Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 18/2009/TT-BXD do Bộ Xây dựng ban hành hướng dẫn chi tiết về hoạt động xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng, bao gồm khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng và khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

Thông tư này điều chỉnh toàn bộ các hoạt động liên quan đến việc xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân trong nước và thương nhân nước ngoài tham gia vào hoạt động xuất khẩu khoáng sản khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về thương mại.

Giải thích một số thuật ngữ chuyên ngành

  • Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép: Bao gồm Bộ Công nghiệp (trước ngày 11 tháng 11 năm 2002), Bộ Tài nguyên và Môi trường (từ ngày 11 tháng 11 năm 2002) và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Chế biến khoáng sản: Là quá trình phân loại, làm giàu khoáng sản hoặc các hoạt động khác nhằm đạt quy cách, tiêu chuẩn, hàm lượng để làm tăng giá trị của khoáng sản.
  • Khoáng sản hạn chế xuất khẩu: Là các loại khoáng sản tạm ngừng xuất khẩu.
  • Cát xây dựng: Cát tự nhiên ở mỏ, sông, suối (trừ cát trắng Silic, cát nhiễm mặn, cát nhân tạo) dùng trong xây dựng để đổ bê tông, xây, tô, trát, làm đường giao thông và san nền, thuộc danh mục khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có hàm lượng SiO2 dưới 85%.
  • Đá xây dựng: Các loại đá tự nhiên có nguồn gốc macma, trầm tích và biến chất thuộc danh mục khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường được đập, nghiền và phân loại theo kích thước để dùng trong xây dựng.

Danh mục khoáng sản được phép và hạn chế xuất khẩu

  • Khoáng sản được phép xuất khẩu là khoáng sản không nằm trong danh mục hạn chế xuất khẩu.
  • Danh mục khoáng sản hạn chế xuất khẩu bao gồm: Đá vôi, phụ gia thuộc các mỏ trong quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến làm nguyên liệu sản xuất xi măng theo Quyết định số 105/2008/QĐ-TTg và các mỏ được Thủ tướng Chính phủ cho phép bổ sung vào quy hoạch; các loại đất sét; Felspat (Trường thạch); cát xây dựng; cuội, sỏi, sạn các loại; đá xây dựng thuộc các mỏ tại các tỉnh Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.

Điều kiện để khoáng sản được phép xuất khẩu

  • Khoáng sản phải được khai thác từ các mỏ có giấy phép khai thác hoặc giấy phép khai thác tận thu còn hiệu lực do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp.
  • Đối với khoáng sản do cơ quan Nhà nước tịch thu và phát mại thì phải có chứng từ hợp lệ mua hoặc đấu giá.
  • Cát nhiễm mặn được khai thác tận thu từ việc nạo vét, khơi thông luồng lạch sông, cửa sông, cảng sông giáp biển phải có dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và xác nhận về lượng cát xuất khẩu nằm ngoài nhu cầu sử dụng của địa phương.
  • Trường hợp khoáng sản thuộc danh mục hạn chế xuất khẩu nhưng có nhu cầu xuất khẩu, hoặc khoáng sản không thuộc danh mục hạn chế nhưng ảnh hưởng đến cân đối cung - cầu trong nước tại thời điểm xuất khẩu, việc quyết định cho phép xuất khẩu hoặc tạm ngừng xuất khẩu sẽ do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
  • Khoáng sản tạm nhập, tái xuất hoặc nhập khẩu để chế biến, gia công xuất khẩu cho thương nhân nước ngoài được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP của Chính phủ.

Tiêu chuẩn chất lượng và điều kiện chế biến

  • Khoáng sản xuất khẩu (trừ khoáng sản tạm nhập, tái xuất) bắt buộc phải được chế biến và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này.
  • Kết quả thí nghiệm phân tích các chỉ tiêu cơ, lý, hóa của khoáng sản phải được các phòng thí nghiệm chuyên ngành LAS-XD hoặc tương đương trở lên xác nhận.

Quy định về hồ sơ xuất khẩu khoáng sản

Bên cạnh hồ sơ theo quy định của pháp luật về thương mại, tổ chức, cá nhân xuất khẩu phải cung cấp kết quả thí nghiệm, phân tích chất lượng và các giấy tờ pháp lý cụ thể sau:

  • Đối với đơn vị tự khai thác và chế biến: Bản sao công chứng giấy phép khai thác và giấy phép chế biến khoáng sản còn hiệu lực.
  • Đối với đơn vị mua khoáng sản đã chế biến để xuất khẩu: Bản sao công chứng giấy phép khai thác và giấy phép chế biến của bên bán còn hiệu lực tại thời điểm khai thác, chế biến; kèm theo hợp đồng kinh tế và bản sao y hóa đơn thuế giá trị gia tăng.
  • Đối với đơn vị mua khoáng sản để tự chế biến xuất khẩu: Bản sao công chứng giấy phép khai thác của bên bán, giấy phép chế biến khoáng sản của đơn vị xuất khẩu, hợp đồng kinh tế và bản sao y hóa đơn thuế giá trị gia tăng.

Chế độ báo cáo định kỳ

  • Tổ chức, cá nhân xuất khẩu khoáng sản phải lập báo cáo định kỳ gửi UBND cấp tỉnh. Báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 05 tháng 7 và báo cáo hàng năm gửi trước ngày 05 tháng 01 năm sau.
  • UBND cấp tỉnh tổng hợp báo cáo gửi về Bộ Xây dựng trước ngày 15 tháng 7 (đối với báo cáo 6 tháng) và trước ngày 15 tháng 01 năm sau (đối với báo cáo năm) để Bộ Xây dựng tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
  • Nội dung báo cáo thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này.

Công tác kiểm tra và xử lý vi phạm

  • UBND cấp tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn quản lý.
  • Bộ Xây dựng phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành pháp luật trong hoạt động xuất khẩu khoáng sản tại các địa phương.
  • Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính, bồi thường thiệt hại hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ và hành vi vi phạm.

Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện

Thông tư 18/2009/TT-BXD có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế các nội dung liên quan đến xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng tại Thông tư số 02/2006/TT-BCN ngày 14 tháng 4 năm 2006 của Bộ Công nghiệp.

Các hợp đồng đủ điều kiện xuất khẩu đang thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện cho đến khi kết thúc hợp đồng. Hàng năm, Bộ Xây dựng sẽ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan để theo dõi, đôn đốc thực hiện và xem xét điều chỉnh, bổ sung các quy định dựa trên tình hình thực tế khai thác, chế biến và nhu cầu tiêu dùng trong nước.

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------

Số: 18/2009/TT-BXD

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2009

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 77/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 150/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực khoáng sản;
Căn cứ Quyết định số 152/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam giai đoạn đến năm 2020;

Bộ Xây dựng hướng dẫn việc xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng như sau:

Mục 1. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Điều 1. Thông tư này điều chỉnh các hoạt động liên quan đến việc xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng, khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng và khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường (sau đây gọi chung là khoáng sản làm vật liệu xây dựng).

Điều 2. Thông tư này áp dụng đối các tổ chức, cá nhân trong nước và thương nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về thương mại tham gia xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng tại Việt Nam.

Mục 2. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

Điều 3. Trong thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác, Giấy phép chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng là Bộ Công nghiệp (trước ngày 11 tháng 11 năm 2002), Bộ Tài nguyên và Môi trường (từ ngày 11 tháng 11 năm 2002) và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là UBND cấp tỉnh).

2. Chế biến là quá trình hoạt động phân loại, làm giàu khoáng sản hoặc hoạt động khác nhằm đạt quy cách, tiêu chuẩn, hàm lượng đáp ứng yêu cầu làm tăng giá trị của khoáng sản.

3. Khoáng sản hạn chế xuất khẩu là khoáng sản tạm ngừng xuất khẩu.

4. Cát xây dựng là cát tự nhiên ở mỏ, sông, suối (trừ cát trắng Silic; cát nhiễm mặn, cát nhân tạo) dùng trong xây dựng để đổ bê tông, xây, tô, trát, làm đường giao thông và san nền thuộc danh mục khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có hàm lượng SiO2< 85%.

5. Đá xây dựng là các loại đá tự nhiên có nguồn gốc macma, trầm tích và biến chất thuộc danh mục khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường được đập, nghiền và phân loại theo kích thước dùng trong xây dựng để đổ bê tông, xây tường, làm đường giao thông.

Mục 3. QUY ĐỊNH VỀ VIỆC XUẤT KHẨU KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Điều 4. Danh mục khoáng sản được phép xuất khẩu; hạn chế xuất khẩu

1. Khoáng sản được phép xuất khẩu là khoáng sản không nằm trong danh mục hạn chế xuất khẩu được ghi tại khoản 2 của điều này.

2. Danh mục khoáng sản hạn chế xuất khẩu:

a) Đá vôi, phụ gia thuộc các mỏ trong quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến làm nguyên liệu sản xuất xi măng theo Quyết định số 105/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ và thuộc các mỏ được Thủ tướng cho phép bổ sung vào quy hoạch;

b) Các loại đất sét;

c) Felspat (Trường thạch);

d) Cát xây dựng;

đ) Cuội, sỏi, sạn các loại;

e) Đá xây dựng thuộc các mỏ tại các tỉnh Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.

Điều 5. Điều kiện khoáng sản làm vật liệu xây dựng được phép xuất khẩu

1. Khoáng sản được khai thác từ các mỏ có giấy phép khai thác hoặc giấy phép khai thác tận thu còn hiệu lực do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp.

2. Khoáng sản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tịch thu và phát mại có chứng từ hợp lệ mua hoặc đấu giá.

3. Cát nhiễm mặn được khai thác tận thu từ việc nạo vét, khơi thông luồng lạch sông, cửa sông, cảng sông giáp biển, có dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và xác nhận về lượng cát xuất khẩu nằm ngoài nhu cầu sử dụng của địa phương.

4. Trường hợp khoáng sản thuộc danh mục hạn chế xuất khẩu nhưng có nhu cầu xuất khẩu, thì việc cho phép xuất khẩu do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

5. Trường hợp khoáng sản không thuộc danh mục hạn chế xuất khẩu nhưng tại thời điểm có nhu cầu xuất khẩu mà làm ảnh hưởng đến cân đối cung-cầu trong nước thì việc tạm ngừng xuất khẩu do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

6. Khoáng sản tạm nhập, tái xuất hoặc nhập khẩu để chế biến và xuất khẩu hoặc nhập khẩu để gia công, chế biến cho thương nhân nước ngoài được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh với nước ngoài.

Điều 6. Điều kiện chế biến và tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản làm vật liệu xây dựng xuất khẩu (trừ khoáng sản tạm nhập, tái xuất)

Khoáng sản phải được chế biến và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này. Kết quả thí nghiệm phân tích các chỉ tiêu cơ, lý, hoá của khoáng sản phải được các phòng thí nghiệm LAS-XD hoặc tương đương trở lên xác nhận.

Điều 7. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân xuất khẩu khoáng sản

Tổ chức, cá nhân được phép xuất khẩu khoáng sản khi có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về thương mại.

Điều 8. Hồ sơ xuất khẩu khoáng sản bao gồm:

1. Hồ sơ theo quy định tại pháp luật về thương mại.

2. Kết quả thí nghiệm, phân tích quy định tại Điều 6 Thông tư này.

3. Các trường hợp cụ thể được quy định như sau:

a) Đối với tổ chức, cá nhân xuất khẩu khoáng sản do tự khai thác, chế biến phải có bản sao công chứng giấy phép khai thác, giấy phép chế biến khoáng sản còn hiệu lực do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp;

b) Đối với tổ chức, cá nhân mua khoáng sản đã qua chế biến để xuất khẩu phải có bản sao công chứng giấy phép khai thác và giấy phép chế biến của bên bán do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp còn hiệu lực cho đến thời điểm diễn ra hành vi khai thác và chế biến;

c) Đối với tổ chức, cá nhân mua khoáng sản để chế biến xuất khẩu phải có bản sao công chứng giấy phép khai thác của bên bán và giấy phép chế biến khoáng sản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp như quy định ở điểm b khoản này;

d) Đối với các trường hợp mua khoáng sản ghi tại điểm b và c của khoản này phải kèm theo hợp đồng kinh tế và bản sao y hoá đơn thuế giá trị gia tăng.

Mục 4. BÁO CÁO VỀ XUẤT KHẨU KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Điều 9. Chế độ báo cáo

1. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu khoáng sản phải lập báo cáo gửi UBND cấp tỉnh; UBND cấp tỉnh lập báo cáo gửi về Bộ Xây dựng để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

2. Báo cáo được lập định kỳ sáu tháng, một năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; Báo cáo định kỳ 6 tháng của tổ chức, cá nhân xuất khẩu khoáng sản gửi về UBND cấp tỉnh không chậm hơn ngày 05 tháng 7 của năm và báo cáo hàng năm không chậm hơn ngày 05 tháng 01 của năm sau. Tương tự báo cáo của UBND cấp tỉnh gửi về Bộ Xây dựng không chậm hơn ngày 15 tháng 7 của năm và ngày 15 tháng 01 năm sau.

3. Nội dung báo cáo theo mẫu báo cáo được quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này.

Mục 5. KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 10. UBND cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Bộ Xây dựng phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành luật pháp trong hoạt động xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở các địa phương.

Điều 12. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Thông tư này, tuỳ theo mức độ và hành vi vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính, bồi thường thiệt hại hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Mục 6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế các nội dung liên quan đến xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng của Thông tư số 02/2006/TT-BCN ngày 14 tháng 4 năm 2006 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương) về Hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản.

Các hợp đồng đủ điều kiện xuất khẩu đang thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực, được tiếp tục thực hiện đến khi kết thúc hợp đồng.

Điều 14. UBND cấp tỉnh chủ trì, phân giao nhiệm vụ cho các Sở, ban ngành trong tỉnh triển khai các nội dung trong Thông tư này; yêu cầu các tổ chức, cá nhân xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Thông tư này và pháp luật hiện hành có liên quan.

Điều 15. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan chỉ đạo, đôn đốc việc thực hiện hoạt động xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở các địa phương theo các nội dung của Thông tư này và các luật pháp có liên quan.

Điều 16. Hàng năm, căn cứ tình hình thực tế của hoạt động khai thác, chế biến, nhu cầu sử dụng trong nước và tình hình xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng, Bộ Xây dựng xem xét, điều chỉnh và bổ sung các vấn đề nảy sinh khi cần thiết.

Điều 17. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc phát sinh cần phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Xây dựng để xem xét, xử lý ./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư TW Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ và các Phó TTg;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Các Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Cục kiểm tra VBQPPL(Bộ Tư pháp);
- Tổng cục Hải quan;
- Các Sở: Xây dựng; Công thương; Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng (Bộ Xây dựng).
- Website Chính phủ; Website Bộ Xây dựng;
- Công báo;
- Lưu: VP, PC, VLXD.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Trần Nam

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG XUẤT KHẨU

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 18 /2009/TT-BXD Ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng)

TT

Loại khoáng sản

Tiêu chuẩn chất lượng

Điều kiện gia công, chế biến

1

Cát

1.1

Cát trắng

SiO2 ³ 99 %

Đã qua sàng, tuyển

1.2

Cát vàng làm khuôn đúc, lọc nước

SiO2 ³ 95 %

Đã qua sàng, tuyển

1.3

Cát nhiễm mặn

Hàm lượng Cl- ³ 0,05 %

Hàm lượng TiO2 ≤ 1000 ppm

Không phải chế biến nếu bên nhập khẩu không yêu cầu

2

Đá vôi

Đá vôi làm nguyên liệu sản xuất kính xây dựng, luyện kim, nung vôi

Kích thước ≤ 200mm

3

Đá khối:

- Granite, gabro, điorit ... (các đá có nguồn gốc Macma)

- Đá cẩm thạch, đá vôi trắng, đávôi, đá phiến ... (các đá có nguồn gốc trầm tích)

Được cắt gọt, gia công, chế biến thành hình khối hộp hoặc hình dạng khác theo thiết kế

4

Đá ốp lát:

- Granite, gabro, điorit ...

(các đá có nguồn gốc Macma)

- Đá cẩm thạch, đá vôi trắng, đá vôi, đá phiến ... (các đá có nguồn gốc trầm tích)

Được gia công, cưa cắt hoặc mài đánh bóng theo kích thước hình học, dạng tấm có độ dày ≤ 50 mm

5

Đá xây dựng

Nghiền, sàng phân loại có kích thước ≤ 60 mm

6

Cao lanh

Làm nguyên liệu gốm sứ xây dựng, nguyên liệu sản xuất vật liệu chịu lửa

Al2O3 ≥ 28 %

Fe2O3 ≤ 3 %

Đã qua chế biến, sàng, tuyển, lọc

7

Cao lanh Pyrophyllite

Al2O3 ≥ 17 %

Nghiền, sàng

PHỤ LỤC 2

BÁO CÁO VỀ XUẤT KHẨU KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG CỦA TỈNH, THÀNH PHỐ (TÊN TỈNH, THÀNH PHỐ) 6 THÁNG (CẢ NĂM)/NĂM...

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 18 /2009/TT-BXD Ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng)

1) Bảng thống kê các loại khoáng sản xuất khẩu 6 tháng và cả năm

TT

Loại khoáng sản

Giấy phép khai thác, chế biến

Xuất khẩu

Doanh nghiệp xuất khẩu

Khối lượng

Chất lượng

Nước nhập khẩu

Giá trị

I

Cát trắng

(Ví dụ)

1.

Công ty A

2.

Công ty B

...

..........

Tổng cộng:

II

Đá xây dựng (Ví dụ)

1.

..........

2.

..........

...

..........

Tổng cộng:

2) Tình hình chấp hành các quy định về xuất khẩu khoáng sản

- Tình hình về đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường, bảo vệ tài nguyên khoáng sản trong khai thác khoáng sản xuất khẩu.

- Tình hình kiểm tra nguồn gốc khoáng sản xuất khẩu.

- Các ảnh hưởng của việc xuất khẩu đến thị trường tiêu thụ trong nước (nếu có).

3) Kiến nghị:

- Kiến nghị về sửa đổi các quy định trong Thông tư (nếu có).

- Kiến nghị về việc tăng, giảm khối lượng, chủng loại khoáng sản xuất khẩu ở địa phương.

- Các kiến nghị khác.

Ghi chú: Căn cứ vào mẫu báo cáo này, UBND cấp tỉnh ban hành mẫu báo cáo cho các tổ chức, cá nhân tham gia xuất khẩu.

UBND tỉnh, thành phố ..........
(ký tên, đóng dấu)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 18/2009/TT-BXD hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: 18/2009/TT-BXD
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 30/06/2009
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Nguyễn Trần Nam
Ngày công báo: 28/07/2009
Số công báo: Từ số 357 đến số 358
Ngày hiệu lực: 14/08/2009
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 18/2009/TT-BXD hướng dẫn xuất khẩu k...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký