Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Ngày 22 tháng 09 năm 2003, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành Thông tư số 20/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 39/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ về tuyển lao động. Văn bản này quy định chi tiết về quyền tuyển dụng của người sử dụng lao động, thủ tục đăng ký dự tuyển của người lao động, cũng như quy trình lập kế hoạch và thông báo tuyển dụng công khai nhằm bảo đảm tính minh bạch và quyền lợi hợp pháp của các bên trong quan hệ lao động.

Phạm vi và đối tượng áp dụng (Điều 1)

  • Thông tư áp dụng đối với mọi người sử dụng lao động có nhu cầu tuyển dụng lao động theo quy định tại Nghị định số 39/2003/NĐ-CP, bao gồm các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác, hợp tác xã, các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị - xã hội, cùng các cá nhân và hộ gia đình có thuê mướn, sử dụng lao động.
  • Đối tượng người lao động được áp dụng là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động và có nhu cầu tìm kiếm việc làm, tự nguyện giao kết hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.

Quyền tuyển dụng của người sử dụng lao động (Điều 2)

  • Người sử dụng lao động được chủ động quyết định hình thức tuyển chọn lao động thông qua các phương thức như thi tuyển trực tiếp, xét tuyển hồ sơ hoặc kết hợp cả hai phương thức để đánh giá năng lực thực tế của ứng viên một cách khách quan.
  • Người sử dụng lao động có quyền tự mình trực tiếp thực hiện việc tuyển chọn hoặc ủy quyền, phối hợp với các tổ chức giới thiệu việc làm được thành lập hợp pháp để thực hiện quy trình tuyển dụng nhân sự phù hợp với nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
  • Tiêu chuẩn tuyển chọn do người sử dụng lao động tự xây dựng dựa trên yêu cầu thực tế của từng vị trí công việc nhưng phải bảo đảm tính công bằng, không phân biệt đối xử và không được trái với các quy định cấm của pháp luật lao động hiện hành.

Hồ sơ và thủ tục đăng ký dự tuyển của người lao động (Điều 3)

  • Người lao động khi tham gia dự tuyển phải chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động bao gồm: Phiếu đăng ký dự tuyển lao động theo mẫu thống nhất do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành; Bản sao hợp lệ sổ hộ khẩu hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú của cơ quan công an có thẩm quyền; Bản sao các văn bằng, chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật, ngoại ngữ, tin học phù hợp với vị trí ứng tuyển; Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế cấp quận, huyện hoặc tương đương trở lên cấp; Các giấy tờ chứng minh đối tượng ưu tiên theo quy định của pháp luật (nếu có).
  • Hồ sơ dự tuyển phải được nộp trực tiếp tại bộ phận tuyển dụng của người sử dụng lao động hoặc gửi qua các trung tâm dịch vụ việc làm được ủy quyền tiếp nhận. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quản lý, bảo mật hồ sơ và không được thu phí tuyển dụng trái quy định đối với người lao động.

Kế hoạch tuyển lao động và thông báo tuyển dụng (Điều 4)

  • Trước khi tiến hành bất kỳ đợt tuyển dụng nào, người sử dụng lao động bắt buộc phải xây dựng kế hoạch tuyển dụng chi tiết, trong đó xác định rõ nhu cầu nhân sự, vị trí việc làm, số lượng cần tuyển, các tiêu chuẩn bắt buộc và các chế độ đãi ngộ đi kèm.
  • Người sử dụng lao động có trách nhiệm thông báo công khai về nhu cầu tuyển dụng ít nhất 07 ngày trước khi bắt đầu nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển của người lao động. Việc thông báo phải được thực hiện bằng hình thức niêm yết công khai tại trụ sở, văn phòng làm việc hoặc thông qua các phương tiện thông tin đại chúng để người lao động dễ dàng tiếp cận.
  • Nội dung thông báo tuyển dụng bắt buộc phải thể hiện đầy đủ các thông tin cốt lõi bao gồm: Tên nghề nghiệp, công việc cụ thể cần tuyển; Số lượng nhân sự cần tuyển cho từng vị trí; Tiêu chuẩn chi tiết về trình độ học vấn, chuyên môn, tay nghề, độ tuổi và sức khỏe; Loại hợp đồng lao động dự kiến ký kết; Mức lương thử việc, mức lương chính thức cùng các chế độ bảo hiểm, phúc lợi khác; Thời hạn nhận hồ sơ và địa điểm nộp hồ sơ cụ thể.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 20/2003/TT-BLĐTBXH có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tuyển lao động trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ.

BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 20/2003/TT-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2003

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 39/2003/NĐ-CP NGÀY 18/4/2003 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ TUYỂN LAO ĐỘNG

Thi hành Nghị định số 39/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm (sau đây gọi tắt là Nghị định số 39/2003/NĐ-CP), sau khi có ý kiến tham gia của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và các cơ quan có liên quan, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 39/2003/NĐ-CP về tuyển lao động như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

1. Người sử dụng lao động:

Người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 39/2003/NĐ-CP bao gồm:

- Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam;

- Doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

- Các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước có sử dụng lao động không phải là cán bộ, công chức;

- Các tổ chức kinh tế thuộc lực lượng quân đội nhân dân, công an nhân dân sử dụng lao động không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ;

- Các cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao ngoài công lập thành lập theo Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao;

- Hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã có sử dụng lao động không phải là xã viên.

2. Người lao động Việt Nam:

Người lao động Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định số 39/2003/NĐ-CP, bao gồm những người từ đủ 15 tuổi trở lên đang tìm việc làm theo quy định của Bộ luật Lao động, trừ đối tượng là người lao động Việt Nam làm việc cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài tại Việt Nam (theo quy định tại Nghị định số 85/1998/NĐ-CP ngày 20/10/1998 của Chính phủ về tuyển chọn, sử dụng và quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam và các văn bản sửa đổi, bổ sung Nghị định này) và người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài (quy định tại Nghị định số 81/2003/NĐ-CP ngày 17/7/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Bộ luật Lao động về người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài).

II. THỦ TỤC TUYỂN LAO ĐỘNG

1. Thông báo nhu cầu tuyển lao động:

Thông báo nhu cầu tuyển lao động của người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Nghị định số 39/2003/NĐ-CP được quy định như sau:

a) Thời gian và hình thức thông báo tuyển dụng:

Người sử dụng lao động phải thông báo ít nhất 07 (bảy) ngày trước khi nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển của người lao động và phải thông báo trên một trong các phương tiện thông tin đại chúng sau:

- Báo ở Trung ương hoặc địa phương;

- Đài phát thanh ở Trung ương hoặc địa phương;

- Đài truyền hình ở Trung ương hoặc địa phương;

Đồng thời người sử dụng lao động phải niêm yết tại trụ sở ở nơi thuận tiện cho người lao động biết về nhu cầu tuyển lao động.

b) Nội dung thông báo tuyển dụng: Phải đầy đủ, chính xác cho từng vị trí công việc bao gồm:

- Số lượng lao động cần tuyển cho từng vị trí công việc cần tuyển;

- Nghề, công việc cần tuyển cho từng vị trí công việc cần tuyển;

- Trình độ chuyên môn; ngành nghề và cấp đào tạo;

- Thời hạn hợp đồng lao động sẽ giao kết sau khi được tuyển;

- Mức lương và các khoản thu nhập khác cho từng vị trí cần tuyển;

- Điều kiện làm việc của người lao động (địa điểm làm việc, thời điểm bắt đầu làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn lao động, vệ sinh lao động);

- Các yêu cầu cần thiết của người sử dụng lao động;

- Các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký dự tuyển;

- Thời hạn nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động, thời gian tuyển.

2. Hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động:

Hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định số 39/2003/NĐ-CP được quy định như sau:

- Phiếu đăng ký dự tuyển lao động theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản sao sổ lao động (không cần công chứng); trường hợp chưa được cấp sổ lao động thì phải có sơ yếu lý lịch theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí dự tuyển (không cần công chứng);

- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế;

- Các giấy tờ khác do người sử dụng lao động quy định do tính chất nghiêm ngặt của công việc.

3. Việc nhận và trả lại hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động:

- Người lao động phải nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động cho người sử dụng lao động;

- Người sử dụng lao động nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động phải vào sổ theo dõi và có giấy biên nhận trao cho người lao động. Trong giấy biên nhận phải ghi rõ ngày, tháng, năm nhận hồ sơ, hồ sơ bao gồm những gì và thời gian tuyển.

- Sau mỗi đợt tuyển, người sử dụng lao động có trách nhiệm thông báo kết quả tuyển cho từng người lao động tham gia dự tuyển.

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo kết quả tuyển, người lao động không trúng tuyển hoặc không đến dự tuyển có yêu cầu lấy lại hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động, thì người sử dụng lao động phải trả lại hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động cho người lao động và thu lại giấy biên nhận.

Đối với tổ chức giới thiệu việc làm, sau khi có hợp đồng tuyển lao động với người sử dụng lao động thì nội dung thông báo tuyển lao động, việc nhận và trả lại hồ sơ đăng ký dự tuyển đối với người lao động phải bảo đảm theo quy định tại tiết b điểm 1 và điểm 3 Mục này.

4. Thông báo danh sách lao động đã tuyển:

Trong thời gian 07 (bảy) ngày sau khi kết thúc mỗi đợt tuyển lao động, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải thông báo danh sách lao động đã tuyển được với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương sở tại hoặc Ban Quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao (đối với các doanh nghiệp thuộc khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao) theo Mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

III. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Trách nhiệm báo cáo định kỳ theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số 39/2003/NĐ-CP được quy định như sau:

1. Trước ngày 05 tháng 7 và ngày 05 tháng 01 hàng năm, người sử dụng lao động có trách nhiệm báo cáo định kỳ 6 tháng đầu năm và cả năm về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương sở tại và các Bộ, ngành quản lý hoặc Ban Quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao (đối với các doanh nghiệp thuộc khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao) về tình hình sử dụng lao động và nhu cầu tuyển lao động theo Mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

Ban Quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng đầu năm và cả năm về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương sở tại và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình sử dụng lao động và nhu cầu tuyển lao động.

2. Trước ngày 31 tháng 7 và ngày 31 tháng 01 hằng năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo định kỳ 6 tháng đầu năm và cả năm về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình sử dụng lao động và nhu cầu tuyển lao động của tất cả các doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn theo Mẫu số 5 ban hành kèm theo Thông tư này.

IV. KHOẢN THI HÀNH:

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ Thông tư số 16/LĐTBXH-TT ngày 05 tháng 9 năm 1996 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 72/CP ngày 31 tháng 10 năm 1995 của Chính phủ về việc tuyển lao động và Thông tư số 15/1998/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 10 năm 1998 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn bổ sung Thông tư số 16/LĐTBXH-TT ngày 05 tháng 9 năm 1996 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc tuyển lao động.

Trong quá trình thực hiện, có gì vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết.

BỘ TRƯỞNG
BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI




Nguyễn Thị Hằng

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 20/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành Nghị định 39/2003/NĐ-CP về tuyển lao động do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành

Số hiệu: 20/2003/TT-BLĐTBXH
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 22/09/2003
Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Người ký: Nguyễn Thị Hằng
Ngày công báo: 26/09/2003
Số công báo: Số 158
Ngày hiệu lực: 11/10/2003
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 20/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hàn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký