Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 18/2013/TT-BTP do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành hướng dẫn chi tiết về cách tính thời gian thực hiện và thủ tục thanh toán chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý, nhằm bảo đảm tính minh bạch, hợp lý và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trợ giúp pháp lý.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Chi nhánh của Trung tâm và các cộng tác viên trợ giúp pháp lý. Đối với Trợ giúp viên pháp lý khi thực hiện trợ giúp pháp lý theo các hình thức tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng và hòa giải, cách tính thời gian và thủ tục thanh toán chi phí cũng được thực hiện theo quy định tại Thông tư này; đồng thời, Trợ giúp viên pháp lý được hưởng chế độ bồi dưỡng vụ việc bằng 20% mức áp dụng đối với cộng tác viên trợ giúp pháp lý.

Nguyên tắc thực hiện thanh toán chi phí

  • Việc tính toán chi phí phải phù hợp với tính chất phức tạp của từng vụ việc theo quy định pháp luật về nghiệp vụ trợ giúp pháp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan và người thực hiện trong quá trình thanh toán.
  • Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính hợp lý, hợp pháp khi phê duyệt quyết định thanh toán chi phí.
  • Người thực hiện trợ giúp pháp lý phải chịu trách nhiệm về tính xác thực của việc kê khai thời gian thực hiện vụ việc.
  • Người xác nhận thời gian làm việc cho người thực hiện trợ giúp pháp lý chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của nội dung xác nhận.

Cách tính thời gian thực hiện tư vấn pháp luật

  • Đối với tư vấn pháp luật bằng miệng (tính bằng giờ): Thời gian thực hiện được xác định dựa trên các căn cứ gồm: Thời gian trực tiếp gặp gỡ, tiếp xúc với người được trợ giúp pháp lý hoặc thân nhân của họ (có xác nhận của họ); Thời gian xác minh, làm việc tại các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan (có xác nhận của nơi đến làm việc); Thời gian nghiên cứu hồ sơ vụ việc và chuẩn bị tài liệu tư vấn (do Trung tâm hoặc Chi nhánh xác nhận trên cơ sở đề xuất của người thực hiện).
  • Đối với tư vấn pháp luật bằng văn bản: Việc thanh toán chi phí được thực hiện theo các quy định hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp về lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của cơ quan, tổ chức trợ giúp pháp lý nhà nước.

Cách tính thời gian tham gia tố tụng

Thời gian và căn cứ xác định thời gian tham gia tố tụng giải quyết vụ việc trợ giúp pháp lý bao gồm:

  • Thời gian gặp người bị tạm giữ, bị can, bị cáo tại Trại tạm giam, Nhà tạm giữ (có xác nhận của cán bộ quản lý) hoặc tại ngoại (có xác nhận của bị can, bị cáo).
  • Thời gian tham gia hỏi cung bị can, bị cáo hoặc lấy lời khai của người bị hại, người làm chứng, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan cùng với Điều tra viên hoặc Kiểm sát viên (có xác nhận của người tiến hành hỏi cung hoặc lấy lời khai).
  • Thời gian gặp gỡ, làm việc với thân nhân của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo; làm việc với người bị hại, đương sự, người làm chứng và những người tham gia tố tụng khác trong các vụ án hình sự, dân sự, hành chính (có xác nhận của những người này).
  • Thời gian nghiên cứu hồ sơ và chuẩn bị tài liệu tại cơ quan tiến hành tố tụng, hoặc gặp gỡ người tiến hành tố tụng (có xác nhận của người trực tiếp giải quyết vụ án hoặc người tiến hành tố tụng).
  • Thời gian xác minh, thu thập tài liệu, đồ vật, chứng cứ, xem xét hiện trường hoặc tham gia đối thoại trong vụ án hành chính (do Trung tâm hoặc Chi nhánh xác nhận trên cơ sở đề xuất của Luật sư cộng tác viên, Trợ giúp viên pháp lý).
  • Thời gian thực hiện hòa giải đối với các vụ án dân sự bắt buộc phải hòa giải trước khi xét xử (có xác nhận của Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải).
  • Thời gian tham gia phiên tòa (có xác nhận của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa) và thời gian làm việc cần thiết khác với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
  • Trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án, thời gian làm căn cứ thanh toán chế độ bồi dưỡng là thời gian thực tế mà Luật sư cộng tác viên hoặc Trợ giúp viên pháp lý đã tham gia trợ giúp pháp lý tính đến thời điểm có quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ.

Cách tính thời gian tham gia đại diện ngoài tố tụng

Thời gian và căn cứ xác định thời gian tham gia đại diện ngoài tố tụng bao gồm:

  • Thời gian gặp gỡ, tiếp xúc với người được trợ giúp pháp lý, thân nhân của họ hoặc người làm chứng (có xác nhận của những người này).
  • Thời gian nghiên cứu hồ sơ, chuẩn bị tài liệu và xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ liên quan đến việc đại diện (do Trung tâm hoặc Chi nhánh xác nhận trên cơ sở đề xuất của người thực hiện).
  • Thời gian gặp gỡ, làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (có xác nhận của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đó).
  • Thời gian tham gia đại diện trước cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết vụ việc trợ giúp pháp lý (có xác nhận của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đó).

Thủ tục đề nghị thanh toán chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý

  • Hồ sơ đề nghị thanh toán: Sau khi hoàn thành vụ việc tư vấn, tham gia tố tụng hoặc đại diện ngoài tố tụng, người thực hiện lập 01 bộ hồ sơ gửi Trung tâm hoặc Chi nhánh. Hồ sơ gồm có: Bảng kê chi phí và thời gian thực hiện (Mẫu số 01); Phiếu xác nhận thời gian làm việc (Mẫu số 02); Hóa đơn, chứng từ và giấy tờ hợp lệ chứng minh chi phí hành chính liên quan (nếu có). Đối với vụ việc hòa giải, người thực hiện lập Bảng kê chi phí thực hiện vụ việc hòa giải (Mẫu số 03).
  • Thời hạn giải quyết thanh toán: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thanh toán, Chi nhánh có trách nhiệm chuyển hồ sơ về Trung tâm. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Trung tâm phải thực hiện thanh toán chi phí cho người đề nghị. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Trung tâm phải thông báo và yêu cầu người thực hiện hoàn thiện hồ sơ.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 18/2013/TT-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2014. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các địa phương có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Tư pháp để nghiên cứu, sửa đổi và bổ sung phù hợp.

BỘ TƯ PHÁP

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2013/TT-BTP

Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2013

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN CÁCH TÍNH THỜI GIAN THỰC HIỆN VÀ THỦ TỤC THANH TOÁN CHI PHÍ THỰC HIỆN VỤ VIỆC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ

Căn cứ Luật Trợ giúp pháp lý ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý;

Căn cứ Nghị định số 14/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý;

Để thực hiện ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp tại Thông tư liên tịch số 209/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của cơ quan trợ giúp pháp lý nhà nước, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư hướng dẫn cách tính thời gian thực hiện và thủ tục thanh toán chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này hướng dẫn cách tính thời gian thực hiện và thủ tục thanh toán chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý.

2. Thông tư này áp dụng đối với Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước (sau đây gọi tắt là Trung tâm), Chi nhánh của Trung tâm (sau đây gọi tắt là Chi nhánh) và cộng tác viên trợ giúp pháp lý; trường hợp Trợ giúp viên pháp lý thực hiện trợ giúp pháp lý theo hình thức tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng, hòa giải thì cách tính thời gian thực hiện và thủ tục thanh toán chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý được thực hiện theo quy định của Thông tư này và Trợ giúp viên pháp lý được hưởng chế độ bồi dưỡng vụ việc bằng 20% mức áp dụng đối với cộng tác viên trợ giúp pháp lý.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện

1. Phù hợp với tính chất phức tạp của từng vụ việc theo quy định tại Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn về nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý; tạo điều kiện cho Trung tâm, Chi nhánh, Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên trợ giúp pháp lý trong việc thanh toán chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý.

2. Khi duyệt thanh toán chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý, Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của việc phê duyệt.

3. Khi kê khai thời gian thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý chịu trách nhiệm về tính xác thực của việc kê khai.

4. Khi xác nhận thời gian làm việc của người thực hiện trợ giúp pháp lý, người xác nhận chịu trách nhiệm về tính xác thực của việc xác nhận.

Điều 3. Thời gian tư vấn pháp luật

1. Thời gian tư vấn pháp luật bằng miệng (được tính bằng giờ) và căn cứ xác định thời gian tư vấn pháp luật bao gồm:

a) Thời gian trực tiếp gặp gỡ, tiếp xúc với người được trợ giúp pháp lý hoặc thân nhân của họ do người được trợ giúp pháp lý hoặc thân nhân của họ xác nhận;

b) Thời gian xác minh, làm việc tại cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý do cơ quan, tổ chức, cá nhân nơi đến làm việc xác nhận;

c) Thời gian nghiên cứu hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý; thời gian chuẩn bị tài liệu cho việc tư vấn pháp luật do Trung tâm hoặc Chi nhánh xác nhận trên cơ sở đề xuất của người thực hiện trợ giúp pháp lý.

2. Đối với vụ việc tư vấn pháp luật bằng văn bản thì việc thanh toán chi phí được thực hiện theo quy định tại mục 1.4 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 209/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 30/11/2012 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của cơ quan, tổ chức trợ giúp pháp lý nhà nước.

Điều 4. Thời gian tham gia tố tụng

1. Thời gian và căn cứ xác định thời gian tham gia tố tụng giải quyết vụ việc trợ giúp pháp lý bao gồm:

a) Thời gian gặp người bị tạm giữ, bị can, bị cáo tại Trại tạm giam, Nhà tạm giữ do cán bộ Trại tạm giam, Nhà tạm giữ xác nhận; trường hợp bị can, bị cáo tại ngoại thì thời gian gặp do bị can, bị cáo xác nhận;

b) Thời gian tham gia hỏi cung bị can, bị cáo hoặc lấy lời khai của người bị hại, người làm chứng, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cùng với Điều tra viên hoặc Kiểm sát viên do Điều tra viên hoặc Kiểm sát viên hỏi cung hoặc lấy lời khai xác nhận;

c) Thời gian gặp gỡ, làm việc với thân nhân của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo; thời gian làm việc với người bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người làm chứng, người tham gia tố tụng khác trong vụ việc tham gia tố tụng hình sự do những người này xác nhận;

d) Thời gian gặp gỡ, làm việc với nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người làm chứng, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người tham gia tố tụng khác trong vụ việc tham gia tố tụng dân sự do những người này xác nhận;

đ) Thời gian làm việc với người khởi kiện, người bị kiện, người tham gia tố tụng khác, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ việc tham gia tố tụng hành chính do những người này xác nhận;

e) Thời gian nghiên cứu hồ sơ và chuẩn bị tài liệu tại cơ quan tiến hành tố tụng do người trực tiếp giải quyết vụ án của cơ quan tiến hành tố tụng xác nhận; thời gian gặp gỡ, làm việc với người tiến hành tố tụng do người tiến hành tố tụng xác nhận;

g) Thời gian xác minh, thu thập tài liệu, đồ vật, chứng cứ, tình tiết cần thiết liên quan đến việc bào chữa, bảo vệ; thời gian xem xét hiện trường; thời gian tham gia đối thoại trong vụ án hành chính do Trung tâm hoặc Chi nhánh xác nhận trên cơ sở đề xuất của Luật sư cộng tác viên, Trợ giúp viên pháp lý;

h) Thời gian thực hiện hòa giải đối với vụ án dân sự bắt buộc phải hòa giải trước khi xét xử theo quy định của pháp luật do Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải xác nhận;

i) Thời gian tham gia phiên tòa do Thẩm phán chủ tọa phiên tòa xác nhận;

k) Thời gian làm việc cần thiết với cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý do cơ quan, tổ chức, cá nhân đó xác nhận.

Trong trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án thì thời gian làm căn cứ thanh toán chế độ bồi dưỡng vụ việc trợ giúp pháp lý của Luật sư cộng tác viên, Trợ giúp viên pháp lý là thời gian thực tế mà Luật sư cộng tác viên, Trợ giúp viên pháp lý đã tham gia trợ giúp pháp lý đến thời điểm đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án.

Điều 5. Thời gian tham gia đại diện ngoài tố tụng

Thời gian và căn cứ xác định thời gian tham gia đại diện ngoài tố tụng bao gồm:

1. Thời gian gặp gỡ, tiếp xúc với người được trợ giúp pháp lý, thân nhân của họ, người làm chứng do những người này xác nhận;

2. Thời gian nghiên cứu hồ sơ, chuẩn bị tài liệu để thực hiện việc đại diện do Trung tâm hoặc Chi nhánh xác nhận trên cơ sở đề xuất của Luật sư cộng tác viên, Trợ giúp viên pháp lý;

3. Thời gian xác minh, thu thập tài liệu, đồ vật, chứng cứ, tình tiết liên quan đến việc đại diện do Trung tâm hoặc Chi nhánh xác nhận trên cơ sở đề xuất của Luật sư cộng tác viên, Trợ giúp viên pháp lý;

4. Thời gian Luật sư cộng tác viên, Trợ giúp viên pháp lý gặp gỡ, làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan do cơ quan, tổ chức, cá nhân đó xác nhận;

5. Thời gian Luật sư cộng tác viên, Trợ giúp viên pháp lý tham gia đại diện trước cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết vụ việc trợ giúp pháp lý do cơ quan, tổ chức, cá nhân đó xác nhận.

Điều 6. Thủ tục đề nghị thanh toán chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý

1. Sau khi hoàn thành vụ việc tư vấn, tham gia tố tụng, tham gia đại diện ngoài tố tụng, người thực hiện trợ giúp pháp lý lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh toán chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý gửi Trung tâm hoặc Chi nhánh. Hồ sơ bao gồm:

a) Bảng kê chi phí và thời gian thực hiện tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Phiếu xác nhận thời gian làm việc (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này);

c) Hoá đơn, chứng từ và các giấy tờ hợp lệ chứng minh chi phí hành chính liên quan đến việc thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý (nếu có) theo quy định hiện hành về tài chính.

2. Sau khi hoàn thành vụ việc hòa giải, người thực hiện trợ giúp pháp lý lập bảng kê chi phí thực hiện vụ việc hòa giải (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) gửi Trung tâm hoặc Chi nhánh đề nghị thanh toán.

3. Thời hạn thanh toán chế độ bồi dưỡng vụ việc trợ giúp pháp lý.

Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thanh toán theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Chi nhánh nơi cử người thực hiện trợ giúp pháp lý có trách nhiệm chuyển hồ sơ về Trung tâm để thanh toán theo quy định.

Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Thông tư này, Trung tâm có trách nhiệm thanh toán chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý cho người đề nghị theo quy định.

Trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Trung tâm yêu cầu người thực hiện trợ giúp pháp lý hoàn thiện.

Điều 7. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 01 năm 2014.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, đề nghị các địa phương phản ánh về Bộ Tư pháp để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho kịp thời và phù hợp./.

Nơi nhận:


- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các hội, đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Sở Tư pháp, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo, cổng thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ Tư pháp,
- Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Cục TGPL.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Nguyễn Thúy Hiền

Mẫu số 01

SỞ TƯ PHÁP TỈNH/TP…
TRUNG TÂM TRỢ GIÚP PHÁP LÝ NHÀ NƯỚC

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BẢNG KÊ CHI PHÍ VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN TƯ VẤN PHÁP LUẬT,
THAM GIA TỐ TỤNG, ĐẠI DIỆN NGOÀI TỐ TỤNG

Mã số hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý:……………………..

I. Chi bồi dưỡng

Stt

Thời gian thực hiện vụ việc

Đề xuất mức chi

Ghi chú

Tổng

II. Chi phí hành chính

Stt

Nội dung chi

Đề xuất mức chi

Ghi chú

Tổng

(Kèm theo chứng từ gốc, vé, hóa đơn,...)

III. Công tác phí

Stt

Số ngày đi công tác

Đề xuất mức chi

Ghi chú

Tổng

…….., ngày tháng năm 20…..
Người thực hiện trợ giúp pháp lý
(ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu số 02

SỞ TƯ PHÁP TỈNH/TP…
TRUNG TÂM TRỢ GIÚP PHÁP LÝ NHÀ NƯỚC

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

PHIẾU XÁC NHẬN THỜI GIAN LÀM VIỆC

Mã số hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý: ……………………………

Stt

Nội dung làm việc

Địa điểm đến làm việc

Thời gian làm việc

Xác nhận (ký và ghi rõ họ tên)

Ghi chú

Tổng cộng

…….., ngày tháng năm 20…..
Người thực hiện trợ giúp pháp lý
(ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu số 03

SỞ TƯ PHÁP TỈNH/TP…
TRUNG TÂM TRỢ GIÚP PHÁP LÝ NHÀ NƯỚC

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BẢNG KÊ CHI PHÍ THỰC HIỆN VỤ VIỆC HÒA GIẢI

Mã số hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý:………………………

I. Chi bồi dưỡng

Đề xuất mức chi

Ghi chú

II. Chi phí hành chính

Stt

Nội dung chi

Đề xuất mức chi

Ghi chú

Tổng

(Kèm theo chứng từ gốc, vé, hóa đơn,...)

III. Công tác phí

Stt

Số ngày đi công tác

Đề xuất mức chi

Ghi chú

Tổng

…….., ngày tháng năm 20…..
Người thực hiện trợ giúp pháp lý
(ký và ghi rõ họ tên)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 18/2013/TT-BTP hướng dẫn cách tính thời gian thực hiện và thủ tục thanh toán chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành

Số hiệu: 18/2013/TT-BTP
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 20/11/2013
Nơi ban hành: Bộ Tư pháp
Người ký: Nguyễn Thúy Hiền
Ngày công báo: 16/12/2013
Số công báo: Từ số 905 đến số 906
Ngày hiệu lực: 10/01/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Dịch vụ pháp lý
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 18/2013/TT-BTP hướng dẫn cách tính t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký