Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 15/2022/TT-BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục tại Thông tư số 03/2019/TT-BYT về Danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp và Thông tư số 15/2020/TT-BYT về Danh mục thuốc đấu thầu, Danh mục thuốc đấu thầu tập trung, Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá.

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về y tế, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, các đơn vị mua sắm thuốc tập trung, các cơ sở kinh doanh dược, cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động cung ứng, đấu thầu và sử dụng thuốc tại Việt Nam.

Sửa đổi, bổ sung Danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu điều trị, giá và khả năng cung cấp (Thông tư số 03/2019/TT-BYT)

Thông tư 15/2022/TT-BYT đã thực hiện điều chỉnh một số nội dung quan trọng liên quan đến danh mục thuốc sản xuất trong nước nhằm bảo đảm tính chính xác và phù hợp với thực tiễn điều trị, cụ thể:

  • Bãi bỏ hoàn toàn 11 loại thuốc tại Phụ lục Danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp ban hành kèm theo Thông tư số 03/2019/TT-BYT (danh mục chi tiết của 11 loại thuốc bị bãi bỏ này được quy định cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 15/2022/TT-BYT).
  • Sửa đổi thông tin kỹ thuật của thuốc tại số thứ tự 166 trong Phụ lục Danh mục thuốc sản xuất trong nước: Điều chỉnh nồng độ, hàm lượng từ mức "100mg" thành "100mg/10ml".
  • Sửa đổi đơn vị tính của thuốc tại số thứ tự 466 trong Phụ lục Danh mục thuốc sản xuất trong nước: Thay đổi đơn vị tính từ "viên" thành "gói".
  • Bãi bỏ hoàn toàn quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 5 của Thông tư số 03/2019/TT-BYT.

Sửa đổi, bổ sung Danh mục thuốc đấu thầu, đấu thầu tập trung và đàm phán giá (Thông tư số 15/2020/TT-BYT)

Thông tư 15/2022/TT-BYT tiến hành chuẩn hóa tên gọi hoạt chất, nồng độ, hàm lượng và phân loại danh mục thuốc đấu thầu nhằm đồng bộ hóa hệ thống dữ liệu y tế:

  • Đối với Danh mục thuốc đấu thầu (Phụ lục I):
    • Sửa đổi tên đề mục của Phần I từ "Phần I. Danh mục thuốc tân dược" thành "Phần I. Danh mục thuốc hóa dược" để phù hợp với cách phân loại chuyên môn hiện hành.
    • Sửa đổi tên hoạt chất của thuốc tại số thứ tự 148, Phần I: Điều chỉnh từ "Bọ mắm, Eucalyptol, Núc nác, Viễn chí, Trần bì, An tức hương, Húng chanh, Matri benzoat" thành "Bọ mắm, Eucalyptol, Núc nác, Viễn chí, Trần bì, An tức hương, Húng chanh, Natri benzoat" (sửa lỗi chính tả từ "Matri" thành "Natri").
    • Sửa đổi tên hoạt chất của thuốc tại số thứ tự 16, Phần III: Điều chỉnh từ "Artiso, Nghệ, Rau má" thành "Actiso, Nghệ, Rau má" (chuẩn hóa tên gọi "Actiso").
  • Đối với Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp quốc gia (Phụ lục II):
    • Chuẩn hóa tên hoạt chất liên quan đến Tenofovir bằng việc bổ sung đầy đủ dạng muối "disoproxil fumarat". Cụ thể, sửa đổi tên hoạt chất tại số thứ tự 16 Phần B, số thứ tự 17 Phần B, số thứ tự 26 Phần B, số thứ tự 16 Mục I Phần C, số thứ tự 17 Mục I Phần C, và số thứ tự 27 Mục I Phần C từ "Tenofovir" thành "Tenofovir disoproxil fumarat" hoặc bổ sung cụm từ này vào tổ hợp hoạt chất tương ứng.
    • Sửa đổi tên hoạt chất tại số thứ tự 8 Mục III Phần C từ "Ethambutol" thành "Ethambutol hydroclorid".
    • Sửa đổi tên hoạt chất tại số thứ tự 14 Mục VI Phần C từ "Sulperid" thành "Sulpirid" để bảo đảm tính chính xác về mặt hóa dược.
  • Đối với Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá (Phụ lục III):
    • Sửa đổi tên thương mại của thuốc tại số thứ tự 69 Phần I từ "Rocephin 1g I.V" thành "Rocephin 1g I.V." (bổ sung dấu chấm chuẩn hóa viết tắt).
    • Sửa đổi thông số nồng độ/hàm lượng tại số thứ tự 350 Phần II từ "775mg/ml (tương đương 350mg Iod/ml)" thành "755mg/ml (tương đương 350mg Iod/ml)".
    • Chuẩn hóa tên hoạt chất tại số thứ tự 1 Phần IV và số thứ tự 2 Phần IV bằng cách thay thế "Tenofovir" bằng "Tenofovir disoproxil fumarat" trong các công thức phối hợp thuốc.
  • Bãi bỏ quy định liên quan: Bãi bỏ hoàn toàn Điều 4 của Thông tư số 15/2020/TT-BYT.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Thông tư 15/2022/TT-BYT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2023.

Trách nhiệm thi hành Thông tư thuộc về các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau:

  • Chánh Văn phòng Bộ Y tế, Cục trưởng Cục Quản lý Dược, Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Chánh Thanh tra Bộ.
  • Giám đốc Trung tâm Mua sắm tập trung thuốc Quốc gia.
  • Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế.
  • Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Các cơ sở kinh doanh dược và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Bộ Y tế (thông qua Cục Quản lý Dược) để được xem xét và giải quyết theo thẩm quyền.

BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2022/TT-BYT

Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2022

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU VÀ PHỤ LỤC TẠI THÔNG TƯ SỐ 03/2019/TT-BYT NGÀY 28 THÁNG 3 NĂM 2019 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ BAN HÀNH DANH MỤC THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU VỀ ĐIỀU TRỊ, GIÁ THUỐC VÀ KHẢ NĂNG CUNG CẤP VÀ THÔNG TƯ SỐ 15/2020/TT-BYT NGÀY 10 THÁNG 8 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ BAN HÀNH DANH MỤC THUỐC ĐẤU THẦU, DANH MỤC THUỐC ĐẤU THẦU TẬP TRUNG, DANH MỤC THUỐC ĐƯỢC ÁP DỤNG HÌNH THỨC ĐÀM PHÁN GIÁ

Căn cứ Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 95/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Dược;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục tại Thông tư số 03/2019/TT-BYT ngày 28 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp và Thông tư số 15/2020/TT-BYT ngày 10 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục thuốc đấu thầu, Danh mục thuốc đấu thầu tập trung, Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục tại Thông tư số 03/2019/TT-BYT ngày 28 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp (sau đây viết tắt là Thông tư số 03/2019/TT-BYT):

1. Bãi bỏ 11 thuốc tại Phụ lục Danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp ban hành kèm theo Thông tư số 03/2019/TT-BYT (Danh mục chi tiết 11 thuốc tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).

2. Sửa đổi nồng độ, hàm lượng của thuốc số thứ tự 166 tại Phụ lục Danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp ban hành kèm theo Thông tư số 03/2019/TT-BYT từ “100mg” thành “100mg/10ml”.

3. Sửa đổi đơn vị tính của thuốc số thứ tự 466 tại Phụ lục Danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp ban hành kèm theo Thông tư số 03/2019/TT-BYT từ “viên” thành “gói”.

4. Bãi bỏ Khoản 3, Khoản 4 Điều 5 Thông tư số 03/2019/TT-BYT.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục tại Thông tư số 15/2020/TT-BYT ngày 10 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục thuốc đấu thầu, Danh mục thuốc đấu thầu tập trung, Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá (sau đây viết tắt là Thông tư số 15/2020/TT-BYT) như sau:

1. Sửa đổi Phụ lục I. Danh mục thuốc đấu thầu ban hành kèm theo Thông tư số 15/2020/TT-BYT, cụ thể như sau:

a) Sửa đổi tên đề mục của Phần I từ “Phần I. Danh mục thuốc tân dược” thành “Phần I. Danh mục thuốc hóa dược”;

b) Sửa đổi tên hoạt chất thuốc số thứ tự 148, Phần I, từ “Bọ mắm, Eucalyptol, Núc nác, Viễn chí, Trần bì, An tức hương, Húng chanh, Matri benzoat” thành “Bọ mắm, Eucalyptol, Núc nác, Viễn chí, Trần bì, An tức hương, Húng chanh, Natri benzoat”;

c) Sửa đổi tên hoạt chất thuốc số thứ tự 16, Phần III, từ “Artiso, Nghệ, Rau má” thành “Actiso, Nghệ, Rau má”.

2. Sửa đổi Phụ lục II. Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 15/2020/TT-BYT, cụ thể như sau:

a) Sửa đổi tên hoạt chất thuốc số thứ tự 16 Phần B từ “Lamivudin Tenofovir Efavirenz” thành “Lamivudin Tenofovir disoproxil fumarat Efavirenz”;

b) Sửa đổi tên hoạt chất thuốc số thứ tự 17, Phần B từ “Lamivudin Tenofovir” thành “Lamivudin Tenofovir disoproxil fumarat”;

c) Sửa đổi tên hoạt chất thuốc số thứ tự 26, Phần B từ “Tenofovir” thành “Tenofovir disoproxil fumarat”;

d) Sửa đổi tên hoạt chất thuốc số thứ tự 16 Mục I Phần C từ “Lamivudin Tenofovir Efavirenz” thành “Lamivudin Tenofovir disoproxil fumarat Efavirenz”;

đ) Sửa đổi tên hoạt chất thuốc số thứ tự 17 Mục I Phần C từ “Lamivudin Tenofovir” thành “Lamivudin Tenofovir disoproxil fumarat”;

e) Sửa đổi tên hoạt chất thuốc số thứ tự 27 Mục I Phần C từ “Tenofovir” thành “Tenofovir disoproxil fumarat”;

g) Sửa đổi tên hoạt chất thuốc số thứ tự 8 Mục III Phần C từ “Ethambutol” thành “Ethambutol hydroclorid”;

h) Sửa đổi tên hoạt chất thuốc số thứ tự 14 Mục VI Phần C từ “Sulperid” thành “Sulpirid”.

3. Sửa đổi Phụ lục III. Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá ban hành kèm theo Thông tư số 15/2020/TT-BYT, cụ thể như sau:

a) Sửa đổi tên thuốc số thứ tự 69 Phần I từ “Rocephin 1g I.V” thành “Rocephin 1g I.V.”;

b) Sửa đổi nồng độ/hàm lượng số thứ tự 350 Phần II từ “775mg/ml (tương đương 350mg Iod/ml)” thành “755mg/ml (tương đương 350mg Iod/ml)”;

c) Sửa đổi tên hoạt chất thuốc số thứ tự 1 Phần IV từ “Tenofovir; Lamivudin; Dolutegravir” thành “Tenofovir disoproxil fumarat; Lamivudin; Dolutegravir”;

d) Sửa đổi tên hoạt chất thuốc số thứ tự 2 Phần IV từ “Tenofovir; Lamivudin; Efavirenz” thành “Tenofovir disoproxil fumarat; Lamivudin; Efavirenz”.

4. Bãi bỏ Điều 4 Thông tư số 15/2020/TT-BYT.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2023

Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Quản lý Dược; Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền; Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính; Chánh Thanh tra Bộ; Giám đốc Trung tâm Mua sắm tập trung thuốc Quốc gia; Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các cơ sở kinh doanh dược và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) để xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:
- Ủy ban Xã hội của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ (Vụ KGVX, Công báo,
Cổng Thông tin điện tử Chính phủ);

- Đ/c Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng BYT;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Sở Tài chính, Sở Y tế các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế;
- Bảo hiểm Xã hội Việt Nam:
- Y tế các Bộ, ngành;
- Hiệp hội DN Dược Việt Nam;
- Hiệp hội Bệnh viện tư nhân Việt Nam;
- Tổng Công ty Dược Việt Nam - CTCP;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Trang Thông tin điện tử Cục QLD;
- Lưu: VT, PC, QLD.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Xuân Tuyên

PHỤ LỤC

DANH MỤC 11 THUỐC BÃI BỎ KHỎI PHỤ LỤC DANH MỤC THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU VỀ ĐIỀU TRỊ, GIÁ THUỐC VÀ KHẢ NĂNG CUNG CẤP BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 03/2019/TT-BYT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/TT-BYT ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

STT

STT tại Thông tư số 03/2019/TT-BYT

Hoạt chất

Nồng độ/ Hàm lượng

Đường dùng

ĐVT

Tiêu chí kỹ thuật

1

268

Ertapenem

1g

Tiêm/truyền

Chai/lọ/ống/túi

WHO-GMP

2

279

Etoposid

100mg

Uống

Viên

WHO-GMP

3

296

Fluorouracil

500mg

Tiêm/truyền

Chai/lọ/ống/túi

WHO-GMP

4

362

Leflunomid

10mg

Uống

Viên

WHO-GMP

5

422

Metronidazol Cloramphenicol Nystatin

200mg 80mg 100.000IU

Đặt âm đạo

Viên

WHO-GMP

6

487

Pefloxacin

400mg

Tiêm/truyền

Chai/lọ/ống/túi

WHO-GMP

7

494

Phenylephrin hydroclorid Loratadin

5mg 5mg

Uống

Viên

WHO-GMP

8

495

Piperacilin

1g

Tiêm/truyền

Chai/lọ/ống/túi

WHO-GMP

9

516

Progesteron

200mg

Uống

Viên

WHO-GMP

10

587

Thalidomid

100mg

Uống

Viên

WHO-GMP

11

615

Vitamin A Vitamin D3

2500IU 250IU

Uống

Viên

WHO-GMP

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 15/2022/TT-BYT sửa đổi một số điều và Phụ lục tại Thông tư 03/2019/TT-BYT về Danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp và Thông tư 15/2020/TT-BYT về Danh mục thuốc đấu thầu, Danh mục thuốc đấu thầu tập trung, Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Số hiệu: 15/2022/TT-BYT
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 09/12/2022
Nơi ban hành: Bộ Y tế
Người ký: Đỗ Xuân Tuyên
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/02/2023
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thể thao - Y tế
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 15/2022/TT-BYT sửa đổi một số điều v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký