Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 15/2020/TT-NHNN nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05/12/2013 ban hành Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Thông tư này mang lại những thay đổi quan trọng trong việc quản lý, tính và thu phí duy trì số dư tiền gửi bằng ngoại tệ cũng như biểu phí dịch vụ thanh toán quốc tế.

Phạm vi và đối tượng áp dụng: Thông tư áp dụng đối với Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cùng các đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước như Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các vụ, cục chức năng liên quan.

Quy định về phí duy trì số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ

  • Ngân hàng Nhà nước thực hiện thu phí duy trì số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài mở tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước.
  • Cơ sở tính phí dựa trên số dư thực tế, số ngày duy trì số dư thực tế và mức phí quy đổi theo tỷ lệ %/năm. Mức phí cụ thể do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định và điều chỉnh trong từng thời kỳ.
  • Phương thức tính và thu phí được thực hiện định kỳ hàng tháng bởi Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước.
  • Công thức tính phí hàng tháng: Tổng số phí phải thu trong tháng bằng tổng số phí phải thu của từng ngày trong tháng đó. Trong đó, số phí phải thu từng ngày được xác định bằng: (Số dư thực tế đầu ngày x Mức phí duy trì số dư do Thống đốc quyết định) chia cho 365.

Phương thức xử lý khi tài khoản ngoại tệ không đủ số dư để thu phí

  • Đối với phí duy trì số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ và phí dịch vụ thanh toán quốc tế, trường hợp số dư tài khoản ngoại tệ của đối tượng trả phí tại Ngân hàng Nhà nước không đủ để trích nợ trực tiếp, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước sẽ thực hiện quy đổi số phí phải thu ra Đồng Việt Nam (VND).
  • Tỷ giá quy đổi được áp dụng theo tỷ giá hạch toán tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước tại ngày thu phí.
  • Sau khi quy đổi, Ngân hàng Nhà nước sẽ thực hiện ghi Nợ trực tiếp vào tài khoản thanh toán bằng VND của đối tượng trả phí để hoàn tất việc thu phí.

Biểu phí dịch vụ thanh toán quốc tế mới

Thông tư sửa đổi, bổ sung chi tiết mức phí dịch vụ thanh toán quốc tế tại Phần IV Biểu phí ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-NHNN như sau:

  • Phí chuyển tiền ra nước ngoài: Áp dụng đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chuyển tiền. Mức phí bằng 0,15% số tiền chuyển đi. Trong đó, đối với thanh toán bằng Đô la Mỹ (USD), mức phí tối thiểu là 2 USD/món và tối đa là 200 USD/món; đối với thanh toán bằng Đồng tiền chung Châu Âu (EUR), mức phí tối thiểu là 2 EUR/món và tối đa là 200 EUR/món.
  • Phí nhận tiền từ nước ngoài chuyển đến: Áp dụng đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận tiền. Mức phí bằng 0,05% số tiền chuyển đến. Trong đó, đối với thanh toán bằng Đô la Mỹ (USD), mức phí tối thiểu là 1 USD/món và tối đa là 100 USD/món; đối với thanh toán bằng Đồng tiền chung Châu Âu (EUR), mức phí tối thiểu là 1 EUR/món và tối đa là 100 EUR/món.

Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước

  • Vụ Thanh toán: Làm đầu mối trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quyết định về mức phí duy trì số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ.
  • Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước: Chủ trì phối hợp với Vụ Chính sách tiền tệ và các đơn vị liên quan nghiên cứu, đề xuất mức phí duy trì số dư tiền gửi bằng ngoại tệ để gửi Vụ Thanh toán tổng hợp.
  • Cục Công nghệ thông tin: Chịu trách nhiệm xây dựng và hoàn thiện chương trình phần mềm phục vụ việc tính, thu phí duy trì số dư tiền gửi bằng ngoại tệ và phí dịch vụ thanh toán quốc tế thống nhất trong toàn hệ thống.
  • Vụ Tài chính - Kế toán: Ban hành hướng dẫn chi tiết về hạch toán kế toán đối với các giao dịch thu phí phát sinh theo quy định tại Thông tư này.
  • Các đơn vị khác: Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm triển khai thực hiện nghiêm túc các quy định mới.

Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

  • Thông tư 15/2020/TT-NHNN chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2021.
  • Thông tư này bãi bỏ hoàn toàn quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 33/2018/TT-NHNN ngày 21/12/2018 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN.
  • Đồng thời, ban hành kèm theo Thông tư này là Phụ lục số 08 (thay thế phụ lục cũ) và bổ sung mới các Phụ lục số 09, 10, 11, 12 để phục vụ công tác thống kê, tính và thu phí dịch vụ thanh toán.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2020/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2020

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 26/2013/TT-NHNN NGÀY 05 THÁNG 12 NĂM 2013 CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BAN HÀNH BIỂU PHÍ DỊCH VỤ THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt; Nghị định số 80/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt;

Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh toán;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Thông tư số 26/2013/TT-NHNN).

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN như sau:

1. Bổ sung Điều 1b như sau:

Điều 1b. Phí duy trì số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ

1. Ngân hàng Nhà nước thu phí duy trì số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước. Pduy trì số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ được tính trên cơ sở số dư thực tế, số ngày duy trì số dư và mức phí quy đổi theo tỷ lệ %/năm. Mức phí do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ.

2. Việc thu phí duy trì số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ được thực hiện như sau:

a) Định kỳ hàng tháng, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước tính và thu phí duy trì số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại điểm b khoản này.

b) Số phí phải thu trong tháng được tính bằng công thức sau:

- Tổng số phí phải thu trong tháng bằng tổng số phí phải thu từng ngày trong tháng đó.

- Số phí phải thu từng ngày được tính theo công thức sau:

Số phí phải thu từng ngày

=

Số dư thực tế x Mức phí duy trì số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ

365

Trong đó: (i) Số dư thực tế là số dư tiền gửi đầu ngày trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ trong tháng tính phí của Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước; (ii) Mức phí duy trì số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:

Điều 2. Định kỳ hàng tháng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước sử dụng mẫu Bảng kê từ Phụ lục số 01 đến Phụ lục số 07Phụ lục số 09, 10, 11 ban hành kèm theo Thông tư này để tính, thu phí dịch vụ thanh toán và tổng hợp số liệu thu phí dịch vụ thanh toán theo mẫu Phụ lục số 08, 12 ban hành kèm theo Thông tư này.

Đối với phí duy trì số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ quy định tại Điều 1b Thông tư này và phí dịch vụ thanh toán quốc tế tại Phần IV Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư này, trường hợp số dư trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của đối tượng trả phí tại Ngân hàng Nhà nước không đủ để thực hiện ghi Nợ tài khoản và thu phí, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước tính quy đổi số phí phải thu ra Đồng Việt Nam (VND) theo tỷ giá hạch toán tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước của ngày thu phí, sau đó ghi Nợ vào tài khoản thanh toán bằng VND của đối tượng trả phí để thực hiện thu phí.”.

3. Phần IV “Phí dịch vụ thanh toán quốc tế” tại Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung như sau:

IV. Phí dịch vụ thanh toán quốc tế:

Stt

Loại phí

Đơn vị thu phí

Đối tượng trả phí

Mức phí

1

Phí chuyển tiền ra nước ngoài

1.1

Thanh toán bằng Đô la Mỹ (USD)

Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phục vụ khách hàng chuyển (trả) tiền

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chuyển (trả) tiền

0,15% số tiền chuyển đi (Tối thiểu 2 USD/món; Tối đa 200 USD/món)

1.2

Thanh toán bằng Đồng tiền chung Châu Âu (EUR)

0,15% số tiền chuyển đi (Tối thiểu 2 EUR/món; Tối đa 200 EUR/món)

2

Phí nhận tiền từ nước ngoài chuyển đến

2.1

Thanh toán bằng Đô la Mỹ (USD)

Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phục vụ khách hàng nhận tiền

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận tiền chuyển đến

0,05% số tiền chuyển đến (Tối thiểu 1 USD/ món; Tối đa 100 USD/món)

2.2

Thanh toán bằng Đồng tiền chung Châu Âu (EUR)

0,05% số tiền chuyển đến (Tối thiểu 1 EUR/ món; Tối đa 100 EUR/món)

Điều 2.

1. Thay thế Phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông tư số 33/2018/TT-NHNN ngày 21/12/2018 của Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN bằng Phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Bổ sung Phụ lục số 09, 10, 11, 12 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Vụ Thanh toán đầu mối trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quyết định về mức phí duy trì số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ tại Ngân hàng Nhà nước.

2. Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước làm đầu mối phối hợp với Vụ Chính sách tiền tệ và các đơn vị chức năng nghiên cứu, đề xuất mức phí duy trì số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ gửi Vụ Thanh toán làm căn cứ trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quyết định về mức phí duy trì số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ tại Ngân hàng Nhà nước.

3. Cục Công nghệ thông tin xây dựng chương trình phần mềm tính, thu phí duy trì số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ và phí dịch vụ thanh toán quốc tế của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước phù hợp với quy định tại Thông tư này.

4. Vụ Tài chính - Kế toán hướng dẫn việc hạch toán kế toán đối với các giao dịch thu phí duy trì số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ và phí dịch vụ thanh toán quốc tế của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước.

5. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Thanh toán, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Giám đốc Sở Giao dịch, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước và các tổ chức khác sử dụng dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Hủy bỏ khoản 1 Điều 1 Thông tư số 33/2018/TT-NHNN ngày 21/12/2018 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN.

2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/02/2021.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 15/2020/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 26/2013/TT-NHNN về Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Số hiệu: 15/2020/TT-NHNN
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 20/11/2020
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Người ký: Nguyễn Kim Anh
Ngày công báo: 05/12/2020
Số công báo: Từ số 1119 đến số 1120
Ngày hiệu lực: 01/02/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tiền tệ - Ngân hàng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 15/2020/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 26/...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký