Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Văn bản hợp nhất 11/VBHN-NHNN năm 2021 hợp nhất Thông tư về Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Văn bản hợp nhất 11/VBHN-NHNN năm 2021 được hợp nhất từ Thông tư số 26/2013/TT-NHNN và các Thông tư sửa đổi, bổ sung liên quan (bao gồm Thông tư số 33/2018/TT-NHNN, Thông tư số 15/2020/TT-NHNN, và Thông tư số 13/2021/TT-NHNN). Văn bản này quy định chi tiết về biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), phương thức tính, thu phí và trách nhiệm thực hiện của các đơn vị liên quan.

1. Chính sách giảm phí dịch vụ thanh toán qua Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng

  • Thực hiện giảm 50% mức phí thanh toán đối với các giao dịch quy định tại điểm 1.1 và 1.2 Mục 1 "Phí giao dịch thanh toán qua Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng" thuộc Phần III "Phí dịch vụ thanh toán trong nước" ban hành kèm theo Thông tư này.
  • Thời gian áp dụng mức giảm phí: Từ ngày 01/9/2021 đến hết ngày 30/6/2022.

2. Quy định về phí duy trì số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ

  • Đối tượng thu phí: NHNN thực hiện thu phí duy trì số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài mở tại Sở Giao dịch NHNN.
  • Căn cứ tính phí: Phí được tính dựa trên số dư thực tế đầu ngày trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ trong tháng tính phí, số ngày duy trì số dư thực tế và mức phí quy đổi theo tỷ lệ %/năm do Thống đốc NHNN quyết định trong từng thời kỳ.
  • Công thức tính phí hàng ngày: Số phí phải thu từng ngày = (Số dư thực tế x Mức phí duy trì số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ) / 365.
  • Tổng phí tháng: Bằng tổng số phí phải thu của tất cả các ngày trong tháng đó.
  • Thời hạn thu phí: Việc thu phí được thực hiện định kỳ hàng tháng, trong vòng 10 ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo.

3. Phương thức tính, thu phí dịch vụ thanh toán và xử lý số dư không đủ

  • Sử dụng biểu mẫu quản lý: Định kỳ hàng tháng, NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Sở Giao dịch NHNN sử dụng các mẫu Bảng kê từ Phụ lục số 01 đến Phụ lục số 07 và Phụ lục số 09, 10, 11 để tính, thu phí dịch vụ thanh toán; đồng thời tổng hợp số liệu thu phí theo mẫu Phụ lục số 08 và 12.
  • Quy đổi thu phí bằng VND: Đối với phí duy trì số dư tài khoản ngoại tệ và phí dịch vụ thanh toán quốc tế, trường hợp tài khoản ngoại tệ của đối tượng trả phí tại NHNN không đủ số dư để trích nợ, Sở Giao dịch NHNN sẽ quy đổi số phí phải thu ra Đồng Việt Nam (VND) theo tỷ giá hạch toán tại Sở Giao dịch NHNN của ngày thu phí, sau đó ghi Nợ vào tài khoản thanh toán bằng VND của đối tượng đó để thu phí.

4. Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước

  • Vụ Thanh toán: Làm đầu mối trình Thống đốc NHNN ban hành Quyết định về mức phí duy trì số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ tại NHNN.
  • Sở Giao dịch NHNN: Phối hợp với Vụ Chính sách tiền tệ và các đơn vị chức năng nghiên cứu, đề xuất mức phí duy trì số dư tài khoản ngoại tệ gửi Vụ Thanh toán làm căn cứ trình Thống đốc.
  • Cục Công nghệ thông tin: Xây dựng chương trình phần mềm phục vụ việc tính và thu phí duy trì số dư tài khoản ngoại tệ cũng như phí dịch vụ thanh toán quốc tế của NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố và Sở Giao dịch NHNN.
  • Vụ Tài chính - Kế toán: Hướng dẫn hạch toán kế toán đối với các giao dịch thu phí duy trì số dư tài khoản ngoại tệ và phí dịch vụ thanh toán quốc tế.
  • Các đơn vị và tổ chức sử dụng dịch vụ: Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc NHNN, Giám đốc NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước và các tổ chức khác sử dụng dịch vụ thanh toán qua NHNN chịu trách nhiệm thi hành.

5. Hiệu lực thi hành và các điều khoản sửa đổi, bãi bỏ

  • Thông tư gốc số 26/2013/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2014, thay thế Quyết định số 50/2007/QĐ-NHNN ngày 28/12/2007.
  • Thông tư số 33/2018/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/11/2019, bổ sung và thay thế một số phụ lục biểu phí dịch vụ thanh toán.
  • Thông tư số 15/2020/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/02/2021, hủy bỏ khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 33/2018/TT-NHNN.
  • Thông tư số 13/2021/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/9/2021, đồng thời bãi bỏ hoàn toàn Thông tư số 19/2020/TT-NHNN ngày 30/12/2020.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/VBHN-NHNN

Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2021

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH BIỂU PHÍ DỊCH VỤ THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2014, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 33/2018/TT-NHNN ngày 21 tháng 12 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.

Thông tư số 15/2020/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2020 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2021.

Thông tư số 13/2021/TT-NHNN ngày 23 tháng 8 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16/6/2010;

Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010;

Căn cứ Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt;

Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Ngoại hối;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh toán;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư ban hành Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam[1],[2],[3],

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước).

Điều 1a[4]. Giảm 50% mức phí thanh toán tại điểm 1.1, 1.2 Mục 1 “Phí giao dịch thanh toán qua Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng” tại Phần III “Phí dịch vụ thanh toán trong nước” Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư này trong khoảng thời gian từ ngày 01/9/2021 đến hết ngày 30/6/2022.

Điều 1b. Phí duy trì số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ[5]

1. Ngân hàng Nhà nước thu phí duy trì số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước. Phí duy trì số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ được tính trên cơ sở số dư thực tế, số ngày duy trì số dư và mức phí quy đổi theo tỷ lệ %/năm. Mức phí do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ.

2. Việc thu phí duy trì số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ được thực hiện như sau:

a) Định kỳ hàng tháng, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước tính và thu phí duy trì số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại điểm b khoản này.

b) Số phí phải thu trong tháng được tính bằng công thức sau:

- Tổng số phí phải thu trong tháng bằng tổng số phí phải thu từng ngày trong tháng đó.

- Số phí phải thu từng ngày được tính theo công thức sau:

 

Số phí phải thu từng ngày

 

=

Số dư thực tế x Mức phí duy trì số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ

365

Trong đó: (i) Số dư thực tế là số dư tiền gửi đầu ngày trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ trong tháng tính phí của Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước; (ii) Mức phí duy trì số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.

Điều 2.[6] Định kỳ hàng tháng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước sử dụng mẫu Bảng kê từ Phụ lục số 01 đến Phụ lục số 07 và Phụ lục số 09, 10, 11 ban hành kèm theo Thông tư này để tính, thu phí dịch vụ thanh toán và tổng hợp số liệu thu phí dịch vụ thanh toán theo mẫu Phụ lục số 08, 12 ban hành kèm theo Thông tư này.

Đối với phí duy trì số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ quy định tại Điều 1b Thông tư này và phí dịch vụ thanh toán quốc tế tại Phần IV Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư này, trường hợp số dư trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của đối tượng trả phí tại Ngân hàng Nhà nước không đủ để thực hiện ghi Nợ tài khoản và thu phí, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước tính quy đổi số phí phải thu ra Đồng Việt Nam (VND) theo tỷ giá hạch toán tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước của ngày thu phí, sau đó ghi Nợ vào tài khoản thanh toán bằng VND của đối tượng trả phí để thực hiện thu phí.

Điều 3.[7], [8], [9]

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2014.

2. Quyết định số 50/2007/QĐ-NHNN ngày 28/12/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành mức thu phí dịch vụ thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Thanh toán và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước và các tổ chức khác sử dụng dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm về tổ chức thi hành Thông tư này./.

 

BIỂU PHÍ DỊCH VỤ THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05/12/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

I. Phí tham gia các Hệ thống thanh toán: Thu 1 lần đối với mỗi thành viên, đơn vị thành viên khi tham gia hệ thống thanh toán.

Stt

Loại phí

Đơn vị thu phí

Đối tượng trả phí

Mức phí

1.

Phí tham gia Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng (viết tắt TTĐTLNH)

 

 

 

1.1

Phí tham gia đối với thành viên

Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước

Thành viên Hệ thống TTĐTLNH

4.000.000 đồng/ thành viên

1.2

Phí tham gia đối với đơn vị thành viên

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thành viên hoặc Đơn vị thành  viên Hệ thống TTĐTLNH

0 đồng/đơn vị thành viên

2.

Phí tham gia Hệ thống thanh toán bù trừ trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì tổ chức thanh toán bù trừ trên địa bàn

Thành viên tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàn.

0 đồng/ngân hàng thành viên

Ghi chú:

- Thành viên Hệ thống TTĐTLNH là tổ chức được Ban điều hành Hệ thống TTĐTLNH cho phép kết nối trực tiếp tham gia Hệ thống TTĐTLNH;

- Đơn vị thành viên Hệ thống TTĐTLNH là tổ chức trực thuộc thành viên Hệ thống TTĐTLNH được Ban điều hành Hệ thống TTĐTLNH cho phép kết nối trực tiếp tham gia Hệ thống TTĐTLNH;

- Thành viên tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàn là tổ chức được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép tham gia Hệ thống thanh toán bù trừ trên địa bàn.

II. Phí thường niên:

Tính và thu vào tháng 12 hàng năm; trường hợp thời gian tham gia của thành viên (hoặc đơn vị thành viên) chưa đủ năm thì thu theo số tháng thực tế tham gia trong năm. Số tháng tham gia được tính như sau: nếu thành viên (hoặc đơn vị thành viên) tham gia trước ngày 15 trong tháng thì tính phí kể từ tháng bắt đầu tham gia trở đi và ngược lại, nếu thành viên (hoặc đơn vị thành viên) tham gia từ ngày 15 trở đi trong tháng thì tính phí từ tháng liền kề sau của tháng tham gia trở đi.

Stt

Loại phí

Đơn vị thu phí

Đối tượng trả phí

Mức phí

1.

Phí thường niên đối với thành viên, đơn vị thành viên Hệ thống TTĐTLNH

 

 

 

1.1

Phí thường niên đối với thành viên

Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước

Thành viên Hệ thống TTĐTLNH

18.000.000 đồng/năm/thành viên

1.2

Phí thường niên đối với đơn vị thành viên

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thành viên hoặc đơn vị thành viên Hệ thống TTĐTLNH

1.500.000 đồng/ đơn vị thành viên/năm

2.

Phí thường niên đối với ngân hàng thành viên tham gia Hệ thống thanh toán bù trừ trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì tổ chức thanh toán bù trừ trên địa bàn

Thành viên tham gia Hệ thống thanh toán bù trừ trên địa bàn

1.500.000 đồng/ ngân hàng thành viên/năm

III. Phí dịch vụ thanh toán trong nước

Stt

Loại phí

Đơn vị thu phí

Đối tượng trả phí

Mức phí

1.

Phí giao dịch thanh toán qua Hệ thống TTĐTLNH

 

 

 

1.1

Phí giao dịch thanh toán qua Tiểu hệ thống thanh toán giá trị cao

 

 

 

a)

Đối với Lệnh thanh toán mà thời điểm Hệ thống nhận giao dịch trước 15h30 trong ngày

Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thành viên hoặc đơn vị thành viên gửi Lệnh thanh toán

0,01% số tiền thanh toán (Tối thiểu 2.000 đồng/món; Tối đa 50.000 đồng/ món)

b)

Đối với Lệnh thanh toán mà thời điểm Hệ thống nhận giao dịch trong khoảng thời gian từ 15h30 đến khi Hệ thống ngừng nhận Lệnh thanh toán trong ngày

Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thành viên hoặc đơn vị thành viên gửi Lệnh thanh toán

0,02% số tiền thanh toán (Tối thiểu 4.000 đồng/món; Tối đa 100.000 đồng/món)

1.2

Phí giao dịch thanh toán qua Tiểu hệ thống thanh toán giá trị thấp

Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thành viên hoặc đơn vị thành viên gửi Lệnh thanh toán

2.000 đồng/món

1.3[10]

Phí xử lý kết quả quyết toán ròng từ các Hệ thống khác

Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước

Thành viên trả tiền (ghi Nợ tài khoản tiền gửi tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước)

0,02% số tiền thanh toán (tối thiểu

4.000 đồng/món,

tối đa 100.000đồng/món)

1.4[11]

Phí giao dịch thanh toán ngoại tệ

a)

Thanh toán bằng Đô la Mỹ (USD)

Sở Giao dịch  Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thành viên hoặc đơn vị thành viên gửi Lệnh thanh toán

0,02% số tiền

thanh toán

(tối thiểu 0,2 usd/món,

tối đa 5 usd/món)

b)

Thanh toán bằng Đồng tiền chung Châu Âu (EUR)

0,02% số tiền

 thanh toán

(tối thiểu 0,2 eur/món, tối đa 5 eur/món)

2.

Phí giao dịch thanh toán qua Hệ thống thanh toán bù trừ trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố

 

 

 

2.1

Thanh toán bù trừ giấy

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì tổ chức thanh toán bù trừ trên địa bàn

Ngân hàng thành viên gửi Lệnh thanh toán

5.000 đồng/món

2.2

Thanh toán bù trừ điện tử

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì tổ chức thanh toán bù trừ trên địa bàn

Thành viên gửi Lệnh thanh toán

2.000 đồng/món

3.[12]

Phí giao dịch thanh toán từng lần qua tài khoản tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước

3.1

Thanh toán bằng VND

Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phục vụ đơn vị chuyển (trả) tiền

Đơn vị chuyển (trả) tiền

0,02% số tiền thanh toán (Tối thiểu 10.000 đồng/món; Tối đa 100.000 đồng/món)

3.2

Thanh toán bằng Đô la Mỹ (USD)

0,02% số tiền thanh toán

(tối thiểu 0,2 usd/món, tối đa 5usd/món)

3.3

Thanh toán bằng Đồng tiền chung Châu Âu (EUR)

0,02% số tiền thanh toán

(tối thiểu 0,2 eur/món, tối đa 5 eur/món)

IV.[13] Phí dịch vụ thanh toán quốc tế:

Stt

Loại phí

Đơn vị thu phí

Đối tượng trả phí

Mức phí

1

Phí chuyển tiền ra nước ngoài

1.1

Thanh toán bằng Đô la Mỹ (USD)

Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phục vụ khách hàng chuyển (trả) tiền

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chuyển (trả) tiền

 

0,15% số tiền chuyển đi (Tối thiểu 2 USD/món; Tối đa 200 USD/món)

1.2

Thanh toán bằng Đồng tiền chung Châu Âu (EUR)

0,15% số tiền chuyển đi (Tối thiểu 2 EUR/món; Tối đa 200 EUR/món)

2

Phí nhận tiền từ nước ngoài chuyển đến

2.1

Thanh toán bằng Đô la Mỹ (USD)

Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phục vụ khách hàng nhận tiền

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận tiền chuyển đến

0,05% số tiền chuyển đến (Tối thiểu 1 USD/ món; Tối đa 100 USD/món)

2.2

Thanh toán bằng Đồng tiền chung Châu Âu (EUR)

0,05% số tiền chuyển đến (Tối thiểu 1 EUR/ món; Tối đa 100 EUR/món)

 

Phụ lục số 01[14]

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Đơn vị thu phí:

 

 

BẢNG KÊ CHI TIẾT PHÍ GIAO DỊCH THANH TOÁN QUA TIỂU HỆ THỐNG THANH TOÁN GIÁ TRỊ CAO, HỆ THỐNG TTĐTLNH

Loại tiền tệ: Việt Nam đồng (VND)

 Tháng… năm….

 TK Nợ:….………….. Trang:…....

Đơn vị trả phí: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Mã NH: . . . . . . . . . . . . .

STT

Ngày giờ giao dịch

Số chứng từ

Mã NH nhận lệnh

Số tiền trên chứng từ

Mức phí

Tiền phí

 (*) Kê chi tiết cho từng đơn vị thành viên (ĐVTV) của đơn vị trả phí (áp dụng cho trường hợp trả phí tập trung tại Sở Giao dịch NHNN):

(*) (Tên ĐVTV 1)

(Mã NH của ĐVTV 1)

(Tổng số món giao dịch của ĐVTV 1)

(Tổng số tiền giao dịch của ĐVTV 1)

 

(Tổng số tiền phí của ĐVTV 1)

1.

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(*) (Tên ĐVTV 2)

(Mã NH của ĐVTV 2)

(Tổng số món giao dịch của ĐVTV 2)

(Tổng số tiền giao dịch của ĐVTV 2)

 

(Tổng số tiền phí của ĐVTV 2)

1.

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG:

(Tổng số món giao dịch)

(Tổng số tiền giao dịch)

 

(Tổng số tiền phí  phải trả)

 

Tổng số tiền phí phải trả (bằng chữ):………………………………………………..

 

………………, ngày…… tháng…… năm………

LẬP BẢNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

KIỂM SOÁT
(Ký và ghi rõ họ tên)

GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Lưu ý: Các ô thuộc dòng (*) chỉ sử dụng cho trường hợp tính và thu phí tập trung (tại Sở Giao dịch NHNN) để thống kê chi tiết, liên tục các món giao dịch thanh toán theo từng đơn vị thành viên của thành viên; trường hợp khác không sử dụng các ô thuộc dòng (*).

 

Phụ lục số 02[15]

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Đơn vị thu phí:

 

 

BẢNG KÊ CHI TIẾT PHÍ GIAO DỊCH THANH TOÁN QUA TIỂU HỆ THỐNG THANH TOÁN GIÁ TRỊ THẤP, HỆ THỐNG TTĐTLNH

Loại tiền tệ: Việt Nam đồng (VND)

Tháng… năm….

TK Nợ:….… ……….. Trang:…....

Đơn vị trả phí: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Mã NH: . . . . . . . . . . . . .

STT

Ngày giao dịch

Số chứng từ

Mã NH nhận lệnh

Số tiền trên chứng từ

Mức phí

Tiền phí

 (*) Chi tiết cho từng đơn vị thành viên (ĐVTV) của đơn vị trả phí (áp dụng cho trường hợp trả phí tập trung tại Sở Giao dịch NHNN):

(*) (Tên ĐVTV 1)

(Mã NH của ĐVTV 1)

(Tổng số món giao dịch của ĐVTV 1)

(Tổng số tiền giao dịch của ĐVTV 1)

 

(Tổng số tiền phí của ĐVTV 1)

1.

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(*) (Tên ĐVTV 2)

(Mã NH của ĐVTV 2)

(Tổng số món giao dịch của ĐVTV 2)

(Tổng số tiền giao dịch của ĐVTV 2)

 

(Tổng số tiền phí của ĐVTV 2)

1.

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng:

(Tổng số món giao dịch)

(Tổng số tiền giao dịch)

 

(Tổng số tiền phí phải trả)

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số tiền phí phải trả (bằng chữ): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

 

………………, ngày…… tháng…… năm………

LẬP BẢNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

KIỂM SOÁT
(Ký và ghi rõ họ tên)

GIÁM ĐỐC
(Ký và ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Lưu ý: Các ô thuộc dòng (*) chỉ sử dụng cho trường hợp tính và thu phí tập trung (tại Sở Giao dịch NHNN) để thống kê chi tiết, liên tục các món giao dịch thanh toán theo từng đơn vị thành viên của thành viên; trường hợp khác không sử dụng các ô thuộc dòng (*).

 

Phụ lục số 03[16]

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Đơn vị thu phí:

 

 

BẢNG KÊ TỔNG HỢP THU PHÍ QUA TIỂU HỆ THỐNG THANH TOÁN GIÁ TRỊ THẤP VÀ TIỂU HỆ THỐNG THANH TOÁN GIÁ TRỊ CAO HỆ THỐNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ LIÊN NGÂN HÀNG

Loại tiền tệ: Việt Nam đồng (VND)

Tháng… năm….

 TK Nợ:……….. Trang:…........

Đơn vị trả phí:....................................................................... Mã NH:................................

STT

Tên thành viên, đơn vị thành viên

Mã NH

Tiểu hệ thống thanh toán giá trị cao

Tiểu hệ thống thanh toán giá trị thấp

Thanh toán ĐTLNH

Số món giao dịch

Số tiền trên chứng từ

Số tiền phí

Số món giao dịch

Số tiền trên chứng từ

Số tiền phí

Số món giao dịch

Số tiền trên chứng từ

Số tiền phí

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)=(4)+(7)

(11)=(5)+(8)

(12)=(6)+(9)

(*) 1.

ĐVTV 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(*) 2.

ĐVTV 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(*)…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số tiền phí phải trả (bằng chữ): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

 

 ………………, ngày…… tháng…… năm………

LẬP BẢNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

KIỂM SOÁT
(Ký và ghi rõ họ tên)

GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Lưu ý: Các ô thuộc dòng (*) chỉ sử dụng cho trường hợp tính và thu phí tập trung (tại Sở Giao dịch NHNN) để thống kê tổng số lượng, giá trị, phí giao dịch thanh toán theo từng đơn vị thành viên của thành viên; trường hợp khác không sử dụng các ô thuộc dòng (*).

 

Phụ lục số 04[17]

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Đơn vị thu phí:

 

 

BẢNG KÊ CHI TIẾT PHÍ GIAO DỊCH THANH TOÁN NGOẠI TỆ QUA HỆ THỐNG TTĐTLNH

Loại tiền tệ: USD/EUR/…(**)

Tháng …. năm ….

TK Nợ:….………….. Trang: …....

Đơn vị trả phí: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Mã NH: . . . . . . . . . . . . . .

STT

Ngày giờ giao dịch

Số chứng từ

Mã NH nhận lệnh

Số tiền trên chứng từ

Mức phí

Tiền phí

 (*) Kê chi tiết cho từng đơn vị thành viên (ĐVTV) của đơn vị trả phí (áp dụng cho trường hợp trả phí tập trung tại Sở Giao dịch NHNN):

(*) (Tên ĐVTV 1)

(Mã NH của ĐVTV 1)

(Tổng số món giao dịch của ĐVTV 1)

(Tổng số tiền giao dịch của ĐVTV 1)

 

(Tổng số tiền phí của ĐVTV 1)

1.

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(*) (Tên ĐVTV 2)

(Mã NH của ĐVTV 2)

(Tổng số món giao dịch của ĐVTV 2)

(Tổng số tiền giao dịch của ĐVTV 2)

 

(Tổng số tiền phí của ĐVTV 2)

1.

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG:

(Tổng số món giao dịch)

(Tổng số tiền giao dịch)

 

(Tổng số tiền phí phải trả)

 

Tổng số tiền phí phải trả (bằng chữ): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

 

 ………………, ngày…… tháng…… năm………

LẬP BẢNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

KIỂM SOÁT
(Ký và ghi rõ họ tên)

GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Lưu ý:

- Các ô thuộc dòng (*) chỉ sử dụng cho trường hợp tính và thu phí tập trung (tại Sở Giao dịch NHNN) để thống kê chi tiết, liên tục các món giao dịch thanh toán theo từng đơn vị thành viên của thành viên; trường hợp khác không sử dụng các ô thuộc dòng (*).

- (**) Loại tiền tệ: Bảng kê được lập riêng cho từng loại tiền tệ thực hiện thanh toán.

 

Phụ lục số 05[18]

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Đơn vị thu phí:

 

 

BẢNG KÊ TỔNG HỢP THU PHÍ GIAO DỊCH THANH TOÁN NGOẠI TỆ QUA HỆ THỐNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ LIÊN NGÂN HÀNG

Loại tiền tệ: USD/EUR/… (**)

Tháng… năm….

 TK Nợ:……………. Trang:...................

Đơn vị trả phí:......................................................... Mã NH:................................

STT

Tên thành viên, đơn vị thành viên

Mã NH

Số món

Số tiền trên
chứng từ

Số phí

Ghi chú

1.

 

 

 

 

 

 

(*) 1.

ĐVTV 1

 

 

 

 

 

(*) 2.

ĐVTV 2

 

 

 

 

 

(*)…

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

Tổng số tiền phí phải trả (bằng chữ): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

 

………………, ngày…… tháng……năm………

LẬP BẢNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

KIỂM SOÁT
(Ký và ghi rõ họ tên)

GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Lưu ý:

- Các ô thuộc dòng (*) chỉ sử dụng cho trường hợp tính và thu phí tập trung (tại Sở Giao dịch NHNN) để thống kê tổng số lượng, giá trị, phí giao dịch thanh toán theo từng đơn vị thành viên của thành viên; trường hợp khác không sử dụng các ô thuộc dòng (*).

- (**) Loại tiền tệ: Bảng kê được lập riêng cho từng loại tiền tệ thực hiện thanh toán.

 

Phụ lục số 06[19]

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Đơn vị thu phí:

 

 

BẢNG KÊ PHÍ THANH TOÁN TỪNG LẦN QUA TÀI KHOẢN TIỀN GỬI MỞ TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Loại tiền tệ: VND/USD/EUR…(**)

Tháng… năm….

TK Nợ:….… ……….. Trang:…....

Đơn vị trả phí:.............................................. Mã NH:......................

STT

Ngày giao dịch

Số chứng từ

Mã NH nhận lệnh

Số tiền trên chứng từ

Mức phí

Tiền phí

1.

 

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

 

3.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng:

 

(Tổng số tiền giao dịch)

 

(Tổng số tiền phí phải trả)

 

Tổng số tiền phí phải trả (bằng chữ): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

 

 ………………, ngày…… tháng…… năm………

LẬP BẢNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

KIỂM SOÁT
(Ký và ghi rõ họ tên)

GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Lưu ý:

- Phụ lục 06 thống kê chi tiết các món giao dịch thanh toán từng lần qua tài khoản tiền gửi tại đơn vị NHNN, bao gồm: chuyển tiền qua hệ thống TTĐTLNH thông qua tư cách thành viên của đơn vị NHNN (CI-NHNN), chuyển tiền giữa các đơn vị NHNN thông qua tài khoản thanh toán liên chi nhánh, chuyển khoản tại cùng một đơn vị NHNN,…

- (**) Loại tiền tệ: Bảng kê được lập riêng cho từng loại tiền tệ thực hiện thanh toán

 

Phụ lục số 07[20]

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Đơn vị thu phí:

 

 

BẢNG KÊ PHÍ GIAO DỊCH THANH TOÁN BÙ TRỪ

Loại tiền tệ: Việt Nam đồng (VND)

Tháng … năm ….

TK Nợ:….… Trang:…...

Đơn vị trả phí:......................................... Mã NH:................................

STT

Ngày giao dịch

Mã NH nhận lệnh

Số món giao dịch

Mức phí

Tiền phí

1.

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

3.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng:

 

(Tổng số món giao dịch)

 

(Tổng số tiền phí phải trả)

 

Tổng số tiền phí phải trả (bằng chữ): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . .

 

 ………………, ngày…… tháng…… năm………

LẬP BẢNG

(Ký và ghi rõ họ tên)

KIỂM SOÁT

(Ký và ghi rõ họ tên)

GIÁM ĐỐC

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Phụ lục số 08[21]

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Đơn vị lập bảng:

 

 

TỔNG HỢP SỐ LIỆU THU PHÍ DỊCH VỤ THANH TOÁN

(Dùng cho nội bộ các đơn vị NHNN)

Tháng…. năm…

STT

Loại phí

VND

USD

EUR

Số món giao dịch

Số tiền giao dịch

Số tiền phí

Số món giao dịch

Số tiền giao dịch

Số tiền phí

Số món giao dịch

Số tiền giao dịch

Số tiền phí

I.

Hệ thống TTĐTLNH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.

Phí tham gia

X

X

 

X

X

X

X

X

X

2.

Phí thường niên

X

X

 

X

X

X

X

X

X

3.

Phí giao dịch thanh toán

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a.

Tiểu hệ thống thanh toán giá trị cao

 

 

 

X

X

X

X

X

X

b.

Tiểu hệ thống thanh toán giá trị thấp

 

 

 

X

X

X

X

X

X

c.

Thanh toán ngoại tệ

X

X

X

 

 

 

 

 

 

4.

Phí xử lý kết quả quyết toán ròng từ các hệ thống khác

 

 

 

X

X

X

X

X

X

II.

Hệ thống thanh toán bù trừ trên cùng một địa bàn tỉnh, TP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.

Phí tham gia

X

 

 

X

X

X

X

X

X

2.

Phí thường niên

X

 

 

X

X

X

X

X

X

3.

Phí giao dịch thanh toán

 

 

 

X

X

X

X

X

X

III.

Thanh toán từng lần qua tài khoản tiền gửi tại NHNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV.

Phí dịch vụ thanh toán quốc tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.

Phí chuyển tiền ra nước ngoài

X

X

 

 

 

 

 

 

 

2.

Phí nhận tiền từ nước ngoài chuyển đến

X

X

 

 

 

 

 

 

 

V.

Phí duy trì số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ

X

X

 

X

X

 

X

X

 

Tổng cộng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……………, ngày………… tháng……… năm………

LẬP BẢNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

KIỂM SOÁT
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

Ghi chú:

- Đơn vị lập bảng: Sở Giao dịch NHNN, Chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Đơn vị khai thác thông tin: Vụ Thanh toán – NHNN Việt Nam, 25 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

- Hướng dẫn tổng hợp số liệu: Số liệu trong bảng được tổng hợp từ số liệu thu phí tại mỗi đơn vị NHNN (Sở Giao dịch NHNN, Chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương); không điền vào những ô có dấu (X).


Phụ lục số 09[22]

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Đơn vị thu phí:

 

 

BẢNG KÊ PHÍ DUY TRÌ SỐ DƯ TIỀN GỬI TRÊN TÀI KHOẢN THANH TOÁN BẰNG NGOẠI TỆ1

Loại tiền tệ: .…(*)

Tháng…. năm….

TK Nợ:….… ……….. Trang:…..............

Đơn vị trả phí: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Mã NH: . . . . . . . . . . . . . .

STT

Ngày

Số dư tiền gửi đầu ngày trên tài khoản thanh toán ngoại tệ

Mức phí

(%)

Số phí phải thu

1.

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

3.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số phí phải thu trong tháng

 

 

Tổng số phí phải thu (bằng chữ): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Quy đổi VND (**):

(1) Số tiền phí nguyên tệ:…………………………………………………….

(2) Tỷ giá ngày hạch toán:……………………………………………………

(3) Số tiền phí phải thu quy đổi VND ((1) x (2)) =…………………………..

 

 ………………, ngày…… tháng…… năm………

LẬP BẢNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

KIỂM SOÁT
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

Lưu ý:

(*) Loại tiền tệ: Bảng kê được lập riêng cho từng loại tiền tệ.

(**) Áp dụng cho trường hợp tính, quy đổi thu phí bằng VND.

 

Phụ lục số 10[23]

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Đơn vị thu phí:

 

 

BẢNG KÊ PHÍ DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ

Loại tiền tệ: USD/EUR(*)

Tháng…. năm….

 TK Nợ: ……….. Trang:…...................

Đơn vị trả phí:.......................................... Mã NH:..........................

STT

Ngày giao dịch

Số chứng từ

Số tiền trên chứng từ

Mức phí

(%)

Tiền phí

I.

Phí chuyển tiền ra nước ngoài

1.

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng:

 

 

 

II.

Phí nhận tiền từ nước ngoài chuyển đến

1.

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng:

 

 

 

Tổng số phí phải thu trong tháng

 

 

Tổng số phí phải thu (bằng chữ): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Quy đổi VND (**):

(1) Số tiền phí nguyên tệ:……………………………………………………

(2) Tỷ giá ngày hạch toán:………………………………………………….

(3) Số tiền phí phải thu quy đổi VND ((1) x (2)) =…………………………

 

……………, ngày…… tháng…… năm……

 

LẬP BẢNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

KIỂM SOÁT
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

Lưu ý:

(*) Loại tiền tệ: Bảng kê được lập riêng cho từng loại tiền tệ.

(**) Áp dụng cho trường hợp tính, quy đổi thu phí bằng VND.

 

Phụ lục số 11[24]

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Đơn vị thu phí:

 

 

BẢNG KÊ PHÍ XỬ LÝ KẾT QUẢ QUYẾT TOÁN RÒNG TỪ CÁC HỆ THỐNG KHÁC

Loại tiền tệ: Việt Nam đồng (VND)

Tháng… năm….

TK Nợ:….………….. Trang:…....

Đơn vị trả phí: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Mã NH: . . . . . . . . . . . . .

STT

Ngày giờ giao dịch

Số chứng từ

Số tiền trên chứng từ

Tiền phí

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG:

(Tổng số tiền giao dịch)

(Tổng số tiền phí phải trả)

Ghi chú: Mức phí 0,02% số tiền thanh toán (tối thiểu 4.000 đồng/món, tối đa 100.000 đồng/món).

Tổng số tiền phí phải thu (bằng chữ): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

 

 ………………, ngày…… tháng…… năm………

LẬP BẢNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

KIỂM SOÁT
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

Phụ lục số 12[25]

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Đơn vị thu phí:

 

 

BẢNG KÊ TỔNG HỢP PHÍ XỬ LÝ KẾT QUẢ QUYẾT TOÁN RÒNG TỪ CÁC HỆ THỐNG KHÁC

Loại tiền tệ: Việt Nam đồng (VND)

Tháng… năm….

STT

Ngày giao dịch

Số chứng từ

Mã NH

Tên Ngân hàng

Số tiền VND

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng:

 

 

 

……….., ngày….. tháng…. năm…….

LẬP BẢNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

KIỂM SOÁT
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

Nơi nhận:
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu VP, PC3.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Đoàn Thái Sơn

 



[1] Thông tư số 33/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05 tháng 12 năm 2013 ban hành Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt; Nghị định số 80/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt;

Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh toán;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05 tháng 12 năm 2013 ban hành Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Thông tư số 26/2013/TT-NHNN).”

[2] Thông tư số 15/2020/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt; Nghị định số 80/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt;

Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh toán;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Thông tư số 26/2013/TT-NHNN).”

[3] Thông tư số 13/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt; Nghị định số 80/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt;

Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh toán;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Thông tư số 26/2013/TT-NHNN).

[4] Điều này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 13/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2021 đến hết ngày 30/6/2022.

[5] Điều này được bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 15/2020/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2021.

[6] Điều này sửa đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 15/2020/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2021.

[7] Điều 2 và Điều 3 của Thông tư số 33/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2019 quy định như sau:

“Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Vụ Tài chính - Kế toán hướng dẫn việc hạch toán kế toán đối với các giao dịch thu phí dịch vụ thanh toán bằng ngoại tệ của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước.

2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Thanh toán, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước và các tổ chức khác sử dụng dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.”        

[8] Điều 3 và Điều 4 của Thông tư số 15/2020/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2021 quy định như sau:

Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Vụ Thanh toán đầu mối trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quyết định về mức phí duy trì số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ tại Ngân hàng Nhà nước.

2. Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước làm đầu mối phối hợp với Vụ Chính sách tiền tệ và các đơn vị chức năng nghiên cứu, đề xuất mức phí duy trì số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ gửi Vụ Thanh toán làm căn cứ trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quyết định về mức phí duy trì số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ tại Ngân hàng Nhà nước.

3. Cục Công nghệ thông tin xây dựng chương trình phần mềm tính, thu phí duy trì số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ và phí dịch vụ thanh toán quốc tế của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước phù hợp với quy định tại Thông tư này.

4. Vụ Tài chính - Kế toán hướng dẫn việc hạch toán kế toán đối với các giao dịch thu phí duy trì số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ và phí dịch vụ thanh toán quốc tế của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước.

5. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Thanh toán, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Giám đốc Sở Giao dịch, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước và các tổ chức khác sử dụng dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Hủy bỏ khoản 1 Điều 1 Thông tư số 33/2018/TT-NHNN ngày 21/12/2018 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN.

2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/02/2021.”

[9] Điều 2 và Điều 3 của Thông tư số 13/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01/09/2021 quy định như sau:

Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Thanh toán, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước và các tổ chức khác sử dụng dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/9/2021.

2. Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 19/2020/TT-NHNN ngày 30/12/2020 của Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05/12/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam./.”

[10] Mục này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 33/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2019.

[11] Mục này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 33/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2019.

[12] Mục này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 33/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2019.

[13] Biểu phí này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 15/2020/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2021.

[14] Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 33/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05 tháng 12 năm 2013  của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2019.

[15] Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 33/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2019.

[16] Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 33/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2019.

[17] Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 33/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2019.

[18] Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 33/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05 tháng 12 năm 2013  của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2019.

[19] Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 33/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2019.

[20] Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 33/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2019.

[21] Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 15/2020/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2021.

1 Việc thu phí duy trì số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ được thực hiện  trong vòng 10 ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo.

[22] Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 15/2020/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2021.

[23] Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 15/2020/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2021.

[24] Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 15/2020/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2021.

[25] Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 15/2020/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2021.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Văn bản hợp nhất 11/VBHN-NHNN năm 2021 hợp nhất Thông tư về Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Số hiệu: 11/VBHN-NHNN
Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
Ngày ban hành: 26/08/2021
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Người ký: Đoàn Thái Sơn
Ngày công báo: 08/09/2021
Số công báo: Từ số 749 đến số 750
Ngày hiệu lực: 26/08/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tiền tệ - Ngân hàng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Văn bản hợp nhất 11/VBHN-NHNN năm 2021 hợp nh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký