Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 151/2010/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng các loại thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước đối với Quỹ phát triển đất, được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP và Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với Quỹ phát triển đất thực hiện các nhiệm vụ nhận vốn, ứng vốn, hỗ trợ trong lĩnh vực bồi thường, giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với Quỹ phát triển đất

  • Thu nhập miễn thuế: Khoản chênh lệch thu lớn hơn chi phát sinh từ việc thực hiện các nhiệm vụ cốt lõi theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP và Quy chế mẫu ban hành kèm theo Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg không phải chịu thuế TNDN.
  • Thu nhập chịu thuế: Các khoản thu nhập ngoài nhiệm vụ cốt lõi nêu trên phải nộp thuế TNDN với thuế suất là 25%. Doanh thu tính thuế bao gồm các khoản thu theo quy định tại Quy chế mẫu quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất.
  • Chi phí được trừ: Là các khoản chi thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động tạo ra doanh thu chịu thuế, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và không bao gồm các khoản chi từ nguồn ngân sách nhà nước cấp.
  • Phương pháp tính thuế khoán theo tỷ lệ % trên doanh thu: Trường hợp Quỹ có thu nhập chịu thuế TNDN nhưng hạch toán được doanh thu mà không xác định được chi phí thì kê khai, nộp thuế theo tỷ lệ: 5% đối với dịch vụ; 1% đối với kinh doanh hàng hóa; 2% đối với các hoạt động khác.

Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với Quỹ phát triển đất

  • Đối tượng không chịu thuế GTGT: Các hoạt động ứng vốn và hỗ trợ do Quỹ phát triển đất thực hiện theo nhiệm vụ được giao.
  • Đối tượng chịu thuế GTGT: Phí dịch vụ ủy thác hoặc nhận ủy thác quản lý, sử dụng vốn (ngoại trừ phí dịch vụ ủy thác/nhận ủy thác cho vay) và các dịch vụ khác ngoài nhiệm vụ cốt lõi, hoặc hoạt động mua sắm, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế phục vụ hoạt động của Quỹ.
  • Khấu trừ và hoàn thuế GTGT: Quỹ thực hiện kê khai, khấu trừ, nộp và hoàn thuế theo quy định chung. Tuy nhiên, không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước (phải tính vào nguyên giá tài sản). Trường hợp hình thành một phần từ ngân sách thì không được khấu trừ theo tỷ lệ tương ứng.
  • Đơn vị sự nghiệp tự chủ một phần: Nếu Quỹ hoạt động theo cơ chế đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ một phần chi phí thì không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào bằng nguồn kinh phí do Nhà nước cấp.

Các khoản nộp ngân sách nhà nước khác

  • Đối với thuế môn bài, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, các loại thuế gián thu và các khoản nộp ngân sách khác, Quỹ phát triển đất có trách nhiệm thực hiện đầy đủ theo quy định của pháp luật hiện hành.

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Thông tư 151/2010/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung tài chính, thuế khác không được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này sẽ được thực hiện theo các quy định pháp luật về thuế và tài chính hiện hành. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị cần kịp thời báo cáo Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 151/2010/TT-BTC

Hà Nội, ngày 27 tháng 9 năm 2010

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG CÁC LOẠI THUẾ VÀ CÁC KHOẢN NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 34 NGHỊ ĐỊNH SỐ 69/2009/NĐ-CP NGÀY 13 THÁNG 8 NĂM 2009 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH BỔ SUNG VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT, GIÁ ĐẤT, THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ

Căn cứ các Luật, Pháp lệnh về thuế, phí và lệ phí hiện hành và các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành các Luật, Pháp lệnh thuế, phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất;
Bộ Tài chính hướng dẫn việc miễn các loại thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước đối với Quỹ phát triển đất như sau:

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

Thông tư này hướng dẫn về các loại thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước áp dụng đối với Quỹ phát triển đất quy định tại Điều 34 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (sau đây gọi tắt là Nghị định số 69/2009/NĐ-CP) và Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất (sau đây gọi tắt là Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg và Quy chế mẫu ban hành kèm theo Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg).

Điều 2. Các loại thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước áp dụng đối với Quỹ phát triển đất

1. Về Thuế thu nhập doanh nghiệp

a) Chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có) từ hoạt động thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định số 69/2009/NĐ-CPkhoản 1 Điều 11 Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất của Quỹ phát triển đất không phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

b) Thu nhập từ các hoạt động khác ngoài hoạt động thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP khoản 1 Điều 11 Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất thực hiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất 25% theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn. Trong đó:

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế bao gồm các khoản thu quy định tại điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 18 Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất.

Chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của Quỹ phát triển đất là khoản chi thực tế phát sinh, liên quan đến hoạt động tạo ra doanh thu chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế, có hoá đơn chứng từ hợp lệ, hợp pháp, phù hợp với quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn, không bao gồm các khoản chi từ nguồn ngân sách nhà nước cấp.

Trường hợp Quỹ phát triển đất có thu nhập từ các hoạt động thuộc đối tượng chịu thuế TNDN mà Quỹ hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai, nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, cụ thể như sau:

- Đối với dịch vụ: 5%;

- Đối với kinh doanh hàng hoá: 1%;

- Đối với hoạt động khác: 2%.

2. Về Thuế giá trị gia tăng

a) Các hoạt động ứng vốn và hỗ trợ do Quỹ phát triển đất cung cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định số 69/2009/NĐ-CPkhoản 1 Điều 11 Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

b) Trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định uỷ thác cho Quỹ đầu tư phát triển hoặc Quỹ tài chính khác của địa phương quản lý Quỹ phát triển đất hoặc Quỹ phát triển đất được nhận ủy thác quản lý, sử dụng vốn từ các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước thì phí dịch vụ uỷ thác/nhận uỷ thác (trừ phí dịch vụ uỷ thác/nhận uỷ thác cho vay) thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.

c) Quỹ phát triển đất cung cấp các dịch vụ không được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này hoặc có mua sắm, nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng phục vụ cho hoạt động của Quỹ thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành.

d) Quỹ phát triển đất thực hiện kê khai, khấu trừ, nộp thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Đối với tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng mà tính vào nguyên giá tài sản cố định. Trường hợp tài sản cố định được hình thành một phần từ nguồn vốn ngân sách nhà nước thì không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo tỷ lệ (%) của nguồn vốn ngân sách nhà nước trên tổng nguồn vốn hình thành tài sản cố định.

Trường hợp Quỹ phát triển đất thực hiện theo cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập có thu tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thì không được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào bằng các nguồn kinh phí do Nhà nước cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Về các loại thuế môn bài, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, các loại thuế gián thu và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác (nếu có), Quỹ phát triển đất thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Thông tư có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.

Các nội dung khác không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế, tài chính hiện hành.

Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị các đơn vị báo cáo về Bộ Tài chính để xem xét, quyết định./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 151/2010/TT-BTC hướng dẫn áp dụng các loại thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước đối với quỹ phát triển đất quy định tại Điều 34 Nghị định 69/2009/NĐ-CP quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 151/2010/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 27/09/2010
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày công báo: 16/10/2010
Số công báo: Từ số 593 đến số 594
Ngày hiệu lực: 11/11/2010
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 151/2010/TT-BTC hướng dẫn áp dụng cá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký