thẩm định kịch bản liên tiếp, cơ quan quản lý dự án sẽ đề nghị chủ đầu tư dự án miễn nhiệm.
Điều 9. Tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại kịch bản
1. Xếp loại kịch bản căn cứ vào điểm trung bình của các thành viên Hội đồng:
a) Kịch bản xếp loại bậc I có điểm trung bình từ 5 điểm đến 6,5 điểm;
b) Kịch bản xếp loại bậc II có điểm trung bình từ trên 6,5 điểm đến 8,5 điểm;
c) Kịch bản xếp loại bậc III có điểm trung bình từ trên 8,5 điểm đến 10 điểm.
2. Thành viên Hội đồng có trách nhiệm nhận xét đánh giá từng kịch bản thẩm định, ghi vào Phiếu thẩm định và chấm điểm theo các bậc với tiêu chuẩn sau:
a) Kịch bản xếp loại bậc I (cho các điểm 5; 5,5; 6,0; 6,5) bao gồm tiêu chuẩn: đạt yêu cầu về nội dung tư tưởng, có ý nghĩa xã hội nhưng tính khái quát của hình tượng nghệ thuật chưa cao; kịch bản chưa hoàn thiện về nghiệp vụ chuyên môn, còn mắc lỗi nghề nghiệp nhưng có thể khắc phục và nâng cao để đủ điều kiện làm phim;
b) Kịch bản xếp loại bậc II (cho các điểm 7,0; 7,5; 8,0; 8,5) bao gồm tiêu chuẩn: có nội dung tư tưởng tốt, mang tính nhân văn và có giá trị xã hội cao; nghệ thuật thể hiện phù hợp với nội dung, có trình độ chuyên môn khá trở lên, tạo được sức hấp dẫn cho tác phẩm;
c) Kịch bản xếp loại bậc III (cho các điểm 9,0; 9,5; 10) bao gồm tiêu chuẩn: có nội dung tư tưởng sâu sắc, giá trị nhân văn cao, khái quát được những vấn đề xã hội lớn, có những phát hiện độc đáo về cuộc sống và con người; kịch bản được viết hấp dẫn, cách thể hiện đặc sắc, sáng tạo với một trình độ chuyên môn cao;
d) Điểm của thành viên chênh lệch quá 2,0 điểm so với điểm trung bình của các thành viên Hội đồng thì không được chấp nhận.
2. Nếu xét thấy kịch bản không bảo đảm chất lượng, thành viên Hội đồng ghi vào Phiếu thẩm định và chấm với điểm dưới 5.
3. Kịch bản được Hội đồng đề nghị đưa vào sản xuất phải đạt từ loại bậc II hoặc loại bậc III. Nhuận bút của tác giả kịch bản được chi trả theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 Nghị định số 21/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác.
4. Căn cứ kết luận của Hội đồng (Biên bản Họp Hội đồng), Giám định kịch bản, người đứng đầu cơ quan quản lý dự án xem xét trình chủ đầu tư dự án quyết định cho phép sản xuất phim.
5. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng, cơ quan quản lý dự án chịu trách nhiệm gửi kết quả thẩm định đến tổ chức, cá nhân có kịch bản trình thẩm định.
PHÍ VÀ THÙ LAO THẨM ĐỊNH KỊCH BẢN
Điều 10. Phí thẩm định kịch bản
Tổ chức, cá nhân có kịch bản trình thẩm định phải nộp phí theo quy định hiện hành của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đồng thời với việc nộp kịch bản.
Điều 11. Thù lao thẩm định kịch bản
1. Thành viên Hội đồng có mặt trong buổi thẩm định kịch bản được hưởng thù lao theo chế độ hiện hành.
2. Thành viên vắng mặt trong buổi thẩm định nhưng có gửi Phiếu thẩm định được hưởng 70% mức thù lao của thành viên có mặt.
KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
1. Tổ chức, cá nhân có kịch bản trình thẩm định có quyền khiếu nại bằng văn bản nếu không đồng ý với kết quả thẩm định.
2. Văn bản khiếu nại phải nêu rõ lý do không đồng ý với kết quả thẩm định và gửi đến cơ quan quản lý dự án.
Cơ quan quản lý dự án chịu trách nhiệm giải quyết khiếu nại của tổ chức, cá nhân có kịch bản thẩm định khiếu nại theo quy định của pháp luật./.
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BVHTTDL ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
| HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH KỊCH BẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHIẾU THẨM ĐỊNH KỊCH BẢN VĂN HỌC ĐỐI VỚI PHIM SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Họ và tên thành viên Hội đồng:
Tên kịch bản văn học thẩm định:
Thể loại (truyện, tài liệu, khoa học hoạt hình):
Tên tác giả kịch bản:
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định:
1. Ý KIẾN THẨM ĐỊNH
2. CHẤM ĐIỂM (ghi bằng số và bằng chữ)
3. KẾT LUẬN: Lựa chọn một trong ba phương án:
- Cho phép sản xuất theo kịch bản;
- Phải sửa chữa kịch bản;
- Không được phép sản xuất theo kịch bản.
| ……….., ngày tháng năm |
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BVHTTDL ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
| TÊN CƠ QUAN CHỦ ĐẦU TƯ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: .../QĐ-…… | ……….., ngày tháng năm |
Về việc cho phép sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CHỦ ĐẦU TƯ
Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 29 tháng 6 năm 2006, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh số ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan ban hành Quyết định;
Xét đề nghị của cơ quan tham mưu và Giám định kịch bản của Hội đồng thẩm định kịch bản văn học phim (truyện, tài liệu, khoa học, hoạt hình) ngày tháng năm ;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép sản xuất phim theo kịch bản:
Tác giả kịch bản:
Thể loại (truyện, tài liệu, khoa học, hoạt hình):
Chất liệu sản xuất:
Độ dài phim (tính bằng phút):
Điều 2. Cơ sở điện ảnh (tên cơ sở sản xuất phim) có trách nhiệm tổ chức sản xuất phim: ……………. bằng nguồn chi ngân sách năm …………. của ……………. theo quy định của pháp luật.
Bộ phim phải được hoàn thành trước ngày tháng năm
Điều 3. Các cơ quan quản lý dự án, quản lý kế hoạch và ngân sách có trách nhiệm theo dõi, giám sát quá trình thực hiện bộ phim theo nội dung và chủ đề của kịch bản.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ/UBND, Người đứng đầu các tổ chức có tên tại Điều 2 và Điều 3 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
| THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN |
- 1 Thông tư 19/2022/TT-BVHTTDL quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định kịch bản phim sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 2 Quyết định 268/QĐ-BVHTTDL năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023
- 1 Quyết định 48/2008/QĐ-BVHTTDL về quy chế thẩm định kịch bản văn học đối với phim sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 2 Công văn 1964/BTNMT-VKTTVMT cung cấp kết quả cập nhật Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3 Thông tư 122/2013/TT-BTC về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kịch bản phim, phim, chương trình nghệ thuật biểu diễn; lệ phí cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim, cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 136/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 122/2013/TT-BTC về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kịch bản phim, phim, chương trình nghệ thuật biểu diễn; lệ phí cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim, cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 25/2017/TT-BTNMT quy định quy chế hoạt động của Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Thông tư 19/2022/TT-BVHTTDL quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định kịch bản phim sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 7 Quyết định 268/QĐ-BVHTTDL năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023
- 1 Quyết định 48/2008/QĐ-BVHTTDL về quy chế thẩm định kịch bản văn học đối với phim sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 2 Thông tư 19/2022/TT-BVHTTDL quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định kịch bản phim sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 3 Quyết định 268/QĐ-BVHTTDL năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023
- 1 Luật Điện ảnh 2006
- 2 Luật Điện ảnh sửa đổi 2009
- 3 Nghị định 54/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật điện ảnh 62/2006/QH11 và luật sửa đổi 31/2009/QH12
- 4 Công văn 1964/BTNMT-VKTTVMT cung cấp kết quả cập nhật Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5 Nghị định 76/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 6 Thông tư 122/2013/TT-BTC về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kịch bản phim, phim, chương trình nghệ thuật biểu diễn; lệ phí cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim, cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 136/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 122/2013/TT-BTC về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kịch bản phim, phim, chương trình nghệ thuật biểu diễn; lệ phí cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim, cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị định 21/2015/NĐ-CP quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác
- 9 Thông tư 25/2017/TT-BTNMT quy định quy chế hoạt động của Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành