Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Ngày 16 tháng 11 năm 1998, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 150/1998/TT-BTC hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức Nhà nước. Văn bản này quy định chi tiết về nguồn hình thành kinh phí, các nội dung chi, mức chi tiêu chuẩn và quy trình lập, chấp hành, quyết toán ngân sách dành cho công tác đào tạo, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức trong hệ thống cơ quan nhà nước.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Đối tượng thụ hưởng bao gồm cán bộ, công chức đang công tác trong các cơ quan hành chính nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội hưởng lương từ ngân sách nhà nước và được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức

Kinh phí phục vụ cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức được bảo đảm từ các nguồn tài chính sau:

  • Nguồn ngân sách nhà nước cấp theo dự toán hàng năm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp.
  • Nguồn kinh phí tự cân đối của các đơn vị sự nghiệp có thu và các doanh nghiệp nhà nước (đối với cán bộ quản lý doanh nghiệp).
  • Nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo các chương trình, dự án hợp tác quốc tế.
Các nội dung chi được phép áp dụng

Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức chỉ được chi cho các khoản thực tế, hợp lý và trực tiếp phục vụ cho khóa học, bao gồm:

  • Chi thù lao giảng viên, báo cáo viên (bao gồm tiền công giảng bài, tiền soạn giáo án, tiền tàu xe và tiền lưu trú cho giảng viên ở xa).
  • Chi tài liệu học tập, giáo trình, văn phòng phẩm, sách tham khảo phục vụ trực tiếp cho nội dung chương trình khóa học.
  • Chi thuê hội trường, phòng học, trang thiết bị, máy móc phục vụ giảng dạy và thực hành (nếu cơ sở đào tạo không tự đáp ứng được).
  • Chi hỗ trợ một phần tiền ăn, tiền tàu xe đi và về, tiền thuê chỗ nghỉ cho học viên trong thời gian học tập tập trung theo chế độ quy định.
  • Chi tiền nước uống, tiền điện, nước sinh hoạt phục vụ lớp học.
  • Chi tổ chức khai giảng, bế giảng, in ấn chứng chỉ, khen thưởng cho học viên đạt thành tích xuất sắc.
Nguyên tắc quản lý, lập dự toán và quyết toán kinh phí

Công tác quản lý tài chính đối với nguồn kinh phí này phải tuân thủ các nguyên tắc chặt chẽ nhằm bảo đảm tính hiệu quả và tiết kiệm:

  • Lập dự toán: Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các cơ quan, đơn vị và cơ sở đào tạo có trách nhiệm lập dự toán kinh phí chi tiết gửi cơ quan tài chính đồng cấp để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định.
  • Chấp hành dự toán: Việc phân bổ và sử dụng kinh phí phải đúng mục đích, đúng đối tượng và không được vượt quá định mức, tiêu chuẩn chi tiêu do Nhà nước quy định.
  • Quyết toán kinh phí: Kết thúc năm tài chính hoặc sau khi hoàn thành khóa học, các đơn vị phải thực hiện quyết toán kinh phí thực chi trên cơ sở chứng từ hợp pháp, hợp lệ. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cuối năm không sử dụng hết phải được xử lý theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Hiệu lực thi hành

Thông tư 150/1998/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây về quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ.

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 150/1998/TT-BTC

Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 1998

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 150/1998/TT-BTC NGÀY 19 THÁNG 11 NĂM 1998 HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ VÀ CÔNG CHỨC NHÀ NƯỚC

Căn cứ điểm 4, Điều 4 Quyết định 874/TTg ngày 20/11/1996 của Thủ tướng Chính phủ "Về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức Nhà nước".
Để quản lý, sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước đầu tư cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức Nhà nước; Sau khi có ý kiến của Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ tại công văn số 36/TCCP-ĐT ngày 28 tháng 9 năm 1998, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

1/ Quy định chung:

- Khoản chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước được bố trí hàng năm trong kế hoạch ngân sách của các Bộ, ngành, tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương.

- Kinh phí đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức Nhà nước được sử dụng để chi cho các nhiệm vụ trực tiếp đào tạo bồi dưỡng kiến thức cho các đối tượng được cử đi học theo chỉ tiêu hàng năm được Ban tổ chức cán bộ Chính phủ thông báo, không sử dụng chi cho công tác quản lý của các đơn vị. Đối với các Bộ, ngành được Chính phủ cho phép thành lập các Trung tâm đào tạo, đảm nhiệm công tác đào tạo, bồi dưỡng, thì kinh phí chi cho Bộ máy được sử dụng bằng nguồn kinh phí đào tạo của các Bộ, địa phương.

2/ Nội dung và mức chi:

a/ Chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước bao gồm:

+ Chi trả thù lao cho giảng viên (Giảng viên dạy thêm giờ, giảng viên kiêm nhiệm bên ngoài trường được mời giảng), chi cho chuyên gia nước ngoài giảng dạy nếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Mức chi quy định như sau:

- Đối với các giảng viên là Bộ trưởng, Thứ trưởng (và tương đương): 100.000đ/buổi.

- Đối với các giảng viên là cấp Cục, Vụ, Viện ở các cơ quan Trung ương, các giáo sư, tiến sỹ, Phó tiến sỹ của các trường trung ương quản lý: 80.000đ/buổi.

- Đối với các giảng viên của các trường cấp tỉnh, thành phố trực thuộc TW và các đối tượng khác: 60.000đ/buổi.

+ Chi cho học viên:

Hỗ trợ một phần tiền ăn, ở với mức 10.000đ/người/ngày đối với trường hợp học viên ở nội trú và khoảng cách từ trụ sở cơ quan đơn vị đến nơi tập trung học tập từ 10 km trở lên đối với miền núi, biên giới, hải đảo, từ 20 km trở lên đối với các vùng còn lại.

Học viên đi học tại các lớp đào tạo, bồi dưỡng được cơ quan cử đi học trợ cấp tiền tàu, xe (lượt đi và về) từ cơ quan đến nơi học theo chế độ công tác phí hiện hành; Tiền ăn trong thời gian học do học viên tự túc (trong thời gian học tập trung, học viên không được hưởng phụ cấp lưu trú).

+ Chi cho công tác tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng (đảm bảo nơi ăn, ở, sinh hoạt và bố trí hội trường, lớp học cho học viên, chi phí đi lại cho giảng viên, chi cho công tác chấm thi).

+ Chi mua giáo trình tài liệu, biên soạn bài giảng phục vụ trực tiếp chương trình học tập.

b/ Việc tổ chức đào tạo - bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ chính quyền cơ sở cấp xã, phường theo quy định tại điểm 3, Điều 5 Quyết định 874/TTg ngày 20/11/1997 do Trường Chính trị của các Tỉnh, thành phố trực thuộc TW đảm nhận.

Nội dung chi cho các lớp bồi dưỡng cán bộ xã, phường được áp dụng tương tự như quy định đối với cán bộ - công chức Nhà nước;

c/ Chi cho cán bộ - công chức được cử đi học tập ngắn hạn ở nước ngoài, trong kế hoạch đào tạo bồi dưỡng hàng năm được Chính phủ phê duyệt; trong giai đoạn trước mắt, do khả năng ngân sách còn hạn chế, cần thiết tập trung đào tạo - bồi dưỡng các kiến thức cơ bản cho đội ngũ cán bộ - công chức tại các trường trong nước, nếu có nhu cầu cần thiết đào tạo ngoài nước thì kinh phí đào tạo cán bộ ở nước ngoài do các cơ quan đơn vị thu xếp trong kinh phí được bố trí hàng năm cho các Bộ, ngành, địa phương.

3/ Lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng công chức Nhà nước:

- Hàng năm căn cứ quy hoạch, kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức của các Bộ, ngành, cơ quan TW và các địa phương, khả năng cân đối ngân sách Nhà nước; Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ phối hợp với Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài chính phân phối chỉ tiêu đào tạo BDCBCCNN cho các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương. Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí đào tạo BDCCNN thực hiện theo đúng Thông tư 103/1998/TT-BTC ngày 18/7/1998 "Hướng dẫn việc phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước" của Bộ Tài chính.

- Khoản kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức Nhà nước được hạch toán chi tiết theo từng mục, tiểu mục vào loại 14 khoản 11 của mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.

4/ Tổ chức thực hiện:

- Thông tư này, thay thế thông tư Liên bộ số 37/TT-LB ngày 22/4/1994 của Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ - Bộ Tài chính có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

- Bộ trưởng các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, đoàn thể ở Trung ương; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng trực thuộc liên quan quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí này.

- Các cơ quan, đơn vị tổ chức các lớp học phải bảo đảm chi trong phạm vi kế hoạch được duyệt, Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ phối hợp với Bộ Kế hoạch và đầu tư tổ chức kiểm tra việc triển khai và thực hiện kế hoạch, chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức Nhà nước của các đơn vị và phối hợp với Bộ Tài chính, Sở Tài chính - vật giá các tỉnh, thành phố kiểm tra các khoản chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức Nhà nước của các đơn vị bảo đảm đúng mục đích, đúng chế độ, có hiệu quả.

Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, xử lý.

Nguyễn Thị Kim Ngân

(Đã ký)

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 150/1998/TT-BTC hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 150/1998/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 19/11/1998
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày công báo: 15/02/1999
Số công báo: Số 6
Ngày hiệu lực: 04/12/1998
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 150/1998/TT-BTC hướng dẫn quản lý, s...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký