Thông tư 17/2010/TT-BNNPTNT do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hướng dẫn chi tiết các biện pháp phòng, trừ bệnh lùn sọc đen hại lúa và quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan trong việc áp dụng các biện pháp này nhằm bảo vệ sản xuất nông nghiệp bền vững.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này hướng dẫn các biện pháp phòng, trừ bệnh lùn sọc đen hại lúa và xác định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc triển khai thực hiện các biện pháp phòng trừ dịch bệnh trên phạm vi cả nước.
- Đặc điểm chính về bệnh lùn sọc đen hại lúa
- Tác nhân gây bệnh: Do vi rút lùn sọc đen phương Nam (Southern Rice Black Streaked Dwarf Virus - SRBSDV) thuộc nhóm Fijivirus-2, họ Reoviridae gây ra. Rầy lưng trắng (Sogatella furcifera) là môi giới lây truyền vi rút này.
- Triệu chứng và tác hại: Cây lúa bị bệnh có triệu chứng thấp lùn, lá xanh đậm hơn bình thường, đầu lá hoặc toàn bộ lá có thể bị xoăn. Gân lá ở mặt sau bị sưng lên; khi cây còn non, gân chính trên bẹ lá cũng bị sưng phồng. Từ giai đoạn làm đòng và khi lúa có lóng, cây bệnh thường nảy chồi trên đốt thân, mọc nhiều rễ bất định, xuất hiện nhiều u sáp và sọc đen trên bẹ và lóng thân. Lúa bị bệnh nặng không trỗ bông được hoặc trỗ không thoát, hạt thường bị đen.
- Môi giới truyền bệnh và cơ chế lan truyền: Rầy lưng trắng (cả rầy non và rầy trưởng thành) là môi giới chính truyền bệnh. Rầy sau khi nhiễm vi rút có thể truyền bệnh đến khi chết. Vi rút không truyền qua trứng rầy, không truyền qua hạt giống lúa, không truyền qua đất và không lây lan qua tiếp xúc cơ học giữa cây bệnh và cây khỏe.
- Sự tồn tại trên đồng ruộng: Ngoài lúa, bệnh còn gây hại trên ngô, lúa mì, cỏ lồng vực, cỏ chát, cỏ đuôi phụng (các ký chủ của rầy lưng trắng và nguồn chứa vi rút). Bệnh cũng lưu tồn trên lúa chét của cây lúa bị bệnh trước đó. Vi rút tồn tại trong cơ thể rầy lưng trắng sống qua đông hoặc di chuyển xa theo gió, bão để gây bệnh cho các vùng khác hoặc vụ tiếp theo.
- Cơ chế, chính sách phòng trừ dịch bệnh
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động trích ngân sách địa phương chi cho công tác phòng, trừ bệnh, thông tin, tuyên truyền, tập huấn và in ấn tài liệu hướng dẫn.
- Trong điều kiện công bố dịch, địa phương chủ động tạm ứng kinh phí để triển khai kịp thời công tác phòng, trừ và được cấp hỗ trợ theo các chính sách quy định tại Quyết định 1459/QĐ-TTg ngày 07/11/2006, văn bản 1486/TTg-KTN ngày 09/9/2008 và văn bản số 291/TTg-KTN ngày 11/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ.
- Biện pháp phòng bệnh
- Vệ sinh đồng ruộng: Thực hiện cày vùi gốc rạ để diệt lúa chét, lúa tái sinh; dọn sạch cỏ bờ ruộng, mương dẫn nước; đốt dọn tàn dư thực vật từ cây ngô.
- Phòng ngừa rầy môi giới:
- Né rầy: Theo dõi bẫy đèn để xác định đỉnh cao của các đợt rầy lưng trắng và các loại rầy hại lúa khác. Thời điểm gieo mạ, cấy lúa hoặc gieo thẳng né rầy là khoảng 4 - 6 ngày sau đỉnh cao của rầy vào đèn.
- Bảo vệ mạ: Gieo mạ có che ny lông để kết hợp chắn rầy với chống rét trong vụ Đông Xuân. Không gieo mạ ở những ruộng vụ trước có bệnh. Tại các địa bàn vụ trước lúa bị bệnh lùn sọc đen, tiến hành xử lý hạt giống bằng thuốc hóa học hoặc sinh học để tạo sức đề kháng cho cây mạ và phun thuốc trừ rầy cho mạ bằng thuốc nội hấp. Thường xuyên thăm đồng, theo dõi bẫy đèn để dự báo mật số rầy và xét nghiệm mẫu rầy phát hiện nguồn mang vi rút.
- Biện pháp canh tác: Hạn chế sử dụng giống lúa nhiễm bệnh nặng, ưu tiên dùng giống kháng hoặc ít nhiễm rầy. Bón phân cân đối, không bón thừa đạm, áp dụng kỹ thuật "3 giảm 3 tăng" hoặc SRI để tăng tính chống chịu của lúa. Bố trí cơ cấu mùa vụ hợp lý (giảm tỷ lệ trà lúa Xuân sớm, Xuân trung), đảm bảo thời gian cách ly giữa vụ Xuân và vụ Hè Thu - Mùa để cắt cầu nối truyền bệnh và có đủ thời gian vệ sinh đồng ruộng.
- Các biện pháp trừ bệnh
- Trừ bệnh khi lúa xuất hiện bệnh:
- Giai đoạn lúa từ gieo cấy đến đứng cái: Nhổ, vùi những cây lúa bị bệnh, cấy dặm bằng cây lúa khỏe. Phun thuốc trừ rầy bằng loại thuốc nội hấp trên ruộng bị bệnh và ruộng xung quanh. Chăm sóc để lúa mau phục hồi bằng cách bón phân cân đối (chỉ bón lân và kali khi lúa chưa ra lá mới, không bón thừa đạm). Tiến hành cày vùi ruộng bị bệnh ngay sau khi thu hoạch.
- Giai đoạn lúa từ phân hóa đòng trở đi: Nhổ, vùi cây lúa bị bệnh. Thường xuyên quan sát phát hiện rầy lưng trắng để phun thuốc kịp thời trên ruộng bệnh và ruộng xung quanh. Giai đoạn phân hóa đòng - trỗ dùng thuốc trừ rầy nội hấp, tiếp xúc hoặc kết hợp; giai đoạn sau trỗ - chín dùng thuốc tiếp xúc. Chăm sóc lúa phục hồi và tiến hành cày vùi ruộng ngay sau khi thu hoạch.
- Tiêu hủy cả ruộng lúa bị bệnh: Chỉ thực hiện khi ruộng lúa bị nhiễm nặng, khó phục hồi và không còn khả năng cho năng suất. Trước khi tiêu hủy phải phun thuốc trừ rầy bằng thuốc tiếp xúc. Tiến hành tiêu hủy bằng cày vùi ngay lập tức. Thực hiện gieo cấy lại nếu còn thời vụ, hoặc chuyển sang trồng cây khác (trừ ngô) nếu hết thời vụ lúa.
- Thuốc trừ rầy: Sử dụng các hoạt chất phổ biến trừ rầy theo danh mục quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư.
- Trách nhiệm của các Cục, cơ quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Cục Bảo vệ thực vật: Tổ chức tập huấn cho cán bộ bảo vệ thực vật các cấp; củng cố hệ thống báo cáo dịch bệnh và cập nhật thông tin hàng ngày trên trang thông tin điện tử; chỉ đạo các Chi cục cấp tỉnh tăng cường điều tra diễn biến bệnh; cử cán bộ giám sát địa bàn; chỉ đạo các Trung tâm kỹ thuật phối hợp lấy mẫu, giám định nhanh tác nhân gây bệnh và tập huấn cho nông dân; kiểm tra, đôn đốc các địa phương và hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ.
- Cục Trồng trọt: Theo dõi sản xuất, phối hợp chỉ đạo về cơ cấu giống, thời vụ và biện pháp canh tác, chăm sóc phục hồi lúa; hướng dẫn gieo cấy lại hoặc chuyển đổi cây trồng đối với diện tích lúa bị tiêu hủy hoàn toàn.
- Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam: Chỉ đạo Viện Bảo vệ thực vật thu mẫu xét nghiệm vi rút, phối hợp củng cố hệ thống xét nghiệm; điều phối các Viện thành viên tham gia giám sát dịch bệnh, nghiên cứu thuốc trừ rầy, đánh giá tính kháng rầy và chọn tạo giống lúa kháng bệnh; đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong nghiên cứu bệnh lùn sọc đen.
- Trung tâm Khuyến nông quốc gia: Triển khai công tác thông tin, tuyên truyền, tập huấn và xây dựng các mô hình phòng trừ bệnh lùn sọc đen hại lúa.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Chỉ đạo các phương tiện thông tin đại chúng đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến kiến thức phát hiện, phòng trừ rầy lưng trắng và bệnh lùn sọc đen cho nông dân.
- Củng cố công tác giám sát dịch bệnh trên đồng ruộng, giao nhiệm vụ cho cấp cơ sở và cán bộ bảo vệ thực vật; thiết lập và vận hành hệ thống bẫy đèn dự báo mật số rầy.
- Khi dịch xảy ra, tiến hành công bố dịch theo quy định, thành lập Ban chỉ đạo các cấp, huy động cả hệ thống chính trị và nông dân tham gia, tổ chức phun thuốc trừ rầy đồng loạt.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc kinh doanh, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật; nghiêm cấm kinh doanh thuốc giả, kém chất lượng, tăng giá thuốc trong thời gian có dịch hoặc vi phạm quy định quảng cáo.
- Thực hiện kịp thời công tác khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc.
- Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Khi phát hiện lúa bị bệnh lùn sọc đen, phối hợp với Chi cục Bảo vệ thực vật kiểm tra, xác minh, đánh giá tỷ lệ nhiễm và nguy cơ lây lan để tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố dịch tại các địa bàn cụ thể (thôn, xã).
- Trường hợp công bố dịch trên phạm vi toàn tỉnh, thành phố, phải báo cáo khẩn cho Cục Bảo vệ thực vật để phối hợp kiểm tra, đánh giá trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, công bố dịch.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 17/2010/TT-BNNPTNT có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn yêu cầu các địa phương, đơn vị liên quan nghiêm túc thực hiện, thường xuyên báo cáo kết quả và phản ánh kịp thời các vướng mắc phát sinh về Bộ (thông qua Cục Bảo vệ thực vật) để được hướng dẫn giải quyết.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2010/TT-BNNPTNT | Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2010 |
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật;
Căn cứ Nghị định số 58/2002/NĐ –CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định Điều lệ Bảo vệ thực vật, Điều lệ Kiểm dịch thực vật, Điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn biện pháp phòng trừ bệnh lùn sọc đen hại lúa như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Thông tư này hướng dẫn biện pháp phòng, trừ bệnh lùn sọc đen hại lúa; trách nhiệm của các cơ quan trong việc áp dụng biện pháp phòng trừ bệnh lùn sọc đen hại lúa.
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc triển khai thực hiện biện pháp phòng trừ bệnh lùn sọc đen hại lúa.
Điều 2. Đặc điểm chính về bệnh lùn sọc đen hại lúa
1. Tác nhân gây bệnh
Tác nhân gây bệnh lùn sọc đen hại lúa là vi rút lùn sọc đen phương Nam (Southern Rice Black Streaked Dwarf Virus - SRBSDV) thuộc nhóm Fijivirus-2, họ Reoviridae và rầy lưng trắng (Sogatella furcifera) là môi giới lây truyền vi rút này.
2. Triệu chứng và tác hại
Cây lúa bị bệnh có triệu chứng chung là thấp lùn, lá xanh đậm hơn bình thường. Lá lúa bị bệnh có thể xoăn ở đầu lá hoặc toàn bộ lá. Gân lá ở mặt sau bị sưng lên. Khi cây còn non gân chính trên bẹ lá cũng bị sưng phồng.
Từ giai đoạn làm đòng và khi lúa có lóng, cây bị bệnh thường nảy chồi trên đốt thân và mọc nhiều rễ bất định. Trên bẹ và lóng thân xuất hiện nhiều u sáp và sọc đen. Bị bệnh nặng cây lúa không trổ bông được hoặc trỗ bông không thoát và hạt thường bị đen.
Một số triệu chứng của bệnh lùn sọc đen hại lúa được trình bày ở Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Môi giới truyền bệnh và cơ chế lan truyền của bệnh
Rầy lưng trắng là môi giới chính truyền bệnh lùn sọc đen hại lúa. Cả rầy non và rầy trưởng thành đều truyền bệnh.
Rầy lưng trắng sau khi đã nhiễm vi rút có thể truyền bệnh đến khi chết. Vi rút không truyền qua trứng rầy.
Bệnh không truyền qua hạt giống lúa, không truyền qua đất và tiếp xúc giữa cây bệnh và cây khỏe.
4. Tồn tại của bệnh trên đồng ruộng
Ngoài cây lúa, bệnh lùn sọc đen còn gây hại trên ngô, lúa mì, cỏ lồng vực, cỏ chát, cỏ đuôi phụng, vì các cây này cũng là ký chủ của rầy lưng trắng và cũng là nguồn chứa vi rút để rầy lưng trắng truyền sang cây lúa. Bệnh cũng có thể lưu tồn trên lúa chét của cây lúa bị bệnh trước đó.
Vi rút gây bệnh tồn tại trong cơ thể của rầy lưng trắng sống qua đông hoặc di chuyển rất xa theo gió và bão để gây bệnh cho lúa và một số loài cây khác ở các vùng khác hoặc vụ tiếp theo.
Điều 3. Cơ chế, chính sách phòng trừ dịch bệnh
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động trích ngân sách chi cho công tác phòng, trừ bệnh; thông tin, tuyên truyền, tập huấn, in ấn tài liệu hướng dẫn.
2. Trong điều kiện công bố dịch, địa phương chủ động tạm ứng kinh phí để triển khai kịp thời công tác phòng, trừ và được cấp theo chính sách được quy định tại Quyết định 1459/QĐ-TTg ngày 07/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, trừ dập dịch rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá lúa; văn bản 1486/TTg-KTN ngày 09/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh mức hỗ trợ phòng, trừ dập dịch rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá trên lúa và văn bản số 291/TTg-KTN ngày 11/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa trên phạm vi cả nước.
CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỆNH LÙN SỌC ĐEN HẠI LÚA
1. Vệ sinh đồng ruộng
Vệ sinh đồng ruộng bằng cách cày vùi gốc rạ để diệt lúa chét, lúa tái sinh, dọn sạch cỏ bờ ruộng, mương dẫn nước, đốt dọn tàn dư thực vật từ cây ngô.
2. Phòng ngừa rầy môi giới
a) Né rầy
Theo dõi bẫy đèn để xác định đỉnh cao của các đợt rầy lưng trắng và các loại rầy hại lúa khác. Thời điểm gieo mạ, cấy lúa hoặc gieo thẳng có thể né rầy là khoảng 4 - 6 ngày sau đỉnh cao của rầy vào đèn.
b) Bảo vệ mạ
Thực hiện gieo mạ có che ny lông để kết hợp chắn rầy với chống rét trong vụ Đông Xuân. Không gieo mạ ở những ruộng vụ trước có bệnh.
Ở những địa bàn vụ trước lúa bị bệnh lùn sọc đen, xử lý hạt giống bằng thuốc hóa học hoặc sinh học để tạo sức đề kháng của cây mạ đối với rầy và tiến hành phun thuốc trừ rầy cho mạ, dùng thuốc nội hấp.
Thường xuyên thăm đồng, kết hợp với theo dõi bẫy đèn để dự báo mật số rầy trên đồng ruộng, xét nghiệm mẫu rầy để phát hiện nguồn rầy mang vi rút.
c) Các biện pháp canh tác
Hạn chế sử dụng những giống lúa đã xác định nhiễm bệnh nặng, sử dụng các giống kháng (chống chịu) rầy hoặc ít nhiễm rầy.
Bón phân cân đối, đặc biệt không bón thừa phân đạm, áp dụng kỹ thuật “3 giảm 3 tăng” hoặc SRI ở nơi có điều kiện để tăng tính chống chịu của lúa đối với dịch hại.
Bố trí cơ cấu mùa vụ lúa hợp lý theo hướng giảm tỷ lệ trà lúa Xuân sớm, Xuân trung. Bố trí có thời gian cách ly giữa vụ Xuân và vụ Hè Thu - Mùa tiếp theo trong điều kiện không làm ảnh hưởng đến thời vụ của vụ Đông để cắt cầu nối truyền bệnh và có đủ thời gian để vệ sinh đồng ruộng.
Điều 5. Các biện pháp trừ bệnh
1. Trừ bệnh khi lúa xuất hiện bệnh
a) Giai đoạn lúa từ gieo cấy - đứng cái
Nhổ, vùi những cây lúa bị bệnh, cấy dặm cây lúa khỏe.
Phun thuốc trừ rầy bằng loại thuốc nội hấp trên ruộng bị bệnh và những ruộng xung quanh.
Chăm sóc để cây lúa mau chóng phục hồi: bón cân đối N-P-K, lưu ý không bón thừa đạm; khi lúa chưa phục hồi ra lá mới, chỉ nên bón lân và kali.
Sau khi thu hoạch lúa ở ruộng bị bệnh tiến hành ngay cày vùi ruộng đó để tiêu diệt triệt để mầm bệnh.
b) Giai đoạn lúa từ phân hóa đòng trở đi
Nhổ, vùi những cây lúa bị bệnh.
Thường xuyên quan sát kỹ ruộng bị bệnh lùn sọc đen để phát hiện rầy lưng trắng, khi phát hiện có rầy rưng trắng tiến hành ngay phun thuốc trừ rầy ở ruộng đó và các ruộng xung quanh, sử dụng loại thuốc theo thời kỳ sinh trưởng của cây lúa:
Giai đoạn lúa phân hóa đòng - trỗ dùng thuốc trừ rầy nội hấp hoặc thuốc trừ rầy tiếp xúc, hoặc kết hợp.
Giai đoạn sau trỗ - chín dùng thuốc trừ rầy tiếp xúc.
Chăm sóc lúa mau phục hồi như nêu trên.
Sau khi thu hoạch lúa ở ruộng bị bệnh tiến hành ngay cày vùi ruộng đó.
2. Tiêu hủy cả ruộng lúa bị bệnh
Tiêu hủy cả ruộng lúa bị bệnh chỉ thực hiện khi ruộng lúa không còn khả năng cho năng suất (nhiễm nặng, khó phục hồi được).
Trước khi tiêu hủy phun thuốc trừ rầy bằng loại thuốc tiếp xúc.
Tiêu hủy và tiến hành cấy, gieo thẳng lại nếu còn thời vụ, nếu hết thời vụ trồng cây khác (ngoại trừ ngô) thay lúa nếu điều kiện cho phép.
Tiêu hủy bằng cày vùi phải thực hiện ngay dù không cấy, gieo lại hoặc trồng cây khác.
3. Các loại thuốc trừ rầy
Danh mục các hoạt chất phổ biến trừ rầy được đính kèm tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Trách nhiệm của các Cục, cơ quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1. Cục Bảo vệ thực vật
a) Tập huấn cho toàn bộ cán bộ bảo vệ thực vật các cấp về bệnh lùn sọc đen hại lúa.
b) Củng cố hệ thống báo cáo dịch bệnh từ cơ sở, cập nhật thông tin hằng ngày trên trang Thông tin điện tử của Cục.
c) Chỉ đạo các Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tăng cường điều tra diễn biến bệnh và hướng dẫn biện pháp xử lý kịp thời.
d) Cử cán bộ giúp các địa phương kiểm tra, giám sát tình hình bệnh đối với từng địa bàn cụ thể.
đ) Chỉ đạo các Trung tâm kỹ thuật của Cục phối hợp chặt chẽ với các Chi cục Bảo vệ thực vật các tỉnh lấy mẫu, giám định nhanh tác nhân gây bệnh; tổ chức tập huấn phương pháp nhận biết và biện pháp kỹ thuật phòng, trừ bệnh lùn sọc đen cho nông dân.
e) Kiểm tra, đôn đốc các địa phương thực hiện các biện pháp phòng trừ bệnh.
g) Hướng dẫn các địa phương thực hiện chính sách hỗ trợ phòng trừ dịch bệnh.
2. Cục Trồng trọt
a) Theo dõi tình hình sản xuất lúa ở địa phương để phối hợp chỉ đạo về cơ cấu giống, thời vụ xuống giống và các biện pháp canh tác, khuyến cáo các biện pháp chăm sóc lúa để nhanh phục hồi ở những ruộng lúa bị bệnh.
b) Đối với những diện tích lúa bị bệnh đã tiêu hủy toàn bộ, hướng dẫn việc cấy, gieo thẳng lại nếu còn thời vụ, nếu thời vụ lúa không còn hướng dẫn khả năng chuyển trồng cây khác.
3. Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
a) Chỉ đạo Viện bảo vệ thực vật thu mẫu ở các địa phương để xét nghiệm vi rút gây bệnh, báo cáo kết quả xét nghiệm; chủ trì phối hợp với Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Cục Bảo vệ thực vật để điều phối, củng cố hệ thống xét nghiệm vi rút gây bệnh.
b) Chỉ đạo, điều phối các Viện thành viên tham gia công tác giám sát dịch bệnh tại các địa phương khi có yêu cầu, tiến hành nghiên cứu thuốc bảo vệ thực vật trừ rầy lưng trắng, đánh giá tính kháng rầy của các giống lúa, chọn tạo giống lúa kháng rầy, kháng bệnh.
c) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong nghiên cứu về bệnh lùn sọc đen.
4. Trung tâm Khuyến nông quốc gia
a) Triển khai công tác thông tin, tuyên truyền, tập huấn.
b) Xây dựng mô hình về phòng trừ bệnh lùn sọc đen hại lúa.
Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Chỉ đạo các phương tiện thông tin đại chúng đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, giúp nông dân có kiến thức về cách phát hiện và phòng trừ rầy lưng trắng, bệnh lùn sọc đen hại lúa, tuyên truyền phổ biến các điển hình tiên tiến trong phòng trừ dịch bệnh.
b) Củng cố công tác giám sát dịch bệnh trên đồng ruộng, giao nhiệm vụ giám sát cho cấp chính quyền cơ sở và cán bộ bảo vệ thực vật; chỉ đạo việc thiết lập hệ thống bẫy đèn và vận hành để dự báo mật số rầy.
c) Khi dịch bệnh xảy ra, tiến hành công bố dịch bệnh theo quy định, thành lập Ban chỉ đạo các cấp, thực hiện đồng bộ các biện pháp và chính sách phòng trừ dịch bệnh. Trong thực hiện biện pháp phòng, trừ lấy nông dân là lực lượng chính, cơ sở là chính và huy động cả hệ thống chính trị các cấp tham gia; tổ chức thực hiện cộng đồng, nhất là tổ chức phun xịt thuốc trừ rầy đồng loạt.
d) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc kinh doanh, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở địa phương, nghiêm cấm việc kinh doanh thuốc giả, thuốc kém phẩm chất, tăng giá thuốc trong thời gian có dịch, vi phạm quy định về quảng cáo thuốc.
đ) Thực hiện kịp thời công tác khen thuởng.
Điều 8. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Khi phát hiện có địa điểm xuất hiện lúa bị bệnh sùn sọc đen, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi Cục bảo vệ thực vật tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, đánh giá tỷ lệ lúa bị nhiễm, đánh giá nguy cơ lây lan để tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương quyết định công bố dịch bệnh ở những địa bàn cụ thể (thôn, xã). Trường hợp công bố dịch trên phạm vi toàn tỉnh, thành phố, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh, thành phố báo cáo khẩn cho Cục Bảo vệ thực vật để cùng tham gia kiểm tra, đánh giá trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét, công bố dịch.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn yêu cầu các địa phương và các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện các nội dung trên, thường xuyên báo cáo kết quả, phản ánh kịp thời các vướng mắc (nếu có) trong quá trình thực hiện về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cục Bảo vệ thực vật)./.
| Nơi nhận: | KT.BỘ TRƯỞNG |
MỘT SỐ TRIỆU CHỨNG BỆNH LÙN SỌC ĐEN HẠI LÚA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 17 /2010/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn biện pháp phòng trừ bệnh lùn sọc đen hại lúa)
|
|
|
|
|
|
DANH MỤC CÁC HOẠT CHẤT PHỔ BIẾN TRỪ RẦY (TRONG ĐÓ CÓ RẦY LƯNG TRẮNG) HẠI LÚA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 17 /2010/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn biện pháp phòng trừ bệnh lùn sọc đen hại lúa)
1. Hoạt chất Dinotefuran
Nhóm thuốc Neonicotinoid.
Nhóm độc III (WHO).
Thuốc có tác dụng tiếp xúc và nội hấp.
Thuốc có hiệu quả cao khi phòng trừ rầy non và rầy trưởng thành và có thể bảo vệ cây lúa non 5 ngày sau khi phun thuốc. Hiệu lực của thuốc thể hiện rõ ngay sau vài giờ phun thuốc.
Lượng dùng: Thuốc dạng 20WP dùng 50 - 100 g/ha. Lượng nước phun là 400 lít/ha. Phun thuốc khi rầy non mới nở, tuổi còn nhỏ.
2. Hoạt chất Clothanindin
Nhóm thuốc Neonicotinoid.
Nhóm độc III (WHO).
Thuốc có tác dụng nội hấp.
Thuốc có hiệu quả cao khi phòng trừ rầy non và rầy trưởng thành và có thể bảo vệ cây lúa non 5 ngày sau khi phun thuốc.
Lượng dùng: Thuốc dạng 16WGS dùng 140 g/ha. Lượng nước phun là 400 lít/ha. Phun thuốc khi rầy non mới nở, tuổi còn nhỏ.
3. Hoạt chất Thiamethoxam
Nhóm thuốc Neonicotinoid.
Nhóm độc III (WHO).
Thuốc có tác động tiếp xúc, vị độc và lưu dẫn. Khi phun vào cây thuốc được hấp thu nhanh vào cây và có tính hướng ngọn.
Thuốc diệt trừ nhanh rầy non và rầy trưởng thành.
Liều lượng sử dụng: Dạng 25 WG dùng 25 - 80 g/ha. Lượng nước phun là 400 lít/ha. Phun thuốc khi rầy non mới nở, tuổi còn nhỏ.
4. Hoạt chất Pymetrozine
Nhóm thuốc Pyridine azomethine.
Nhóm độc III (WHO).
Thuốc có tác dụng nội hấp, làm ngưng hoạt động của hệ tiêu hoá.
Lượng dùng: Thuốc dạng 50WG dùng 300 g/ha. Lượng nước phun là 480 lít/ha. Phun thuốc khi rầy non mới nở, tuổi còn nhỏ.
5. Hoạt chất Imidacloprid
Nhóm Neonicotionoid.
Nhóm độc II (WHO).
Thuốc có tác động tiếp xúc, vị độc và lưu dẫn. Khi phun vào cây thuốc được hấp thu nhanh chóng và có tính hướng ngọn.
Thuốc diệt trừ nhanh rầy non và rầy trưởng thành.
Lượng dùng:
Thuốc dạng 100 SL dùng 0,4 - 0,5 lít/ha pha trong 400 lít nuớc.
Thuốc dạng 10 WP, 100 WP dùng 0,4- 0,5 kg/ha pha trong 400 lít nước.
Thuốc ở dạng 700 WG dùng 40 g pha trong 400 lít nước.
Phun thuốc khi rầy non mới nở, tuổi còn nhỏ.
6. Hoạt chất Fenobucarb
Nhóm thuốc Carbamate.
Nhóm độc II (WHO).
Thuốc có tác động tiếp xúc, vị độc, không lưu dẫn.
Thuốc diệt rầy non và rầy trưởng thành, không diệt trứng.
Liều lượng sử dụng: 1,5 - 2,0 lít/ha, pha trong 400 lít nước. Phun thuốc khi rầy non mới nở, tuổi còn nhỏ.
7. Hoạt chất Isoprocarb
Nhóm thuốc Carbamate.
Nhóm độc II (WHO).
Thuốc có tác động tiếp xúc, vị độc có tính xông hơi nhẹ.
Lượng dùng:
Thuốc dạng 20 EC dùng 1,5 - 2,0 lít /ha pha trong 400 lít nước.
Thuốc dạng 25WP dùng 1,5 - 2,0 kg /ha pha trong 400 lít nước.
Thuốc dạng 50WP dùng 0,7 - 1,0 kg/ha pha trong 400 lít nước.
Phun thuốc khi rầy non mới nở, tuổi còn nhỏ.
8. Hoạt chất Abamectin
Nhóm thuốc Avermectin.
Nhóm độc Ib (WHO).
Thuốc có tác động tiếp xúc và vị độc.
Thuốc có tác dụng trừ rầy non và rầy trưởng thành hiệu quả cao.
Lượng dùng: dạng 1,8EC: 0,25 - 0,5 lít/ha; dạng 3,6EC: 0,2 - 0,4 lít/ha. Lượng nước phun 400 lít/ha. Phun thuốc khi rầy non mới nở, tuổi còn nhỏ.
9. Hoạt chất Fipronil
Nhóm thuốc Phenyl pyrazoles.
Nhóm độc II (WHO).
Thuốc có tác động tiếp xúc và vị độc.
Lượng dùng: dạng 0,3G: 10 kg/ha; dạng 5SC: 0,4 - 0,5 lít/ha; dạng 800WG: 25 - 30 g/ha. Lượng nước phun 400 lít/ha. Phun hoặc rải thuốc khi rầy non mới nở, tuổi còn nhỏ.
10. Hoạt chất Chlorpyrifos Methyl
Nhóm thuốc Organophosphate.
Nhóm độc II (WHO).
Thuốc có tác động tiếp xúc và vị độc.
Thuốc có tác dụng xử lý hạt giống.
Lượng dùng: dạng 40EC: 25 ml/20 lít nước cho 15 - 20 kg hạt giống. Ngâm hạt giống vào trong dung dịch thuốc từ 12 - 14 giờ, sau đó vớt ra ủ bình thường.
11. Hoạt chất Chlorpyrifos Ethyl
Nhóm thuốc Organophosphate.
Nhóm độc II (WHO).
Thuốc có tác động tiếp xúc và vị độc.
Lượng dùng: 0,4 - 0,6 kg/ha; Lượng nước phun 400 lít/ha. Phun thuốc khi rầy non mới nở, tuổi còn nhỏ.
12. Hoạt chất Acetamiprid
Nhóm thuốc Neonicotinoid.
Nhóm độc II (WHO).
Thuốc có tác động tiếp xúc và vị độc.
Lượng dùng: dạng 200WP: 300 - 500 g/ha; dạng 200EC: 300 - 400 ml/ha; Lượng nước phun 400 lít/ha. Phun thuốc khi rầy non mới nở, tuổi còn nhỏ.
13. Hoạt chất Buprofezin
Nhóm điều tiết sinh trưởng côn trùng
Nhóm độc III (WHO)
Thuốc có tác động tiếp xúc, vị độc, xông hơi yếu không lưu dẫn. Thuốc kiềm hãm tổng hợp chitin, cản trở quá trình lột xác của rầy non, làm rầy non bị chết. Thuốc không diệt được rầy trưởng thành nhưng làm hạn chế khả năng đẻ trứng của chúng. Hiệu lực của thuốc thể hiện chậm (sau 2 - 3 ngày khi rầy non lột xác mới chết nhưng thời gian duy trì hiệu lực kéo dài).
Lượng dùng:
Thuốc ở dạng 10 WP hoặc 10 BTN dùng 1,0 - 1,2 kg/ha pha trong 400 lít nước.
Thuốc ở dạng 25 WP dùng 0,6 kg/ha pha trong 400 lít nước.
Phun thuốc khi rầy non mới nở, rầy tuổi còn nhỏ.
14. Có thể dùng các loại thuốc BVTV có chứa hỗn hợp các hoạt chất trên như trong Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam.
- 1 Quyết định 1459/QĐ-TTg năm 2006 về chính sách hỗ trợ phòng, trừ dập dịch rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá trên lúa đối với các tỉnh phía Nam (từ Đà Nẵng trở vào) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Công văn số 1486/TTg-KTN về việc điều chỉnh mức hỗ trợ phòng, trừ dập dịch rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá trên lúa do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 291/TTg-KTN chính sách hỗ trợ phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật năm 2001
- 2 Nghị định 58/2002/NĐ-CP ban hành Điều lệ bảo vệ thực vật, Điều lệ kiểm dịch thực vật và Điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật
- 3 Nghị định 01/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 4 Nghị định 75/2009/NĐ-CP sửa đổi Điều 3 Nghị định 01/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 1 Thông tư 58/2010/TT-BNNPTNT quy định biện pháp phòng, trừ bệnh lùn sọc đen hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Quyết định 3090/QĐ-BNN-PC năm 2011 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật tính đến ngày 30 tháng 11 năm 2011 hết hiệu lực thi hành do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1 Thông tư 58/2010/TT-BNNPTNT quy định biện pháp phòng, trừ bệnh lùn sọc đen hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Quyết định 3090/QĐ-BNN-PC năm 2011 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật tính đến ngày 30 tháng 11 năm 2011 hết hiệu lực thi hành do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1 Thông tư 58/2010/TT-BNNPTNT quy định biện pháp phòng, trừ bệnh lùn sọc đen hại lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Quyết định 3090/QĐ-BNN-PC năm 2011 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật tính đến ngày 30 tháng 11 năm 2011 hết hiệu lực thi hành do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1 Quyết định 1459/QĐ-TTg năm 2006 về chính sách hỗ trợ phòng, trừ dập dịch rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá trên lúa đối với các tỉnh phía Nam (từ Đà Nẵng trở vào) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật năm 2001
- 3 Nghị định 58/2002/NĐ-CP ban hành Điều lệ bảo vệ thực vật, Điều lệ kiểm dịch thực vật và Điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật
- 4 Nghị định 01/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 5 Công văn số 1486/TTg-KTN về việc điều chỉnh mức hỗ trợ phòng, trừ dập dịch rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá trên lúa do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Nghị định 75/2009/NĐ-CP sửa đổi Điều 3 Nghị định 01/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 7 Công văn 291/TTg-KTN chính sách hỗ trợ phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa do Thủ tướng Chính phủ ban hành



